lời mở đầu,kết luận, mục lục,danh mục bảng biểu sơ đồ, danh mục chữ viết tắt và tài liệu tham khảo,luận văn đƣợc kết cấu gồm bốn chƣơng. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC CẤP QUẬN CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN CHƢƠNG 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐỐNG ĐA 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC CẤP QUẬN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Xuất phát từ tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tƣ XDCB và thực tế khách quan của công tác kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc tại kho bạc Nhà nƣớc đảm bảo sử dụng hiệu quả và tránh thất thoát nguồn lực tài chính quốc gia. Kiểm soát chi nguồn vốn này đƣợc chú trọng đặc biệt, đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, Một là, Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại KBNN Hà Nội (Nguyễn Hoàng Tiến, 2008).
Luận văn thạc sĩ kinh tế. Luận văn đã khái quát đƣợc những lý luận cơ bản, đánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp. Tuy nhiên, luận văn đƣợc thực hiện trƣớc khi KBNN triển khai hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) và thực hiện cam kết chi Vì vậy, chƣa đánh giá đƣợc hết các kết quả, cũng nhƣ bất cập trong công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB hiện nay. Hai là, “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB huyện Bá Thƣớc tỉnh Thanh Hóa” (Lê Hoằng Bá Tuyền, 2008).
Luận văn thạc sĩ kinh tế. Luận văn đã khái quát đƣợc các cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB; chỉ ra đƣợc những kết quả, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB. Tuy nhiên, phần giải pháp của luận văn chƣa có sự gắn kết giữa các giải pháp, phạm vi luận văn còn hẹp trong phạm vị cấp huyện miền núi không có nhiều nguồn vốn chi vì vậy chƣa thể hiện hết các tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý chi NSNN nói chung và quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB. Ba là, đề tài nghiên cứu khoa học KBNN “Tích hợp quy trình kiểm soát 4 cam kết chi và kiểm soát chi NSNN qua KBNN phù hợp với lộ trình triển khai chiến lƣợc phát triển KBNN đến năm 2020” của TS.
Nguyễn Văn Quang và Ths. Hà Xuân Hoài (2010). Mục đích nghiên cứu đề tài là xây dựng nội dung cơ bản có tính lý luận chung về cam kết chi và kiểm soát cam kết chi NSNN; nghiên cứu, phân tích, đánh giá quy trình kiểm soát NSNN qua hệ thống KBNN và quy trình kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN, xác định các điểm tƣơng đồng, khác biệt, mối quan hệ có tính tƣơng hỗ của hai nghiệp vụ do KBNN cùng thực hiện. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất xây dựng một quy trình tích hợp kiểm soát cam kết chi và kiểm soát chi NSNN qua KBNN; quy trình tích hợp này đƣợc hoạch định thành hai giai đoạn cơ bản gắn với lộ trình triển khai chiến lƣợc phát triển KBNN đến năm 2020.
“Bốn là, đề tài Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Đà Nẵng” của Đoàn Kim Khuyên (2012). Luận văn đã đi sâu nghiên cứu và phân tích thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Đà Nẵng từ năm 2009 đến năm 2011. Trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra các nhóm giải pháp sau: Hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách tại KBNN Đà Nẵng; Hoàn thiện mô hình tổ chức và phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ ngân sách tại KBNN Đà Nẵng; Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và hiện đại hóa công nghệ của KBNN Đà Nẵng; Đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ, phẩm chất, năng lực của cán bộ KBNN Đà Nẵng. Điểm nổi bật của luận văn đã chỉ ra đƣợc mức độ hài lòng của các tổ chức, cá nhân giao dịch tại KBNN Đà Nẵng trong hai năm 2009 và 2010.
Năm là, đề tài Luận văn thạc sĩ “Giải pháp tăng cƣờng kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Lâm Bình - Tuyên Quang” của Nguyễn Thị Ngọc Thủy (2015). Luận văn đã chỉ ra đƣợc những định hƣớng để hoàn thiện quy trình kiểm soát chi tại KBNN Lâm Bình. Tuy nhiên, 5 luận văn chỉ dừng lại trên bình diện phân tích, đánh giá tại một địa phƣơng nghèo, mặt bằng KTXH không cao, các dự án còn ít và tính chất không quá phức tạp. Sáu là, bài báo “Nâng cao hiệu quả kiểm soát và giải ngân vốn đầu tƣ” của Lâm Hồng Cƣờng (2014) ,Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 150, trang 16-18.
Trong khuôn khổ bài viết, tác giả đã tập trung đề cập tới những vấn đề bất cập, gây khó cho cơ sở liên quan đến kiểm soát và giải ngân vốn đầu tƣ trong Quyết định số 282/QĐ- KBNN ngày 20/4/2012 của KBNN nhƣ: Thời hạn thanh toán; Quản lý tạm ứng cũng nhƣ vốn ứng trƣớc; Hoạt động điều chỉnh kế hoạch vốn; Nguyên tắc kiểm soát và giải ngân trong hợp đồng. Bảy là, bài báo„„ Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ của kho bạc nhà nƣớc” của Nguyễn Hồng Lam(2015), Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 160, trang 22-23. Bài viết đã đề cập đến tính đúng đắn và phù hợp của hồ sơ pháp lý phải gửi đến kho bạc và trách nhiệm của Kho bạc nhà nƣớc trong kiểm soát chi đối với các hồ sơ pháp lý đó. Ngoài ra trên tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia có rất nhiều bài báo đề cập đến vấn đề kiểm soát chi đầu tƣ XDCB nhƣ: “Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý tạm ứng và thu hồi tạm ứng trong công tác kiểm soát thanh toán các dự án đầu tƣ sử dụng vốn NSNN qua KBNN”, tác giả Trƣơng Thị Tuấn Linh, 2014.
Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 144, trang 18-19; “Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tƣ năm 2014”, của Nguyễn Thị Hồng Thúy, 2014, Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 146, trang 29-31 ‚„„Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ: một vài đề xuất” của Lâm Hồng Cƣờng, 2016, Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 169 trang 21-23, bài báo“ Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản” của Nguyễn Hữu Phƣơng,2016, Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc 6 gia,số 174, trang 26-27, bài„„ Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ” của Nguyễn Thị Thanh Hƣơng,2017, Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 179, trang 11-13. Tóm lại, các nghiên cứu nêu trên đã có những đóng góp nhất định cả lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN, giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về thực trạng, những kết quả, những yếu kém, tồn tại trong kiểm soát thanh toán và quyết toán chi NSNN cho đầu tƣ XDCB qua KBNN. Tuy nhiên, Trong 5 năm gần đây, chƣa có công trình nào nghiên cứu về công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN tại KBNN Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay cũng cần có những đánh giá cập nhật hơn sau khi triển khai chƣơng trình TABMIS và cam kết chi tại KBNN nói chung và KBNN Đống Đa nói riêng.
Học viên lựa chọn đề tài “Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại KBNN Đống Đa, Thành phố Hà Nội” để tiếp tục nghiên cứu là rất cần thiết để tìm ra các giải pháp khả thi nhằm góp phần thực hiện tốt hơn công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN tại KBNN Đống Đa trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo. Đề tài tác giả lựa chọn sẽ có những nội dung nghiên cứu mang tính kế thừa có chọn lọc các lý thuyết nghiên cứu của các tác giả trƣớc đó, nhƣng phần lớn các nội dung thể hiện các quan điểm và kết quả nghiên cứu độc lập của tác giả và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN tại KBNN cấp quận 1. Các khái niệm then chốt 1.
Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản Chi XDCB nguồn NSNN là một bộ phận của chi đầu tƣ phát triển, là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tƣ 7 xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH nhằm thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội đó là các loại chi phục vụ xây dựng mới, sửa chữa cơ sở hạ tầng của các công trình thuộc sở hữu nhà nƣớc bằng vốn NSNN. Theo tác giả Lê Văn Hƣng và Lê Hùng Sơn Tại giáo trình Ngân sách Nhà nƣớc của trƣờng Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội trang 159 định nghĩa: Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là các khoản chi để đầu tƣ xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp nhà nƣớc đầu tƣ theo kế hoạch đƣợc duyệt, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ. Chi đầu tƣ XDCB có thể đƣợc thực hiện theo hình thức đầu tƣ xây dựng mới hoặc theo hình thức đầu tƣ xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa các tài sản cố định và năng lực sản xuất hiện có.Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tƣ thì chi đầu tƣ XDCB bao gồm chi xây lắp, chi thiết bị và chi khác. Thực chất chi đầu tư XDCB từ NSNN là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân.