Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội của mỗi quốc gia, bảo đảm sự ổn định đời sống cho người lao động trước các rủi ro giảm hoặc mất thu nhập. Tại tỉnh Kon Tum, quy mô chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đã tăng trưởng nhanh chóng từ 420,23 tỷ đồng năm 2016 lên mức 612,78 tỷ đồng vào năm 2019, tương ứng mức tăng gấp gần 1,46 lần. Sự gia tăng liên tục này phản ánh mức độ mở rộng diện bao phủ an sinh nhưng đồng thời cũng đặt ra áp lực rất lớn đối với công tác điều hành và kiểm soát dòng tiền của cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.

Kon Tum là tỉnh miền núi phía bắc Tây Nguyên với diện tích tự nhiên rộng 9.676,5 km2, địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, khí hậu phân hóa hai mùa mưa nắng rõ rệt. Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 53% dân số toàn tỉnh với mật độ dân cư thưa thớt khoảng 56 người/km2. Những đặc thù tự nhiên và xã hội này đã tạo ra nhiều khó khăn khách quan cho hoạt động quản lý chi, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện hưởng đến việc chuyển phát trợ cấp đến tận tay người thụ hưởng ở vùng sâu, vùng xa.

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Thị Hồng Ngọc, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS Võ Xuân Tiến tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, đã nghiên cứu chuyên sâu về đề tài quản lý chi bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi bảo hiểm xã hội ở cấp địa phương, phân tích thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc giai đoạn 2016-2019, làm rõ các thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi giai đoạn 5 năm tiếp theo, nâng tỷ lệ chi trả qua thẻ cá nhân đạt mục tiêu 90%, bảo toàn an toàn quỹ an sinh và tối ưu hóa hiệu quả thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng của lý thuyết quản lý tài chính công, lý thuyết phân phối lại thu nhập và an sinh xã hội hiện đại. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Bảo hiểm xã hội: Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  • Quỹ bảo hiểm xã hội: Quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách nhà nước, được hình thành từ sự đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước.
  • Chi bảo hiểm xã hội: Quá trình cơ quan bảo hiểm xã hội sử dụng nguồn tài chính từ quỹ và ngân sách nhà nước để chi trả các chế độ ngắn hạn và dài hạn cho đối tượng thụ hưởng theo quy định pháp luật.
  • Quản lý chi bảo hiểm xã hội: Hoạt động quản lý có tổ chức của Nhà nước và cơ quan chuyên trách thông qua hệ thống pháp luật, biện pháp hành chính, kinh tế nhằm bảo đảm chi đúng đối tượng, đủ chế độ và kịp thời.

Mô hình nghiên cứu phân tích quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc theo chu trình 5 khâu cốt lõi: Lập dự toán chi, Tổ chức thực hiện chi trả, Quyết toán chi, Thanh tra - kiểm tra, và Xử lý vi phạm trong quản lý chi. Mô hình chịu sự tác động tương hỗ của 3 nhóm nhân tố chính gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội địa phương, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2018-2019, các báo cáo tài chính hàng năm của Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2016-2019. Luận văn kế thừa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Quyết định số 166/QĐ-BHXH, Quyết định số 1518/QĐ-BHXH của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 10 đơn vị hành chính trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum (gồm văn phòng tỉnh và 09 bảo hiểm xã hội huyện/thành phố), thu thập 100% dữ liệu quyết toán và hồ sơ chi trả các chế độ ngắn hạn và dài hạn trong giai đoạn 4 năm liên tục. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm đảm bảo tính toàn diện, đại diện tuyệt đối cho không gian nghiên cứu địa phương và loại bỏ sai số chọn mẫu.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu thời gian và phân tích cơ cấu tỷ trọng. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chân thực các quy luật biến động của các dòng tiền chi trả, đo lường độ lệch giữa dự toán và thực tế thực hiện, đồng thời đánh giá chính xác tác động của 16 lần điều chỉnh mức lương cơ sở (từ mốc ban đầu 120.000 đồng/tháng lên các mức lũy tiến) đến quy mô chi trả thực tế tại địa phương. Tiến trình nghiên cứu được hoàn thành vào năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất: Quy mô thu chi an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum tăng trưởng vượt bậc qua giai đoạn 2016-2019. Tổng số tiền chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tăng từ 701,57 tỷ đồng năm 2016 lên 994,74 tỷ đồng năm 2019, tăng 41,79%. Trong đó, chi bảo hiểm xã hội luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 612,78 tỷ đồng vào năm 2019 (chiếm 61,60% tổng chi toàn ngành). Đồng thời, tổng số người tham gia các loại hình bảo hiểm tăng từ 495.589 người năm 2016 lên 549.767 người năm 2019.

Phát hiện thứ hai: Cơ cấu nguồn kinh phí chi trả có sự chuyển dịch rõ rệt giữa ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Số tiền chi trả chế độ hàng tháng từ nguồn ngân sách nhà nước giảm nhẹ từ 101,065 tỷ đồng (cho 2.829 lượt người) năm 2017 xuống còn 100,470 tỷ đồng (cho 2.627 lượt người) năm 2019 do nhóm đối tượng hưởng chính sách trước năm 1995 giảm tự nhiên. Ngược lại, chi từ quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng vọt để đáp ứng số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 39.865 người và bảo hiểm y tế đạt trên 455.000 người.

Phát hiện thứ ba: Mức hưởng bình quân các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc gia tăng đều qua các năm do tác động điều chỉnh mức lương cơ sở của Chính phủ. Cụ thể, mức chi trợ cấp mai táng phí từ nguồn ngân sách nhà nước tăng từ 11,668 triệu đồng năm 2016 lên 12,199 triệu đồng/người năm 2018; trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 613/QĐ-TTg tăng từ 681 ngàn đồng lên 908 ngàn đồng/người/tháng năm 2019.

Phát hiện thứ tư: Công tác lập dự toán đôi lúc chưa sát với tình hình thực tế phát sinh; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề thấp (chỉ đạt 34% năm 2019) và tỷ lệ người làm công ăn lương có ký kết hợp đồng tham gia bảo hiểm bắt buộc chỉ đạt khoảng trên 26% trong tổng số 314.780 lao động đang làm việc, gây hạn chế cho việc mở rộng nguồn thu và lập dự toán cân đối quỹ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả đạt được xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và nỗ lực chuyển đổi số của ngành bảo hiểm xã hội. Cơ quan bảo hiểm xã hội đã vận hành hiệu quả phần mềm Tiếp nhận và quản lý hồ sơ, đường truyền mạng WAN kết nối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và nâng cao tinh thần phục vụ người dân.

Tuy nhiên, các hạn chế về độ chính xác dự toán và quản lý chi xuất phát từ nguyên nhân nội tại và khách quan. Kon Tum có tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP đạt 9,96% năm 2019 với quy mô 14.782 tỷ đồng, nhưng cơ cấu ngành nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm 25,65% và dân số nông thôn chiếm hơn 68% (tương ứng 367.660 người). Thu nhập bình quân đầu người tháng năm 2019 chỉ đạt 3,44 triệu đồng. Doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, khả năng trích nộp bảo hiểm xã hội còn hạn chế, dẫn đến mức hưởng các chế độ ngắn hạn của người lao động thấp.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại khu vực miền Trung như công trình tại Quảng Nam của tác giả Phạm Huỳnh Vĩnh Uyên hay nghiên cứu tại thành phố Kon Tum của tác giả Võ Đức Dũng, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa quy trình chi trả, đồng thời làm sáng tỏ thêm rào cản đặc thù về giao thông đồi núi và tập quán sinh sống của 43 dân tộc anh em.

Các dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua hệ thống bảng biểu so sánh dự toán và thực chi 4 năm liên tục, kết hợp với các biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu chi trả giữa ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội, cùng đồ thị đường thể hiện biến động số người nhận lương hưu hàng tháng qua từng giai đoạn tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập dự toán chi bảo hiểm xã hội hàng năm. Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum cần chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và bảo hiểm xã hội cấp huyện ứng dụng các mô hình phân tích chuỗi thời gian để dự báo chính xác số lượng đối tượng tăng giảm hưu trí, thai sản, ốm đau. Mục tiêu giảm sai số giữa dự toán giao và số thực chi xuống dưới 3% hàng năm, triển khai ngay từ quý 3 năm 2021 và duy trì ổn định đến năm 2025.

Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa tổ chức chi trả và chuyển đổi số quy trình tài chính. Phối hợp với các ngân hàng thương mại và Bưu điện tỉnh mở rộng mạng lưới chi trả không dùng tiền mặt, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90% người thụ hưởng nhận trợ cấp qua tài khoản ngân hàng cá nhân tại thành phố Kon Tum và đạt trên 45% tại các huyện vùng sâu vào năm 2023. Đồng thời, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hưởng chế độ 1 lần xuống dưới 5 ngày làm việc.

Thứ ba, tăng cường hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra và thu hồi chi sai. Phòng Thanh tra - Kiểm tra Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành định kỳ hàng năm từ 35 đến 40 đơn vị sử dụng lao động có dấu hiệu chậm đóng hoặc phát sinh hồ sơ ốm đau bất thường. Đảm bảo tỷ lệ phát hiện và thu hồi 100% số tiền chi sai chế độ bảo hiểm xã hội vào quỹ an sinh trong vòng 30 ngày sau khi ban hành kết luận thanh tra.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ luật thực thi của đội ngũ cán bộ. Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh định kỳ tổ chức 2 khóa tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho 100% cán bộ làm công tác thẩm định hồ sơ và kế toán chi trả tại 10 đơn vị trực thuộc, bảo đảm tỷ lệ hồ sơ quyết toán giải quyết đúng quy trình đạt 99,5% giai đoạn 2021-2025.

Thứ năm, kiến nghị Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum hoàn thiện thể chế. Đề xuất Bảo hiểm xã hội Việt Nam nâng cấp tính năng tự động đối soát dữ liệu trên phần mềm quản lý tập trung; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa Công an, Lao động và Thuế để xử lý nghiêm các hành vi trốn đóng và trục lợi quỹ bảo hiểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Cán bộ quản lý, công chức, viên chức trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội các tỉnh Tây Nguyên. Luận văn cung cấp cẩm nang thực chứng về quy trình kiểm soát dòng tiền chi trả theo Quyết định 166/QĐ-BHXH, giúp chuẩn hóa nghiệp vụ lập kế hoạch tài chính và thẩm định hồ sơ hưởng trợ cấp tại các địa phương có địa bàn tương đồng.

Nhóm thứ hai: Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội cấp tỉnh. Công trình đem lại bức tranh thực tế về mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế, chất lượng lao động qua đào tạo (34%) với độ bao phủ an sinh, làm căn cứ xây dựng các đề án phát triển bảo hiểm xã hội giai đoạn trung hạn.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công, Quản trị nhân lực. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp khung lý thuyết 5 khâu quản lý chi và chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2019 phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.

Nhóm thứ tư: Người sử dụng lao động, cán bộ nhân sự và tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp. Tài liệu giúp nắm vững quy định pháp luật về hồ sơ hưởng chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, lịch nộp báo cáo quyết toán (trước ngày 5 và ngày 10 hàng tháng), bảo đảm tối đa quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý chi bảo hiểm xã hội bao gồm những nội dung công việc chủ yếu nào? Quản lý chi bảo hiểm xã hội là quy trình khép kín gồm 5 nội dung chính: lập dự toán chi hàng năm, tổ chức thực hiện chi trả chế độ, quyết toán tài chính định kỳ, thanh tra kiểm tra việc thực thi chính sách và xử lý vi phạm pháp luật để thu hồi quỹ. Toàn bộ chu trình này bảo đảm tiền an sinh được chi trả đúng người, đúng mức và đúng thời gian.

Nguồn kinh phí để chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội được lấy từ đâu? Kinh phí chi trả gồm 2 nguồn độc lập: Ngân sách nhà nước chi trả cho người hưởng chế độ trước ngày 01/01/1995 (chiếm hơn 100 tỷ đồng mỗi năm tại Kon Tum) và Quỹ bảo hiểm xã hội độc lập hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động. Quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo nguồn chi trên 612,78 tỷ đồng năm 2019.

Điều kiện tự nhiên và dân cư ảnh hưởng thế nào đến công tác quản lý chi tại Kon Tum? Địa hình đồi núi với diện tích 9.676,5 km2 cùng mùa mưa kéo dài gây cản trở giao thông đi lại. Hơn 53% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và tỷ lệ lao động làm công ăn lương chỉ đạt khoảng 26%, dẫn đến nhận thức về thủ tục hưởng bảo hiểm còn hạn chế, đòi hỏi cán bộ chi trả phải linh hoạt tiếp cận cơ sở.

Thời hạn quyết toán các chế độ bảo hiểm xã hội được quy định ra sao? Căn cứ quy định ngành bảo hiểm, các khoản chi lương hưu và trợ cấp hàng tháng được quyết toán theo số thực chi trước ngày 10 hàng tháng. Chế độ bảo hiểm xã hội một lần được quyết toán trước ngày 05 của tháng liền kề. Các khoản ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe được quyết toán theo số thực tế phát sinh.

Mục tiêu chuyển đổi số trong công tác quản lý chi bảo hiểm xã hội là gì? Chuyển đổi số nhằm mục tiêu liên thông 100% cơ sở dữ liệu trên phần mềm quản lý hồ sơ, nâng tỷ lệ người nhận trợ cấp qua tài khoản ngân hàng lên 90% và duy trì mạng WAN thông suốt. Điều này giúp ngăn chặn gian lận, rút ngắn thời gian chi trả và loại bỏ rủi ro thất thoát tiền mặt.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện khung lý thuyết về quản lý chi bảo hiểm xã hội bắt buộc ở cấp độ chính quyền địa phương.
  • Đánh giá khách quan thực trạng chi trả trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2019 với quy mô chi bảo hiểm xã hội đạt 612,78 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân hạn chế bắt nguồn từ địa hình miền núi, cơ cấu lao động nông thôn chiếm hơn 68% và sai số lập dự toán.
  • Xây dựng 5 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với mục tiêu thanh toán thẻ ngân hàng đạt 90% và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thu hồi chi sai.
  • Đóng góp luận cứ khoa học tin cậy cho việc hoạch định chính sách an sinh xã hội tại khu vực Tây Nguyên trong giai đoạn phát triển mới.

Công trình luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Thị Hồng Ngọc là một nghiên cứu công phu, có giá trị ứng dụng cao đối với ngành bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum. Trong giai đoạn 2021-2025, việc triển khai đồng bộ các đề xuất của luận văn sẽ là nền tảng vững chắc để nâng cao hiệu lực quản lý tài chính an sinh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững. Độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng các giải pháp thực tế này vào công tác chuyên môn.