Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh trường thcs trên địa bàn huyện phú giáo tỉnh bình dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh THCS tại huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh THCS

Chương này tập trung vào việc hệ thống hóa các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý giáo dục, văn hóa ứng xử, và học sinh THCS. Các khái niệm như quản lý nhà trường, giáo dục văn hóa ứng xử, và quản lý hoạt động giáo dục được phân tích chi tiết. Ngoài ra, chương cũng đề cập đến các mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan, cũng được thảo luận.

1.1. Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được định nghĩa là quá trình tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Trong bối cảnh trường THCS, quản lý giáo dục bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử.

1.2. Văn hóa ứng xử trong trường học

Văn hóa ứng xử là hệ thống các giá trị, chuẩn mực và hành vi ứng xử được hình thành và duy trì trong môi trường giáo dục. Đối với học sinh THCS, việc giáo dục văn hóa ứng xử giúp hình thành nhân cách, kỹ năng giao tiếp và lối sống văn hóa.

II. Thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử tại huyện Phú Giáo Bình Dương

Chương này phân tích thực trạng công tác quản lý giáo dục văn hóa ứng xử tại các trường THCS trên địa bàn huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Các vấn đề như nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mục đích giáo dục văn hóa ứng xử, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục được khảo sát. Kết quả cho thấy, mặc dù có sự quan tâm từ phía nhà trường, công tác quản lý vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc xây dựng kế hoạch và kiểm tra đánh giá.

2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên

Kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục văn hóa ứng xử trong việc hình thành nhân cách học sinh. Tuy nhiên, việc triển khai các hoạt động giáo dục còn chưa đồng bộ và thiếu sự đầu tư.

2.2. Thực trạng công tác quản lý

Công tác quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử tại các trường THCS còn nhiều bất cập. Cụ thể, việc xây dựng kế hoạch chưa được đầu tư đúng mức, công tác tổ chức thực hiện chưa sát sao, và các tiêu chí kiểm tra đánh giá chưa rõ ràng.

III. Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh THCS

Chương này đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục văn hóa ứng xử tại các trường THCS trên địa bàn huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Các biện pháp bao gồm nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên, phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm, tăng cường kiểm tra đánh giá, và xây dựng quy tắc ứng xử trong trường học.

3.1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm

Biện pháp đầu tiên là nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các thành viên trong nhà trường về tầm quan trọng của giáo dục văn hóa ứng xử. Điều này bao gồm việc tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo để chia sẻ kinh nghiệm và phương pháp giáo dục hiệu quả.

3.2. Xây dựng quy tắc ứng xử

Việc xây dựng và áp dụng các quy tắc ứng xử trong trường học là biện pháp quan trọng nhằm tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện. Các quy tắc này cần được xây dựng dựa trên sự tham gia của học sinh, giáo viên và phụ huynh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh trường thcs trên địa bàn huyện phú giáo tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn chia làm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh trƣờng THCS. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho HS trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO HỌC SINH TRƢỜNG THCS 1.

Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục VHUX cho học sinh trƣờng THCS 1. Văn hóa nhà trường Văn hóa nhà trƣờng đã từng đƣợc nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu và phát biểu nhƣ Hay Heckman (1993) miêu tả “văn hóa nhà trƣờng phổ thông chủ yếu là niềm tin của giáo viên, học sinh và Hiệu trƣởng để định hƣớng các hoạt động của họ”. Trong nghiên cứu về văn hóa nhà trƣờng của Greert, Terreb E. Deal và Kent D.

Peterson (1990) đã lƣu ý về định nghĩa văn hóa: “những kiểu cấu trúc sâu sắc về giá trị, niềm tin và truyền thống đó đƣợc hình thành qua giai đoạn lịch sử”. Nhà học giả nổi tiếng Edgar Schein định nghĩa: Văn hóa tổ chức là hệ thống những giá trị, niềm tin đƣợc chia sẻ, phát triển trong một tổ chức và định hƣớng hành vi của các thành viên. Banks (1993) cho rằng: Nhà trƣờng là một hệ thống xã hội có văn hóa riêng của mình. Văn hóa đó bao gồm “các quy phạm, cơ cấu xã hội, niềm tin, giá trị và mục tiêu”.

Ông chỉ rõ: Văn hóa nhà trƣờng cho học sinh thấy rõ thái độ của nhà trƣờng đối với hàng loạt vấn đề nhƣ: nhà trƣờng nhìn nhận họ nhƣ thế nào, thái độ của nhà trƣờng đối với nam sinh, nữ sinh, học sinh đặc biệt, học sinh đến từ các chủng tộc, tôn giáo, văn hóa khác nhau,…Văn hóa và cơ cấu tổ chức của một nhà trƣờng phải đƣợc tất cả mọi thành viên trong trƣờng xem xét. Mọi cán bộ, giáo viên trong trƣờng phải tham gia vào việc xây dựng văn hóa nhà trƣờng. Tác phẩm nổi tiếng “Văn hóa nguyên thủy” của Tylor (1871) trình bày khái niệm “Văn hóa là tổ hợp các tri thức, niềm tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và toàn bộ các khả năng và thói quen khác mà con ngƣời với tƣ cách là thành viên của xã hội tiếp thu đƣợc”, trong Peterson (2009) định nghĩa: “VHNT là tập hợp các chuẩn mực, giá trị và niềm tin, các nghi lễ và nghi thức, các biểu tƣợng và truyền thống tạo ra “vẻ bề ngoài” của nhà trƣờng”. Từ những định nghĩa trên, có thể rút ra những đặc điểm cơ bản trong định nghĩa VHNT bao gồm: VHNT là hệ thống những giá trị vật chất và tinh thần tồn tại 7 trong nhà trƣờng làm cho nhà trƣờng có những nét riêng biệt, khác biệt để phân biệt nhà trƣờng này với nhà trƣờng khác; là tập hợp các chuẩn mực, giá trị và niềm tin, các nghi lễ và nghi thức, các biểu tƣợng và truyền thống tạo ra “vẻ bề ngoài” của nhà trƣờng; VHNT tốt hƣớng tới chất lƣợng giáo dục tốt.

Peter Adler (1972), đã miêu tả về sốc văn hóa nhƣ sau: “Ngƣời ta cho sốc văn hóa là phản ánh sự lo lắng và hồi hộp với sự khác biệt văn hóa qua kỹ xảo phòng thủ nhƣ sự ức chế, sự cách ly và sự từ chối không tiếp ai”. Trong nghiên cứu này tác giả cũng đề cập đến việc dạy và học ngoại ngữ ở nƣớc ta hiện nay. Học ngoại ngữ không chỉ là giao tiếp lƣu loát, chính xác, tự nhiên và giống nhƣ ngƣời bản ngữ, mà còn học những điều hay, điều tốt của họ. Ví dụ, trong giao tiếp với bạn bè chúng ta ít sử dụng từ “Xin lỗi”, “Cám ơn” vì cho là khách sáo.

Nhƣng những từ này lại sử dụng trong giáo tiếp thƣờng ngày của nền văn hóa Anh, Mỹ, Úc. Nó đƣợc xem nhƣ là cách ứng xử lịch sự. Học ngoại ngữ còn giúp chúng ta mở rộng hiểu biết, tiếp nhận thêm những tri thức mới phục vụ cho nghề nghiệp bản thân, cho sự phát triển của đất nƣớc. Việc dạy ngoại ngữ trong nhà trƣờng cần gắn liền với sự tìm hiểu về văn hóa của dân tộc nói thứ tiếng đó.

Ở Việt Nam đã có tài liệu, công trình nghiên cứu về văn hóa nhà trƣờng, văn hóa ứng xử nhƣ: công trình nghiên cứu “Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam”, tác giả Trần Ngọc Thêm (2001) đã đƣa ra định nghĩa văn hóa: “Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị (vật chất và tinh thần, tĩnh và động, vật thể và phi vật thể .) do con ngƣời sáng tạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong tƣơng tác với môi trƣờng tự nhiên và xã hội của mình”. Trong giáo dục, “Nhà trƣờng là một tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp có tính đặc thù trong giáo dục và đào tạo con ngƣời, tạo ra nguồn nhân lực hữu ích cho xã hội, đất nƣớc”. Theo tác giả Vũ Thị Quỳnh (2018), “Nhà trƣờng có thể coi là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội, đóng vai trò tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội”. Theo Nguyễn Thị Ngọc Phƣơng, Đỗ Đình Thái (2018) “nhà trƣờng là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục và để tiến hành quá trình giáo dục đào tạo nhà trƣờng là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân cho tƣơng lai.

8 Trƣờng học với tƣ cách là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, là “tế bào” quan trọng của bất kì hệ thống giáo dục nào từ Trung ƣơng đến địa phƣơng”. Theo Đỗ Tiến Sỹ (2016): “VHNT đƣợc coi là hệ thống các giá trị về tinh thần, vật chất, thể hiện niềm tin, sự đánh giá về các chuẩn mực, sự kì vọng về các sứ mệnh, tầm nhìn, kết quả đạt đƣợc của nhà trƣờng”. Theo Vũ Thị Quỳnh (2018): “VHNT là hệ thống những giá trị vật chất và tinh thần tồn tại trong nhà trƣờng làm cho nhà trƣờng có những nét riêng biệt, khác biệt để phân biệt nhà trƣờng này với nhà trƣờng khác. Nó bao gồm từ bầu không khí nhà trƣờng, các giá trị tồn tại trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục, môi trƣờng cảnh quan, cơ sở vật chất đến niềm tin, sự kì vọng của từng cá nhân.

Tác giả Nguyễn Khắc Hùng nhấn mạnh “Sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh chịu ảnh hƣởng rất lớn của môi trƣờng văn hóa học đƣờng, vì đây không chỉ là nơi các em lĩnh hội kiến thức văn hóa, khoa học, nghề nghiệp mà còn là một môi trƣờng xã hội thu nhỏ, có ảnh hƣởng rất lớn đến những gì xung quanh. Một môi trƣờng văn hóa học đƣờng thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các em nhanh chóng trƣởng thành, tạo nền tảng cơ bản vững chắc để các em có thể trở thành ngƣời công dân tốt cho xã hội” VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 8/2018, tr 72-76 74. Tác giả Đặng Văn Minh (2009), quan niệm văn hóa học đƣờng là tổng thể các giá trị cơ bản, các chuẩn mực đạo đức, các mẫu hành vi quy định cách thức tƣơng tác giữa các thành viên trong nhà trƣờng với nhau. Một số nội dung cơ bản của văn hóa học đƣờng nhƣ: trang phục của thành viên, ngôn ngữ giao tiếp, khung cảnh nhà trƣờng, tình cảm, sự tôn trọng của các thành viên với nhau.

Tác giả Phạm Minh Hạc (2009), đã tìm hiểu một số vấn đề lý luận về văn hóa nhà trƣờng. Nghiên cứu này đã xác định một số khái niệm công cụ nhƣ: học đƣờng, văn hóa học đƣờng,. Học đƣờng trong nghiên cứu này là không gian tiến hành hoạt động dạy và học của thầy và trò. Học đƣờng là nơi biến vốn học vấn thành vốn văn hóa, biến tri thức và kỹ năng sống thành các giá trị nhân cách.

Khái niệm văn hóa học đƣờng theo tác giả Phạm Minh Hạc xuất hiện đầu những năm 1990. Tại một số nƣớc nhƣ Mỹ, Úc đã thành lập trung tâm nghiên cứu văn hóa học đƣờng. Mục tiêu của văn hóa học đƣờng là xây dựng một trƣờng học lành mạnh. 9 Văn hóa học đƣờng trong nghiên cứu này đƣợc định nghĩa là hệ các chuẩn mực, giá trị giúp những ngƣời quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh có cách thức suy nghĩ, tình cảm và hành động tốt đẹp.

Nội dung của văn hóa nhà trƣờng gồm: Làm cho các thành viên hiểu đƣợc mục tiêu và giá trị của nhà trƣờng; Chuẩn học các bộ môn; Làm cho mọi ngƣời học cam kết có trách nhiệm học tập tốt; Xây dựng quan hệ hợp tác trong nhà trƣờng; Tạo điều kiện đẻ các nhà giáo và cán bộ bám sát thực tiễn, chia sẻ kinh nghiệm cho nhau; Các nhà giáo luôn có ý thức rèn luyện nâng cao tay nghề, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy. Tác giả cũng phân tích việc xây dựng văn hóa học đƣờng ở Việt Nam hiện nay: 1) Chú ý đến điều kiện học tập, cơ sở vật chất của nhà trƣờng. Cơ sở vật chất của các trƣờng còn nhiều khó khăn (trƣờng lớp, sách giáo khoa). Để xây dựng văn hóa học đƣờng cần chú ý đến xây dựng cơ sở vật chất của nhà trƣờng.

2) Xây dựng môi trƣờng giáo dục trong nhà trƣờng – một môi trƣờng giáo dục thân thiện gồm 6 nội dung: Kỷ cƣơng, trung thực, khách quan, công bằng, tình thƣơng, khuyến khích sáng tạo, hiệu quả. 3) Xây dựng văn hóa ứng xử, văn hóa giao tiếp trong nhà trƣờng. Đó là cách ứng xử văn minh, thân thiện, biết tôn trọng, quan tâm đến ngƣời khác. Tác giả Phạm Minh Hạc (1991), đã công bố cuốn sách “Giáo dục Việt Nam trƣớc ngƣỡng cửa thế kỷ XXI”.

Trong cuốn sách này tác giả đã phân tích sâu về giáo dục nếp sống văn hóa cho sinh viên trong học tập, sinh hoạt, văn hóa, tiêu dùng và trong ứng xử .Theo bài viết “Văn hóa học đƣờng trong bối cảnh hiện nay” - Trịnh Ngọc Toàn “VHNT đƣợc coi nhƣ một mẫu thức cơ bản, tạo ra một môi trƣờng quản lý ổn định, giúp cho Nhà trƣờng thích nghi với môi trƣờng bên ngoài, tạo ra sự hoà hợp môi trƣờng bên trong. Một tổ chức có nền văn hóa mạnh sẽ hội tụ đƣợc cái tốt, cái đẹp cho xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Quản Lý Giáo Dục Văn Hóa Ứng Xử Cho Học Sinh THCS Tại Huyện Phú Giáo, Bình Dương là một nghiên cứu chuyên sâu về việc quản lý và giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh cấp THCS tại địa bàn huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng văn hóa ứng xử của học sinh mà còn đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức và kỹ năng sống. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, giáo viên và phụ huynh quan tâm đến việc hình thành nhân cách và hành vi tích cực cho học sinh.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ cho học sinh phổ thông trên địa bàn huyện nam đàn tỉnh nghệ an, nghiên cứu về giáo dục pháp luật trong trường học. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh THCS cung cấp góc nhìn về phát triển tư duy logic trong giáo dục. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học là tài liệu tham khảo về phương pháp giáo dục sáng tạo. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các khía cạnh khác nhau của giáo dục và quản lý học đường.