Luận văn: Ô nhiễm môi trường do phương tiện giao thông và giải pháp (2005)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ô nhiễm môi trường do phát thải của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các biện pháp kiểm, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Động cơ đốt trong

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2005

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Khái niệm về phản ứng cháy

1.3. Tác dộng t- ơng hỗ giữa khí thải và môi tr- ðng

1.4. Hiện I- ợng ô nhiễm và chống ô nhiễm môi tr-ững

2. CHƯƠNG 2: Kiểm soát khí thải độc hại đối với xe mới

2.1. Các chu trình thử nghiệm

2.2. Ph- ơng pháp lấy mẫu và xác định các thành phần độc hại

2.3. Tiêu chuẩn giới hạn độc hại

2.4. Một số kết quả thử nghiệm ö t6 Ford Laser L8 tại phòng tư | _ nghiệm động cơ AVL

3. CHƯƠNG 3: Kiểm soát độc hại đối với xe đang I- u hành

3.1. Thực trạng ph- ơng tiện xo cơ giới tại Việt Nam

3.2. Kiểm tra định kỳ tại các Trung tâm đăng kiểm ph- ơng tiện

3.3. Tiêu chuẩn khí thải dối với xe dang ]-u hành

3.4. Khảo sắt mức phát thái của ô tô tai TT dang kiển Hà Nội

4. CHƯƠNG 4: Các biện pháp kỹ thuật làm giảm mức độ gâyê nhiễm

4.2. Động cơ đi ê den

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ô Nhiễm Môi Trường Giao Thông Đường Bộ

Ô nhiễm môi trường do phát thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là một vấn đề nhức nhối tại nhiều quốc gia, đặc biệt là các đô thị lớn. Sự gia tăng nhanh chóng của số lượng phương tiện giao thông, cùng với việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể các chất ô nhiễm trong không khí. Các chất này bao gồm ô nhiễm carbon monoxide (CO), ô nhiễm nitơ oxit (NOx), ô nhiễm hydrocacbon (HC), bụi mịn PM2.5 và các khí nhà kính khác. Ô nhiễm không khí đô thị gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, hệ sinh thái và nền kinh tế. Nghiên cứu chỉ ra rằng ô nhiễm không khí có thể gây ra các bệnh về đường hô hấp, tim mạch, ung thư và làm giảm tuổi thọ. Theo tài liệu gốc, ô nhiễm môi trường không khí có hai nguồn cơ bản: ô nhiễm thiên nhiên và ô nhiễm nhân tạo. Ô nhiễm nhân tạo, bao gồm ô nhiễm từ giao thông vận tải, đặc biệt nghiêm trọng tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Ô Nhiễm Môi Trường Giao Thông

Ô nhiễm môi trường giao thông là sự thay đổi các thành phần và tính chất của môi trường do hoạt động của các phương tiện giao thông gây ra. Các hoạt động này bao gồm đốt nhiên liệu, phát tán bụi, tiếng ồn và rung động. Theo định nghĩa từ tài liệu gốc, khí ô nhiễm là "khi thành nhân của nó bị thay đổi hay khí có sự hiện diện của những chất lạ gáy ra những tác hại mà khoa học chứng mình d~ợc, hơy gây ra sự khó chịu đối với con người". Các chất gây ô nhiễm phổ biến từ giao thông bao gồm CO, HC, NOx, bụi mịn và các hợp chất chì (trong trường hợp sử dụng xăng pha chì).

1.2. Tác Động Của Ô Nhiễm Giao Thông Đến Sức Khỏe Cộng Đồng

Ô nhiễm giao thông gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe con người. Tiếp xúc lâu dài với các chất ô nhiễm có thể gây ra các bệnh về đường hô hấp như hen suyễn, viêm phế quản, và các bệnh tim mạch. Bụi mịn PM2.5 có thể xâm nhập sâu vào phổi và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Ô nhiễm nitơ oxit (NOx) có thể gây kích ứng đường hô hấp và làm tăng nguy cơ mắc bệnh hen suyễn. Ngoài ra, một số hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs) có trong khí thải giao thông có thể gây ung thư. Các đối tượng dễ bị tổn thương nhất bao gồm trẻ em, người già và những người mắc bệnh mãn tính.

II. Thách Thức Gia Tăng Ô Nhiễm Khí Thải Xe Cơ Giới Đô Thị

Sự gia tăng nhanh chóng của số lượng phương tiện giao thông cơ giới cá nhân, đặc biệt là xe máy, tại các đô thị Việt Nam đã tạo ra những thách thức lớn trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường giao thông. Hạ tầng giao thông chưa đáp ứng được nhu cầu, dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông nghiêm trọng, làm gia tăng thời gian di chuyển và lượng khí thải. Bên cạnh đó, chất lượng nhiên liệu chưa cao, việc bảo dưỡng phương tiện chưa được thực hiện đầy đủ cũng góp phần làm tăng lượng khí thải độc hại.Theo số liệu từ tài liệu gốc, Hà Nội (12%) và TP. Hồ Chí Minh (30%) là hai thành phố tập trung phần lớn ô tô, xe máy, gây ra ô nhiễm môi trường nặng nề.

2.1. Thực Trạng Sử Dụng Phương Tiện Giao Thông Tại Các Đô Thị Lớn

Tại các đô thị lớn, xe máy vẫn là phương tiện di chuyển chủ yếu do tính linh hoạt và giá thành hợp lý. Tuy nhiên, xe máy thường có tuổi đời cao và công nghệ lạc hậu, dẫn đến lượng khí thải lớn hơn so với các phương tiện hiện đại. Việc sử dụng xe máy không đảm bảo tiêu chuẩn khí thải cũng là một vấn đề nghiêm trọng. Ngoài ra, việc thiếu hụt các phương tiện giao thông công cộng hiệu quả cũng khiến người dân ưu tiên sử dụng phương tiện cá nhân.

2.2. Chất Lượng Nhiên Liệu và Bảo Dưỡng Phương Tiện Ảnh Hưởng Thế Nào

Chất lượng nhiên liệu có ảnh hưởng lớn đến lượng khí thải của phương tiện giao thông. Nhiên liệu kém chất lượng thường chứa nhiều tạp chất, dẫn đến quá trình đốt cháy không hoàn toàn và tạo ra nhiều chất ô nhiễm hơn. Việc bảo dưỡng phương tiện định kỳ là rất quan trọng để đảm bảo động cơ hoạt động hiệu quả và giảm lượng khí thải. Tuy nhiên, nhiều chủ phương tiện không thực hiện bảo dưỡng thường xuyên, dẫn đến tình trạng động cơ xuống cấp và lượng khí thải tăng cao.

III. Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Kiểm Soát Khí Thải Cho Xe Mới

Kiểm soát khí thải đối với xe mới là một biện pháp quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các quốc gia thường áp dụng các tiêu chuẩn khí thải euro nghiêm ngặt để hạn chế lượng khí thải từ các phương tiện mới. Các nhà sản xuất ô tô phải tuân thủ các tiêu chuẩn này và trang bị các công nghệ tiên tiến để giảm thiểu khí thải. Các công nghệ này bao gồm hệ thống xử lý khí thải, động cơ đốt trong hiệu quả hơn và sử dụng nhiên liệu sạch hơn.

3.1. Áp Dụng Tiêu Chuẩn Khí Thải Euro Lợi Ích Và Thách Thức

Việc áp dụng các tiêu chuẩn khí thải Euro mang lại nhiều lợi ích cho môi trường và sức khỏe con người. Các tiêu chuẩn này giúp giảm lượng khí thải độc hại từ các phương tiện giao thông, cải thiện chất lượng không khí và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm. Tuy nhiên, việc áp dụng các tiêu chuẩn này cũng đặt ra những thách thức cho các nhà sản xuất ô tô và người tiêu dùng. Các nhà sản xuất phải đầu tư vào công nghệ mới để đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, trong khi người tiêu dùng có thể phải trả giá cao hơn cho các phương tiện mới.

3.2. Các Công Nghệ Giảm Phát Thải Tiên Tiến Cho Xe Cơ Giới

Có nhiều công nghệ giảm phát thải tiên tiến được sử dụng trên các phương tiện cơ giới hiện đại. Một số công nghệ phổ biến bao gồm bộ chuyển đổi xúc tác ba thành phần (TWC), hệ thống tuần hoàn khí thải (EGR), bộ lọc hạt diesel (DPF) và hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp (GDI). Các công nghệ này giúp giảm lượng khí thải CO, HC, NOxbụi mịn từ động cơ đốt trong.

3.3. Quy Trình Kiểm Tra Thử Nghiệm Khí Thải Xe Mới

Để đảm bảo các xe mới đáp ứng tiêu chuẩn khí thải, chúng phải trải qua các quy trình kiểm tra và thử nghiệm nghiêm ngặt. Các thử nghiệm này thường được thực hiện trong phòng thí nghiệm, mô phỏng các điều kiện lái xe thực tế. Các xe được đo lượng khí thải trong các chu trình thử nghiệm khác nhau, và kết quả được so sánh với các giới hạn quy định. Nếu xe không đáp ứng được các tiêu chuẩn, nó sẽ không được phép bán ra thị trường.

IV. Bí Quyết Kiểm Soát Khí Thải Xe Đang Lưu Hành Hiệu Quả

Kiểm soát khí thải đối với xe đang lưu hành là một biện pháp quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm giao thông. Các biện pháp này bao gồm kiểm tra định kỳ khí thải, khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông xanh, và áp dụng các chính sách khuyến khích người dân sử dụng giao thông công cộng. Việc kiểm tra khí thải định kỳ giúp phát hiện và loại bỏ các phương tiện không đáp ứng tiêu chuẩn, trong khi việc khuyến khích sử dụng phương tiện xanh và giao thông công cộng giúp giảm lượng khí thải từ giao thông vận tải.

4.1. Kiểm Tra Định Kỳ Khí Thải Quy Định Và Thực Tiễn Tại Việt Nam

Việc kiểm tra định kỳ khí thải là một biện pháp quan trọng để đảm bảo các xe đang lưu hành đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải. Tại Việt Nam, quy định về kiểm tra khí thải đối với xe cơ giới đang dần được hoàn thiện. Tuy nhiên, việc thực thi quy định này còn gặp nhiều khó khăn do thiếu cơ sở hạ tầng và nguồn lực. Việc nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc kiểm tra khí thải cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả của biện pháp này.

4.2. Ưu Tiên Phương Tiện Giao Thông Xanh Giải Pháp Bền Vững

Việc khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông xanh, như xe điện, xe hybrid và xe sử dụng nhiên liệu sinh học, là một giải pháp bền vững để giảm thiểu ô nhiễm giao thông. Các phương tiện này có lượng khí thải thấp hơn hoặc không có khí thải so với các phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng cho phương tiện giao thông xanh và áp dụng các chính sách khuyến khích người dân sử dụng phương tiện này là rất quan trọng để đạt được mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm.

4.3. Phát Triển Giao Thông Công Cộng Giảm Khí Thải Giải Tắc Đường

Phát triển giao thông công cộng là một giải pháp hiệu quả để giảm lượng khí thải từ giao thông vận tải và giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông. Việc đầu tư vào hệ thống xe buýt, tàu điện ngầm và các loại hình giao thông công cộng khác có thể khuyến khích người dân chuyển từ sử dụng phương tiện cá nhân sang sử dụng giao thông công cộng. Điều này giúp giảm lượng xe lưu thông trên đường, giảm ùn tắc và giảm lượng khí thải.

V. Nghiên Cứu Ứng Dụng Đánh Giá Tác Động Môi Trường Giao Thông

Việc đánh giá tác động môi trường giao thông là rất quan trọng để hiểu rõ các tác động tiêu cực của giao thông vận tải đến môi trường và sức khỏe con người. Các đánh giá này giúp xác định các nguồn gây ô nhiễm chính, đánh giá mức độ ô nhiễm và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và quy định về môi trường giao thông.

5.1. Phương Pháp Đánh Giá Chất Lượng Không Khí Khu Vực Giao Thông

Có nhiều phương pháp để đánh giá chất lượng không khí tại các khu vực giao thông. Các phương pháp này bao gồm đo trực tiếp nồng độ các chất ô nhiễm, sử dụng mô hình toán học để dự đoán mức độ ô nhiễm và đánh giá tác động của ô nhiễm đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu.

5.2. Xây Dựng Mô Hình Dự Báo Ô Nhiễm Không Khí Giao Thông Cách Thực Hiện

Xây dựng mô hình dự báo ô nhiễm không khí giao thông là một công cụ hữu ích để dự đoán mức độ ô nhiễm trong tương lai và đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm. Các mô hình này sử dụng các thông tin về lưu lượng giao thông, đặc điểm địa hình, điều kiện thời tiết và các nguồn gây ô nhiễm khác để dự đoán nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí. Việc xây dựng mô hình đòi hỏi kiến thức chuyên môn và dữ liệu chính xác.

VI. Kết Luận Triển Vọng Phát Triển Giao Thông Bền Vững Tương Lai

Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường giao thông đòi hỏi sự phối hợp của nhiều bên liên quan, bao gồm chính phủ, các nhà sản xuất ô tô, người dân và các tổ chức xã hội. Việc áp dụng các chính sách và quy định về môi trường nghiêm ngặt, đầu tư vào công nghệ sạch và giao thông công cộng, và nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường là rất quan trọng để đạt được mục tiêu phát triển giao thông bền vững.

6.1. Chính Sách Và Luật Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường Giao Thông

Chính sách và luật pháp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường giao thông. Các chính sách và luật pháp này có thể bao gồm các tiêu chuẩn khí thải, quy định về kiểm tra khí thải, các biện pháp khuyến khích sử dụng phương tiện xanh và giao thông công cộng, và các biện pháp xử phạt vi phạm. Việc thực thi hiệu quả các chính sách và luật pháp này là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường.

6.2. Phát Triển Giao Thông Đô Thị Bền Vững Tầm Nhìn Và Giải Pháp

Phát triển giao thông đô thị bền vững là một mục tiêu quan trọng để đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân đô thị và bảo vệ môi trường. Tầm nhìn về giao thông đô thị bền vững bao gồm việc giảm thiểu ô nhiễm, ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông, đồng thời tăng cường khả năng tiếp cận giao thông cho tất cả mọi người. Các giải pháp để đạt được mục tiêu này bao gồm phát triển giao thông công cộng, khuyến khích sử dụng phương tiện xanh, quy hoạch giao thông hợp lý và nâng cao ý thức của người dân.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAO TAO TROGNG PAI HOC BACH KHOA HA NOL LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Ô NHIEM MOI TROONG DO PHAT THAI CUA CAC PHOONG TIEN GIAO THONG CO GIGI DIGNG BỘ VÀ CAC BIEN PHAP KIỂM SOÁT NGANH: DONG CG DOT TRONG ME SỐ: 04-05 CỦ THỊ TAM Ng- di h- ống dẫn khoa học: PGS. PHẠM MINH TUẤN HA NOT 2005 MUC LUC Trang L Trang Mục lục 2 Lời nói đầu 3 Ch- ơng | Tổng quan 6 1.1 Giới thiệu chung 6 1,2 Khái niệm về phản ứng cháy 8 1.3 'Tác dộng t- ơng hỗ giữa khí thải và môi tr- ðng 32 1.4 Hiện I- ợng ô nhiễm và chống ô nhiễm môi tr-ững 29 Ch- ơng 2 Kiểm soát khí thải độc hại đối với xe mới 36 2.1 Các chu trình thử nghiệm 37 2.2 Ph- ơng pháp lấy mẫu và xác định các thành phần độc hại 44 2.3 'Tiêu chuẩn giới hạn độc hại 47 2.4 Một số kết quả thử nghiệm ö t6 Ford Laser L8 tại phòng tư | _ nghiệm động cơ AVL Ch- ơng 3 Kiểm soát độc hại đối với xe đang I- u hành 64 3,1 Thực trạng ph- ơng tiện xo cơ giới tại Việt Nam 64 3.2 Kiểm tra định kỳ tại các Trung tâm đăng kiểm ph- ơng tiện 65 giao thong co gidi d- dng bd IIA Noi 3.3 Tiêu chuẩn khí thải dối với xe dang ]-u hành 65 3.4 Khảo sắt mức phát thái của ô tô tai TT dang kiển Hà Nội 67 Ch-ơng 4 Các biện pháp kỹ thuật làm giảm mức độ gâyê nhiễm 15 liên quan đến động cơ đốt trong 4.2 Động cơ đi ê den 97 Kết luận và kiến nghị 109 "Tài liệu tham khảo 111 Hạc viên: CÀI" hị Tam - Cao hoa 2OO9 - 5Ô môn C/9 - Hạc viện. Frồng không -Kréng quan LOINOLDAU "Trong lịch sử phát triển của loài ng- ời trên trái đất, con ng- di luén phai đối đầu với sự khủng hoảng sinh thái. Chúng ta cảng ngày càng thấy rõ sự ô nhiễm môi tr- ờng đo công nghiệp phát triển, do sự bùng nể dân số ở các n- ớc chậm tiến và đang phát triển, do con ng-ời ch-a tuân thủ luật lệ về môi tr- ờng, đã phá vỡ quy luật tự nhiên về phát triển sinh thái, đã và đang dẫn đến những thiệt hại to lớn về vật chất dối với nền kinh tế quốc cân.

giảm tuổi thọ, tăng bệnh tật. Vì vậy, khoa học môi tr-ờng đã và đang trở thành vấn đề có Lm quan trọng đặc biệt và lã vấn để bức xúc mà cơn ng- ði cần phải nấm bắt đ- ợc, phải tôn trong né dé dam bao chất l- ợng cuộc sống. Bảo vệ môi tr- ðng là mục tiêu phấn đấu của toàn nhân loại. Ô nhiễm môi tr-ồng có nhiều nguồn khác nhau, ô nhiễm môi tr dng không khí.

có hai nguồn cơ bản: Ô nhiễm thiên nhiên - nguồn ô nhiễm thiên nhiên do các hiện t-ợng thiên nhiên gây ra nh- đất sa mạc, đất trồng trọt bị m- a giố bào mồn đem vào khí quyến: bụi đất, đá. thực vật, vv. Các núi lửa phun ra nhiều bụi nham thạch và nhiễu hơi khí vào khí quyển. lổng |- ong chất ô nhiễm đo nguồn thiên nhiên gây ra th- ờng rất lớn nh-ng có đặc điểm là đ- ợc phản bố †- ơng đối dêu trên toàn thế giới, nỗng dộ các chất ô nhiễm không tập trung ở một địa điểm nhất định, con ng- ời, động thực vật đã từ lâu làm quen với nồng độ ô nhiễm của các chất đó.

Hạc viên: CÀI" hị Tam - Cao hoa 2OO9 - 5Ô môn C/9 - Hạc viện. Frồng không -Kréng quan theo khả năng thực tế. Théng th- dng cdc hat chy don lé dé hon. Khi chdy tap trung đông sẽ nhanh hơn hai lần [11].

Các nghiên cứu cho thấy tốc độ cháy của các hại trong lập hợp có thể tăng nếu các hại cách xa nhau tạo thành ngọn lửa dài chứ không phải ngọn lửa tròn xung quanh mỗi hạt, vì có hiện t- ợng đối l-u gây tăng c-ờng bốc hơi. Khi cháy nhiên liệu (hoà kh?) sẽ chuyển năng ]- ợng hoá học thành nhiệt năng sinh công. Các phản ứng cháy chính xảy ra rất nhanh đến nỗi nhiều phần ứng vẫn côn tiếp tục sau khi màng lửa đi qua, Một sổ phản ứng phụ xảy ra quá chậm, không đạt đ- go trạng thái cân bằng sau khi màng lứa đã đi qua, chính các nhân ứng này sẽ tạo ra các chất độc hại trong khí xả.1 Sản phẩm cháy Sân phẩm cuối cùng của quá trình cháy gợi là sản phẩm cháy bao gồm các chất sau: CO, HO, Hạ, CO, Oz(d-), C - H - Ở (andêhit). C Hạ (cacbua hydrð), NÓ,, các chất thải dạng hạt (Particnlale Matter viết tất là P-M) các hợp chất chứa chì Pb (dối với động cơ dùng xăng pha chì) và các hợp chất chứa I-u huỳnh.

Trong số này chỉ có một số thành phần có tính độc hại đối với xuôi Ir ồng và sức khoế của øon ng- ði nên đ- ge gọi là thành phần độc hại. Đồ là tác nhân gây ö nhiễm không khí. Năm 1967 Cộng déng chung Chau Au định nghĩa: [IKháng khí gọi là ô nhiễm khi thành nhân của nó bị thay đổi hay khí có sự hiện diện của những chất lạ gáy ra những tác hại mà khoa học chứng mình d~ợc, hơy gây ra sự khó chịu đối với con người |. Tai thời điểm đó sự nhận biết chí đơn thuần là gây ra sự khó chịu đối với con nạ- ði nh- mùi hôi, màu sắc.

Đến nay, ng-ời ta dã xác định d- gc các chất ô nhiễm trong không khí mà phần lớn những chất đó có mạt trong khí xã của động cơ đốt trong. Để dâm bảo cuộc sống con ng- ði cần phải cớ không khí hít thở. Cuộc sống không thể tồn tại nếu thiếu không khí trong vài phút. lo đó nhu cầu về Hạc viên: CÀI" hị Tam - Cao hoa 2OO9 - 5Ô môn C/9 - Hạc viện.

Frồng không -Kréng quan Ô nhiễm do hoạt động của con ng- di cdn goi 14 6 nhiễm nhân tao: 6 nhiém do sẵn xuất công nghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt. "Trong giao thông vận tải có ô tô, xe máy, máy bay, tầu hoả và các loại khác trong đồ ð tô và xe máy là ph- ơng tiện cơ giới đ-ờng bộ chính. Các ph- ơng tiện cơ giới d- dng bộ là một trong những nguồn ô nhiễm chủ yếu. Hiện nay, phần lớn ô tô, xe máy tập trung ở các đô thị lớn nh- Hà Nội (12%), "Tp Hồ Chí Minh (30%) gây ra 6 nhiễm môi tr- ðng nặng nẻ.

‘lai day, nỗng dộ các chất dộc hại tại một số nút giao thông gần khu dân œ- vào giờ cao diém dã đạt giới hạn cho phép. Vì vậy, việc nghiên cứu để hạn chế ô nhiễm do khí phát thai của các ph- ơng tiện cơ giới là một yêu cầu cấp bách. Xuất phái từ inh hình trên và theo sự gợi ý của PGS. Phạm Minh Tuấn - Bộ môn Động cơ đốt trong - Khoa Cơ khí - Tr- ong đại học Bách khoa Hà Nội - tôi quyết định chon để tài: “Ô nhiễm môi tr- Ong do phat thai cla cdc ph- ong tién cơ giới đ- ờng bộ và các biện pháp kiểm soát”, 3 tài dựa trên cơ sở khoa học là: - Lí thuyết phát sinh ô nhiễm của động cơ.

- Tính thực tiễn của vấn dễ kiểm soát khí thải động cơ ở Việt Nam. Đề lài này nhằm mục đích: - Nhận thức tổng hợp về vấn đề ô nhiễm môi tr- ờng. - Để xuất các biện phần giảm ö nhiễm của ph- ơng tiện cơ giới đ- ðng bộ - Thí nghiệm trên một số đối 1- ợng cụ thể, Để đạt đ- ợc các mục đích nêu trên, luận văn đã đ- ợc thực hiện qua 4 ch- ơng sau: Ch-ơng l: Tổng quan. Ch- ơng 2: Kiểm soát độc hại đối với xe mới, Ch- ứng 3: Kiểm soát độc hại đối với xe dang lu hành Hạc viên: CÀI" hị Tam - Cao hoa 2OO9 - 5Ô môn C/9 - Hạc viện.

Frồng không -Kréng quan khoan những giếng, nếu trúng lớp dầu lỏng, dầu có thể tự phun lên. Khi áp suất lớp khí giảm, ng-ời ta đùng bơi húi đầu lên, hoặc ben n- ớc xuống để tang 4p suất dầu lên. Dầu mỗ là những hỗn hợp phức tạp của hàng trăm hyđrô các bon khác nhau, thuộc 3 loại chính: ankan, xicloankan và a ren. Anken (hay olelïn) là những hyđrô các bón mạch hở cớ một mối nối đôi trang phân tủ.

Công thức chung Call» (n> 2). Cacbua hyđrô thơm - C;H2ss (còn gọi là a ren n > 6). Dic tr-ng cho cacbua hydr6 thom 1A ben zen Cs [ls va đồng đẳng nh- metynbenzen (hay 16 lu en) Cell, Clb, Ngoai hyđrô cac bọn, trong dầu mỗ cồn có những |- gng rất nhỏ các hợp chất hữu cơ: ô xy. nitơ và lu huỳnh.

Dầu thô mới lấy ở mỗ lên đ- ợc chế biến vật lí (ch- ng phân đoạn) trong các nhà máy lọc dầu, sau đó một phần đ- ợc chế biến hoá học tại các nhà máy hoá dầu để nâng cao hiệu quả sử dụng. Dầu mỏ và các sản phẩm chế biến từ dầu mổ có thể làm ô nhiễm môi tr-ờng (n- ớc, không khí và đất). Vì vậy ở những nơi khai thác và chế biến dầu, cũng nh- trong quá trình vận chuyển, tầng trữ và sử dụng déu md ng- ời la rất quan tâm đến các biện pháp bảo vệ môi Ir- ðng. Xăng tli- ðng đ- ợc ch- ng cất có chứa 85% C&15%.

II, chú yếu cổ các phân 1ử ankan (paralin), xicloankan và ¡zô ôctan mạch vòng (các bua hyđrô thơm). L-ợng nguyên tử € < 12. Nhiên liệu đi ẽ den có tỷ trọng lớn hơn xăng, 86% C, 13% H va 1% Oz Hạc viên: CÀI" hị Tam - Cao hoa 2OO9 - 5Ô môn C/9 - Hạc viện. Frồng không -Kréng quan là thành phần ch- ng cất thu đ- ợc sau xăng.

Ngày nay nø- òi ta cồn trộn thêm. sản phim cracking nữa (nh- anken không nơ Ca Ha). L- ợng nguyên tử C<30.2 Khái niệm về phản ứng cháy: Các nhiên liệu dùng trong động cơ đốt trong déu d- ye dét chdy @ xy hod) dé igo nang I ợng sinh công. Nhiên liệu trong động cơ đốt trong cháy tại áp suất và nhiệt độ rất cao.

Quá trình cháy là quá trình chính xây ra trong xi lanh động cơ đối trong, trong đó nhiên liệu hoặc hoà khí đ- ợc đ-a vào xy lanh sẽ bốc chẩy bằng cách tự cháy hoặc cháy c- ðng bức phụ thuộc loại động cơ đốt trong. Phản ứng cháy là phản ứng ô xy hoá các chất (nhiên liệu) tạo ngọn lửa , tao nhiệt và tao sản phẩm cháy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ