Tổng quan nghiên cứu

Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn thuộc huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội là một trong những quần thể di sản văn hóa tâm linh và danh lam thắng cảnh đặc biệt quan trọng của Việt Nam, trải rộng trên diện tích tự nhiên khoảng 8.000 ha. Với trọng tâm là lễ hội Chùa Hương kéo dài 3 tháng đầu năm, khu di tích thu hút trung bình từ 1,4 đến 1,5 triệu lượt du khách mỗi năm, tạo ra nguồn thu nộp ngân sách nhà nước đạt xấp xỉ 70 tỷ đồng vào năm 2016 và duy trì mức tăng trưởng doanh thu đều đặn trên 10% mỗi năm. Mặc dù đóng vai trò kinh tế mũi nhọn và tạo việc làm cho hơn 17.500 nhân khẩu trên địa bàn xã Hương Sơn cùng các vùng lân cận, công tác quản lý hoạt động du lịch tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn.

Thực trạng phát triển mang tính mùa vụ cực đoan, tình trạng ùn tắc giao thông đường thủy trên tuyến suối Yến dài 3km với hơn 4.000 thuyền đò hoạt động tự phát, ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt phát sinh hàng chục tấn mỗi ngày trong mùa lễ hội, cùng với sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch kinh doanh dịch vụ đang đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của khu di tích. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý kinh tế du lịch, phân tích toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2009-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động du lịch tại Hương Sơn định hướng đến năm 2025. Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách nâng cao hiệu lực quản lý, bảo tồn cảnh quan và thúc đẩy kinh tế địa phương tăng trưởng 12-15% trong các giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý kinh tế hiện đại, lý thuyết quản lý điểm đến du lịch và khung đánh giá phát triển du lịch bền vững. Quản lý hoạt động du lịch được tiếp cận như một quá trình hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát toàn diện các nguồn lực nhằm tối ưu hóa giá trị kinh tế, bảo tồn di sản và nâng cao mức độ hài lòng của du khách.

Luận văn vận dụng các khái niệm cốt lõi theo Luật Du lịch năm 2005 (khoản 3 Điều 4, Điều 28 và Điều 69) về hoạt động du lịch, điểm đến du lịch và kinh doanh dịch vụ lữ hành, vận chuyển, lưu trú. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp các tiêu chuẩn bảo vệ cảnh quan và vệ sinh môi trường theo Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 nhằm xác lập hệ thống tiêu chí quản lý điểm đến. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế bao gồm 4 thước đo chính: tổng số lượt khách tham quan, tổng số ngày khách lưu trú, quy mô tổng doanh thu nộp ngân sách và tốc độ tăng trưởng doanh thu liên hoàn qua các năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2016. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức, báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Mỹ Đức và số liệu quản lý thực tế của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 250 phiếu khảo sát du khách và 50 phiếu phỏng vấn các hộ kinh doanh dịch vụ tại Hương Sơn. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng cho du khách tại 3 tuyến tham quan chính: tuyến Hương Tích, tuyến Long Vân và tuyến Tuyết Sơn nhằm đảm bảo tính đại diện cho các phân khúc khách hàng. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng đối với các chủ thuyền đò và hộ kinh doanh lưu trú, ăn uống.

Các phương pháp phân tích cụ thể bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp logic kết hợp lịch sử. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng kinh tế, đồng thời kiểm chứng sâu sắc các nguyên nhân gây ra sự bất cập trong công tác quản lý điều hành tại điểm đến.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2009-2016 tại Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn đã làm rõ 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô lượng khách và nguồn thu ngân sách duy trì đà tăng trưởng ổn định nhưng chất lượng chi tiêu còn thấp. Lượng khách đến Hương Sơn tăng từ 1,2 triệu lượt khách năm 2011 lên hơn 1,45 triệu lượt khách năm 2016, với mức tăng trưởng thu nộp ngân sách bình quân đạt trên 10%/năm, chạm mốc 70 tỷ đồng vào năm 2016. Tuy nhiên, doanh thu chủ yếu vẫn dựa vào bán vé thắng cảnh truyền thống và vé cáp treo, tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ bổ trợ cao cấp chỉ chiếm dưới 15% tổng cơ cấu thu nhập.

Thứ hai, tính chất mùa vụ diễn ra vô cùng gay gắt dẫn đến tình trạng quá tải hạ tầng trầm trọng. Khoảng 85% tổng lượng khách trong cả năm dồn dập đổ về vào 3 tháng đầu xuân, tạo áp lực khổng lồ lên hệ thống giao thông đường thủy. Toàn khu vực có hơn 4.000 xuồng đò hoạt động trên đoạn suối Yến dài 3km nhưng chưa được gắn động cơ chuẩn hóa hay sắp xếp theo lịch trình khoa học, dẫn đến hiện tượng tranh giành khách và ùn tắc cục bộ tại Bến Đục và khu vực ga cáp treo Thiên Trù.

Thứ ba, cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ du lịch còn mang tính tự phát và thiếu tính chuyên nghiệp. Hơn 70% lực lượng lao động trực tiếp tham gia chèo đò, bán hàng và cung cấp dịch vụ ăn uống là người dân nông nghiệp thời vụ đến từ 4 xã lân cận gồm Hương Sơn, An Tiến, Hùng Tiến và An Phú. Tỷ lệ lao động được đào tạo bài bản về kỹ năng nghiệp vụ du lịch và văn hóa giao tiếp ứng xử chỉ chiếm khoảng 12% tổng số lao động tham gia phục vụ mùa lễ hội.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ mô hình tổ chức bộ máy quản lý còn chồng chéo giữa Ban quản lý khu di tích với chính quyền địa phương cấp xã và các phòng ban chuyên môn cấp huyện. Việc phân bổ nguồn lực tái đầu tư cơ sở hạ tầng chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng lượng khách tham quan.

Khi so sánh với mô hình quản lý tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng (Phú Thọ) và Khu danh thắng Yên Tử (Quảng Ninh) - nơi đã thực hiện xã hội hóa mạnh mẽ hệ thống dịch vụ và vận hành đội ngũ quản lý trật tự chuyên trách - công tác quản lý tại Hương Sơn còn chậm đổi mới về chuyển đổi số và kiểm soát giá cả dịch vụ ăn uống.

Dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột thể hiện diễn biến tăng trưởng doanh thu từ năm 2011 đến năm 2016, kết hợp cùng bảng thống kê lưu lượng khách phân bổ theo 3 tuyến hành trình. Minh họa trực quan này chứng minh tuyến Hương Tích chiếm tới 82% tỷ trọng khách, trong khi hai tuyến Long Vân và Tuyết Sơn chỉ chiếm 18%, khẳng định sự mất cân đối nghiêm trọng trong việc phân luồng không gian du lịch.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động du lịch tại Hương Sơn:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế quản lý vé thắng cảnh và số hóa quy trình kiểm soát: Triển khai hệ thống bán vé điện tử kết hợp kiểm soát mã QR tự động tại các cửa soát vé Bến Đục và Thiên Trù, đặt mục tiêu giảm 35% thời gian xếp hàng của du khách và nâng cao tính minh bạch trong quản trị tài chính. Thời gian thực hiện từ năm 2018 đến năm 2020 do Ban quản lý khu di tích Hương Sơn chủ trì phối hợp cùng Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức.

Thứ hai, tổ chức lại mạng lưới hơn 4.000 thuyền đò và chuẩn hóa dịch vụ vận chuyển đường thủy: Thành lập các tổ hợp tác vận tải thuyền đò có đăng ký số hiệu quản lý, phân bổ lịch trình vận hành theo giờ, trang bị đồng bộ 100% áo phao an toàn và niêm yết công khai bảng giá cước vận chuyển. Thời gian thực hiện trong giai đoạn 2017-2019 do Ủy ban nhân dân xã Hương Sơn và Công an huyện Mỹ Đức phối hợp giám sát.

Thứ ba, quy hoạch phân khu kinh doanh dịch vụ và kiểm soát vệ sinh môi trường: Sắp xếp lại 100% các ki-ốt bán hàng ăn uống, đồ lưu niệm dọc lối đi từ chùa Thiên Trù lên động Hương Tích vào các phân khu cố định; lắp đặt 200 thùng rác chuyên dụng và xây dựng 2 trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung dọc suối Yến. Thời gian hoàn thành trước năm 2022 do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Đức chủ trì.

Thứ tư, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và mở rộng sản phẩm du lịch sinh thái 4 mùa: Tổ chức tập huấn kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ du lịch và an toàn vệ sinh thực phẩm cho 1.500 lượt lao động địa phương mỗi năm; đồng thời xây dựng các sản phẩm du lịch leo núi mạo hiểm, nghỉ dưỡng sinh thái cuối tuần nhằm thu hút thêm 300.000 lượt khách ngoài mùa lễ hội trong giai đoạn 2020-2025 dưới sự chỉ đạo của Sở Du lịch Hà Nội và Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu này mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước và Ban quản lý các khu di tích, danh thắng trên toàn quốc: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để giải quyết triệt để các bài toán hóc búa về quá tải hạ tầng, ùn tắc giao thông mùa lễ hội và kiểm soát các hoạt động thương mại tự phát tại các điểm đến có lượng khách trên 1 triệu lượt mỗi năm.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách du lịch cấp tỉnh và thành phố: Sử dụng các phân tích kinh tế của luận văn làm căn cứ xây dựng chiến lược phát triển không gian du lịch sinh thái - tâm linh, quy hoạch hạ tầng kết nối giao thông và ban hành chính sách phân bổ nguồn thu ngân sách du lịch địa phương.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư dịch vụ du lịch: Khai thác bức tranh toàn cảnh về nhu cầu của 250 du khách khảo sát để xây dựng các gói tour du lịch trải nghiệm mới, kéo dài thời gian lưu trú và đa dạng hóa các dịch vụ chất lượng cao ngoài thời điểm 3 tháng lễ hội truyền thống.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Làm tài liệu học thuật tham khảo với nguồn số liệu thực chứng đáng tin cậy giai đoạn 2009-2016, phục vụ việc nghiên cứu phương pháp luận và phân tích định lượng trong quản trị điểm đến di sản.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vấn đề cốt lõi nhất mà luận văn tập trung giải quyết tại điểm đến Hương Sơn là gì? Luận văn tập trung xử lý sự mất cân đối giữa tốc độ tăng trưởng lượng khách tham quan với năng lực quản lý điều hành cơ sở hạ tầng. Cụ thể, nghiên cứu giải quyết tình trạng hơn 85% lượng khách dồn vào 3 tháng đầu năm và sự tự phát của 4.000 thuyền đò, nhằm hướng tới mô hình phát triển du lịch bền vững quanh năm.

Câu hỏi 2: Những chỉ tiêu tài chính nào phản ánh rõ nét hiệu quả kinh tế của du lịch Hương Sơn? Số liệu nghiên cứu cho thấy nguồn thu từ du lịch Hương Sơn duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn trên 10%/năm trong suốt giai đoạn 2011-2016. Đến năm 2016, tổng số tiền thu nộp vào ngân sách nhà nước từ hoạt động du lịch tại khu danh thắng đã đạt mức khoảng 70 tỷ đồng.

Câu hỏi 3: Mô hình quản lý tại Hương Sơn có điểm gì khác biệt so với các di tích như Đền Hùng hay Yên Tử? Hương Sơn vận hành dựa trên tuyến giao thông thủy đặc thù dài 3km suối Yến và có cộng đồng cư dân hơn 17.500 người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ thời vụ. Trong khi Yên Tử đã xã hội hóa phần lớn hệ thống vận tải cáp treo khép kín, Hương Sơn đòi hỏi cơ chế quản lý hỗn hợp phức tạp hơn giữa nhà nước và người dân.

Câu hỏi 4: Cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực địa của luận văn được thiết kế như thế nào? Tác giả đã triển khai khảo sát định lượng trên cỡ mẫu 250 du khách theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng tại 3 tuyến hành trình chính, kết hợp phỏng vấn 50 hộ kinh doanh bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, đảm bảo dữ liệu phản ánh khách quan thực trạng kinh doanh và mức độ thỏa mãn của khách hàng.

Câu hỏi 5: Giải pháp nào được xem là đột phá để phát triển Hương Sơn thành điểm đến 4 mùa? Giải pháp đột phá là chuyển đổi mô hình từ du lịch thuần tâm linh sang chuỗi sản phẩm tích hợp sinh thái, nghỉ dưỡng cuối tuần và thể thao leo núi trong giai đoạn 2020-2025, kết hợp đào tạo chuẩn hóa cho 1.500 lao động mỗi năm để thu hút nguồn khách ổn định trong suốt 9 tháng còn lại.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và đóng góp thiết thực cho thực tiễn quản lý kinh tế du lịch thông qua 5 điểm cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện về quản lý hoạt động du lịch tại các khu danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử văn hóa quốc gia.
  • Đánh giá chi tiết bức tranh kinh tế du lịch Hương Sơn giai đoạn 2009-2016 với mức thu ngân sách đạt 70 tỷ đồng và đà tăng trưởng trên 10% mỗi năm.
  • Nhận diện chính xác 3 rào cản lớn gồm tính mùa vụ lễ hội cực đoan, sự quá tải của 4.000 xuồng đò trên suối Yến và tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 12%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình số hóa vé thắng cảnh, quy hoạch dịch vụ thương mại và chuẩn hóa nhân lực đến năm 2025.
  • Định hình phương hướng chiến lược chuyển dịch cơ cấu sản phẩm nhằm đưa Hương Sơn trở thành trung tâm du lịch sinh thái và văn hóa tâm linh đẳng cấp quốc gia.

Công trình là nguồn tài liệu quý báu cho các nhà quản lý và nhà nghiên cứu trong việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý hãy áp dụng ngay những khung phân tích và giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa công tác quản trị điểm đến du lịch di sản trong kỷ nguyên mới.