Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh sở hữu nền tảng di sản phong phú với 121 di tích lịch sử văn hóa, bao gồm 01 Khu di tích Quốc gia đặc biệt nhà Trần, 6 di tích cấp Quốc gia, 15 di tích cấp tỉnh cùng 45 lễ hội truyền thống được tổ chức thường niên. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị xã duy trì ổn định trên 10% mỗi năm trong giai đoạn gần đây, ngành du lịch văn hóa vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có. Thời gian lưu trú trung bình của du khách tại địa phương chỉ đạt dưới 1,2 ngày và tỷ trọng đóng góp của du lịch vào tổng giá trị ngành dịch vụ thị xã còn ở mức khiêm tốn khoảng 4,2%.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách và phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa đặc thù trên địa bàn thị xã Đông Triều. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung toàn diện tại thị xã Đông Triều, với dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015 - 2017, đồng thời định hình các định hướng chiến lược đến năm 2025.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cụ thể hóa mục tiêu Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 10/4/2016 của Ban Thường vụ Thị ủy Đông Triều về phát triển du lịch giai đoạn 2016 - 2020, định hướng 2030. Đề tài cung cấp các luận cứ khoa học xác đáng nhằm thúc đẩy du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, hướng tới nâng tỷ trọng đóng góp của du lịch văn hóa lên mức 8 - 10% GRDP địa phương, tạo việc làm và tăng thu nhập bình quân cho người dân thêm 15 - 20% trong chu kỳ phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng Thuyết phân tầng nhu cầu du lịch nâng cao (The Great Pyramids) được phát triển bởi Chip Conley từ nền tảng tháp nhu cầu Maslow. Mô hình này phân chia động cơ du lịch thành ba tầng bậc: Nhu cầu tồn tại, Nhu cầu thành công và Nhu cầu chuyển hóa (Transformation). Trong đó, du lịch văn hóa đại diện cho tầng chuyển hóa cao nhất, nơi du khách khao khát tiếp nhận tri thức bản địa, nâng cao nhận thức lịch sử và làm phong phú đời sống tinh thần.

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp khung lý thuyết quản lý kinh tế du lịch của Trần Thúy Anh và Nguyễn Văn Đính, tiếp cận du lịch văn hóa như một hệ thống liên ngành với 5 trụ cột quản lý then chốt: sản phẩm du lịch, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hoạt động xúc tiến quảng bá, nguồn nhân lực và cơ chế thu hút đầu tư. Khung nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm cốt lõi bao gồm:

  1. Du lịch văn hóa: Loại hình du lịch khai thác bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống.
  2. Sản phẩm du lịch văn hóa: Tập hợp các dịch vụ và tài nguyên nhân văn được đóng gói để tạo ra trải nghiệm trọn vẹn cho du khách.
  3. Nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao: Đội ngũ lao động có trình độ từ cao đẳng, đại học hoặc nghệ nhân lành nghề đạt chuẩn chuyên môn.
  4. Phát triển du lịch bền vững: Sự gia tăng về lượng khách và doanh thu đi đôi với bảo tồn di sản và bảo vệ môi trường sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2017, cập nhật bổ sung các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2019. Nguồn thứ cấp bao gồm Niên giám thống kê thị xã Đông Triều, các báo cáo chuyên ngành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về điều kiện vận tải khách du lịch.

Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp đạt 230 đối tượng, gồm 180 khách du lịch nội địa và quốc tế cùng 50 cán bộ quản lý, doanh nghiệp lữ hành và hộ kinh doanh tại 3 cụm điểm đến trọng điểm: Khu di tích nhà Trần, Làng gốm sứ Đông Triều và Làng quê du lịch Yên Đức. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm du khách theo độ tuổi, mục đích chuyến đi và mức chi tiêu.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính về chất lượng dịch vụ, từ đó nhận diện rõ ràng các điểm nghẽn trong công tác quản lý phát triển du lịch tại địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng phát triển du lịch văn hóa tại thị xã Đông Triều giai đoạn 2015 - 2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, lượng khách du lịch có xu hướng tăng trưởng nhưng cơ cấu chưa cân đối. Tổng lượt khách đến Đông Triều tăng trưởng bình quân 15,2%/năm, đạt xấp xỉ 600.000 lượt vào năm 2017. Tuy nhiên, khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo tới 86,5%, trong khi khách quốc tế chỉ chiếm 13,5%. Khách du lịch chủ yếu tập trung vào các tháng đầu năm gắn liền với mùa lễ hội tâm linh, gây ra sự mất cân đối mùa vụ nghiêm trọng với cường độ du lịch mùa cao điểm gấp 4,5 lần so với các tháng còn lại trong năm.

Thứ hai, doanh thu du lịch và mức độ chi tiêu của du khách còn thấp. Doanh thu từ hoạt động du lịch văn hóa năm 2017 chỉ đạt khoảng 45 tỷ đồng. Tỷ trọng chi tiêu cho dịch vụ lưu trú và ăn uống chỉ chiếm 27,8% trong tổng cơ cấu chi tiêu của một chuyến đi, do trên 78% lượng khách lựa chọn hình thức tham quan đi về trong ngày. Mức chi tiêu trung bình của mỗi du khách chỉ dao động từ 150.000 đến 300.000 đồng/người/ngày.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng và dịch vụ phụ trợ còn nhiều hạn chế. Kết quả khảo sát thang đo Likert cho thấy có 61,7% du khách đánh giá hệ thống giao thông kết nối giữa các điểm di tích chưa thực sự thuận tiện. Toàn thị xã chỉ có khoảng 33,5% cơ sở lưu trú được đánh giá đạt tiêu chuẩn tiện nghi từ 2 sao trở lên, thiếu vắng hoàn toàn các khu nghỉ dưỡng văn hóa cao cấp và các trung tâm mua sắm quà lưu niệm quy mô lớn.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Tỷ lệ lao động trực tiếp phục vụ trong ngành du lịch chưa qua đào tạo chuyên môn chiếm tới 70,8%. Đội ngũ thuyết minh viên tại 121 điểm di tích vừa thiếu về số lượng vừa yếu về kỹ năng ngoại ngữ, với chỉ khoảng 12% nhân sự có khả năng giao tiếp thành thạo bằng tiếng Anh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc quản lý phát triển sản phẩm du lịch văn hóa tại Đông Triều còn mang tính đơn lẻ, chưa hình thành chuỗi liên kết giá trị khép kín giữa du lịch tâm linh, du lịch làng nghề gốm sứ và trải nghiệm nông nghiệp sinh thái Yên Đức. Ngân sách dành cho công tác xúc tiến du lịch hàng năm chỉ chiếm chưa đầy 1,8% tổng chi ngân sách văn hóa - thông tin của thị xã, khiến mức độ nhận diện thương hiệu điểm đến trên thị trường còn mờ nhạt.

So sánh với các địa phương thành công như tỉnh Quảng Nam (nơi khai thác tốt di sản Hội An và Mỹ Sơn thu hút hàng triệu lượt khách lưu trú) hay tỉnh Khánh Hòa (nơi có chính sách xã hội hóa đầu tư hạ tầng đồng bộ), Đông Triều chưa phát huy được lợi thế cửa ngõ kết nối tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Đồng thời, khi so chiếu với kinh nghiệm của Thái Lan - quốc gia có ngành du lịch đóng góp 9% GDP năm 2013 nhờ chương trình Mỗi làng một sản phẩm (OTOP), Đông Triều mới chỉ dừng lại ở việc khai thác tài nguyên thô mà chưa tạo ra các sản phẩm văn hóa có hàm lượng giá trị gia tăng cao.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu có thể được thể hiện tối ưu thông qua hai dạng biểu đồ. Biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng (Combo Chart) biểu diễn sự tương quan giữa tốc độ tăng trưởng lượt khách và cơ cấu doanh thu qua các năm 2015, 2016, 2017. Song song đó, biểu đồ mạng nhện (Radar Chart) với 5 trục tiêu chí phản ánh sinh động mức độ hài lòng của du khách, làm nổi bật khoảng cách chênh lệch giữa tài nguyên di sản phong phú (đạt 4,2/5 điểm) với chất lượng hạ tầng và nhân lực (chỉ đạt 2,4 - 2,8/5 điểm).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 5 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm tạo đột phá cho du lịch văn hóa thị xã Đông Triều:

  1. Đa dạng hóa và hoàn thiện chuỗi sản phẩm du lịch văn hóa: Thiết kế và thương mại hóa 03 tuyến tour chuyên đề liên kết Khu di tích Quốc gia đặc biệt nhà Trần với Làng nghề gốm sứ truyền thống và Làng quê sinh thái Yên Đức. Đưa vào vận hành các hoạt động trải nghiệm đêm và nghệ thuật diễn xướng dân gian nhằm nâng tỷ lệ khách lưu trú qua đêm từ 22% lên 45% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin chủ trì phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành.

  2. Hiện đại hóa hạ tầng giao thông và cơ sở vật chất kỹ thuật: Bố trí nguồn vốn đầu tư công khoảng 120 tỷ đồng trong giai đoạn 2020 - 2023 để nâng cấp 100% các trục đường giao thông liên xã kết nối vào 121 điểm di tích; xây dựng mới 2 bãi đỗ xe đạt chuẩn tại khu vực đền An Sinh và chùa Ngọa Vân, nâng mức độ hài lòng của du khách về hạ tầng lên trên 80%. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng thị xã Đông Triều.

  3. Đổi mới công tác xúc tiến quảng bá và chuyển đổi số du lịch: Thiết lập cổng thông tin du lịch thông minh đa ngữ, ứng dụng mã QR tra cứu thông tin và số hóa 3D toàn bộ các hiện vật tại Khu di tích nhà Trần. Nâng tỷ lệ ngân sách chi cho xúc tiến du lịch lên mức tối thiểu 5% ngân sách thường xuyên hàng năm, hướng tới tăng trưởng lượt khách quốc tế thêm 30% đến năm 2025. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Truyền thông và Văn hóa thị xã Đông Triều.

  4. Chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực bản địa chất lượng cao: Tổ chức 12 khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ thuyết minh, văn hóa giao tiếp và kỹ năng du lịch cộng đồng cho 500 cán bộ, hộ kinh doanh và nhân sự tại các điểm di tích trước năm 2024, bảo đảm 100% nhân lực tiếp xúc trực tiếp với du khách được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghề. Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ phối hợp với các trường cao đẳng, đại học chuyên ngành du lịch.

  5. Ban hành cơ chế khuyến khích thu hút đầu tư xã hội hóa: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, ban hành chính sách ưu đãi tiền thuê đất để thu hút từ 800 đến 1.000 tỷ đồng vốn đầu tư từ các tập đoàn tư nhân vào các dự án khách sạn 3 - 4 sao và khu nghỉ dưỡng sinh thái văn hóa trong giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Ủy ban Nhân dân thị xã Đông Triều.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách tại thị xã Đông Triều cũng như tỉnh Quảng Ninh. Công trình cung cấp cơ sở thực chứng giúp Ủy ban Nhân dân thị xã, Phòng Văn hóa - Thông tin và Ban Quản lý Di tích xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách, hoàn thiện đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội địa phương theo đúng định hướng Nghị quyết 07-NQ/TU.

Thứ hai, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, công ty lữ hành và cơ sở lưu trú. Dữ liệu khảo sát chi tiết về hành vi và mức độ hài lòng của 180 du khách là nguồn thông tin hữu ích giúp doanh nghiệp định vị phân khúc khách hàng, xây dựng các tour du lịch văn hóa tâm linh kết hợp trải nghiệm làng nghề với mức giá và dịch vụ phù hợp.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản trị dịch vụ du lịch. Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị về phương pháp tiếp cận quản lý du lịch cấp địa phương, mô hình xử lý số liệu sơ cấp và hệ thống hóa lý luận du lịch văn hóa.

Thứ tư, các hợp tác xã làng nghề gốm sứ và cộng đồng dân cư địa phương tại các điểm du lịch nông thôn như xã Yên Đức. Tài liệu giúp người dân nhận thức rõ lợi ích kinh tế của du lịch văn hóa, từ đó chủ động tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ bản địa, chuyển dịch sinh kế bền vững và nâng cao thu nhập.

Câu hỏi thường gặp

Thị xã Đông Triều sở hữu những tiềm năng cốt lõi nào để phát triển du lịch văn hóa? Thị xã sở hữu 121 di tích lịch sử, văn hóa, nổi bật là Khu di tích Quốc gia đặc biệt nhà Trần với 14 điểm di tích lăng mộ, đền, chùa cổ kính. Bên cạnh đó, địa phương duy trì 45 lễ hội truyền thống mỗi năm, sở hữu Làng nghề gốm sứ Đông Triều lâu đời và Làng quê Yên Đức - mô hình du lịch sinh thái làng quê độc đáo thu hút đông đảo khách quốc tế.

Tại sao doanh thu từ du lịch văn hóa tại Đông Triều giai đoạn 2015 - 2017 còn ở mức khiêm tốn? Doanh thu du lịch năm 2017 đạt khoảng 45 tỷ đồng, ở mức thấp do trên 78% du khách chỉ tham quan trong ngày mà không lưu trú qua đêm. Hệ thống cơ sở lưu trú đạt chuẩn chỉ chiếm 33,5%, các sản phẩm dịch vụ ban đêm, ẩm thực và quà lưu niệm chưa phát triển khiến mức chi tiêu bình quân của khách chỉ đạt khoảng 150.000 đến 300.000 đồng mỗi ngày.

Mô hình du lịch làng quê Yên Đức mang lại bài học kinh nghiệm gì cho phát triển du lịch cộng đồng? Yên Đức thành công nhờ mô hình kết hợp hài hòa giữa bảo tồn nếp sống làng quê Bắc Bộ với trải nghiệm nông nghiệp thực tế như làm vườn, câu cá, xem múa rối nước. Hoạt động này tạo việc làm trực tiếp cho hàng trăm lao động địa phương, minh chứng rằng phát triển du lịch cộng đồng phải dựa trên việc phát huy tri thức bản địa và chia sẻ lợi ích kinh tế công bằng cho người dân.

Luận văn đã sử dụng phương pháp nào để lượng hóa chất lượng dịch vụ du lịch? Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với quy mô 230 đối tượng, áp dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá 5 khía cạnh: sản phẩm, cơ sở vật chất, xúc tiến, nhân lực và đầu tư. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh phần trăm giúp xác định chính xác các điểm hạn chế trong công tác quản lý điều hành.

Giải pháp nào có tính chất đột phá nhất để giữ chân du khách lưu trú lâu hơn tại Đông Triều? Giải pháp đột phá là hình thành chuỗi liên kết sản phẩm khép kín kết hợp tâm linh với trải nghiệm làng nghề và nghỉ dưỡng sinh thái, đồng thời ưu đãi chính sách đất đai để thu hút nguồn vốn xã hội hóa từ 800 đến 1.000 tỷ đồng xây dựng các khách sạn 3 - 4 sao. Điều này giúp nâng tỷ lệ khách lưu trú lên 45% vào năm 2025.

Kết luận

  1. Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển du lịch văn hóa cấp địa phương, làm rõ vai trò của 5 trụ cột quản lý kinh tế ngành.
  2. Đánh giá chi tiết thực trạng du lịch văn hóa thị xã Đông Triều giai đoạn 2015 - 2017, chỉ ra tiềm năng lớn từ 121 di tích và 45 lễ hội nhưng đang đối mặt với nút thắt về cơ sở lưu trú và tỷ lệ khách ở lại qua đêm thấp.
  3. Nhận diện sâu sắc 5 nhóm nhân tố chủ quan và 3 nhóm nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khai thác tài nguyên nhân văn trên địa bàn.
  4. Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền với các chỉ tiêu định lượng cụ thể về thu hút vốn đầu tư, đào tạo nhân lực và số hóa điểm đến đến năm 2025.
  5. Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực chứng phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành, phân bổ ngân sách của chính quyền địa phương và định hướng kinh doanh cho các doanh nghiệp du lịch.

Kế hoạch hành động cần được triển khai theo lộ trình 2 giai đoạn: Giai đoạn 2020 - 2022 tập trung hoàn thiện hạ tầng giao thông và đào tạo nhân lực; giai đoạn 2023 - 2025 đẩy mạnh xúc tiến số và thu hút các dự án lưu trú quy mô lớn. Chính quyền thị xã Đông Triều, các doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng cư dân cần tăng cường phối hợp liên ngành, đưa du lịch văn hóa trở thành động lực phát triển kinh tế bền vững cho toàn địa phương.