Chương 1. Bài toán phân tích chứng khoán: chương này giới thiệu những nội dung cơ bản nhất về bài toán phân tích chứng khoán. Các kỹ thuật thường được áp dụng trong phân tích kỹ thuật và các chỉ số liên quan. Khai phá dữ liệu và phát hiện tri thức: chương này cung cấp cái nhìn tổng quát về khai phá dữ liệu, các kỹ thuật tiên tiến trong học máy.
Ngôn ngữ R và ứng dụng: chương này trình bày tổng quan về ngôn ngữ R, một số ứng dụng của ngôn ngữ R trong phân tích số liệu, vẽ biểu đồ. Xây dựng chương trình và đánh giá: chương này trình bày quá trình xây dựng chương trình bằng ngôn ngữ R cho bài toán phân tích chứng khoán và kết quả thử nghiệm trên chứng khoán S&P500. Phần Kết luận trình bày tổng hợp các kết quả nghiên cứu của luận văn và định hướng nghiên cứu tiếp theo. Luận văn đã đạt được một số kết quả khả quan trong việc nghiên cứu kỹ thuật học máy và ứng dụng ngôn ngữ R để xây dựng chương trình thử nghiệm cho bài toán dự đoán chứng khoán.
Tuy nhiên, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, nhận xét để chúng tôi tiếp tục hoàn thiện và nâng cao kết quả nghiên cứu.r TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. BÀI TOÁN PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN 1. Tổng quan về dự báo Thuật ngữ dự báo có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Pro” (có nghĩa là trước) và “grosis” (có nghĩa là biết), “progrosis” nghĩa là biết trước. Từ nhiều thế kỷ trước người ta đã tiến hành tiên đoán về tương lai.
Có thể phân biệt 3 loại tiên đoán: Tiên đoán không khoa học: đó là các tiên đoán không có cơ sở khoa học, thường dựa trên tính tưởng tượng, phi hiện thực. Tiên đoán kinh nghiêm: các tiên đoán dựa trên kinh nghiệm thực tế. Loại tiên đoán này ít nhiều có cơ sở nhưng lại không giải thích được sự vận động của đối tượng và đa số mới chỉ dừng lại ở mức độ định tính, không định lượng được. Tiên đoán khoa học: đây là tiên đoán dựa trên cơ sở khoa học được chứng minh tính đúng đắn.
Nó dựa trên việc phân tích tính quy luật phát triển của đối tượng dự báo và các điều kiện ban đầu với tư cách như là các giả thiết. Tiên đoán khoa học là kết quả của sự kết hợp giữa những phân tích định tính và những phân tích định lượng các quá trình cần dự báo. Chỉ có dự báo khoa học mới đảm bảo độ tin cậy cao và là cơ sở vững chắc cho việc thông qua các quyết định quản lý khoa học. Như vậy có thể hiểu dự báo là sự tiên đoán có khoa học có xác suất nhất định.
Nghĩa rằng không phải bao giờ dự báo cũng đúng đắn hoàn toàn mà nó mang tính xác suất. Mỗi đối tượng dự báo đều vận động theo một quy luật, quỹ đạo nào đó, đồng thời trong quá trình vận động nó luôn chịu sự tác động của các yếu tố bên ngoài (môi trường xung quanh). Bản thân các yếu tố tác động cũng luôn vận động không ngừng. Vì vậy dù trình độ dự báo có hoàn thiện đến đâu cũng không thể chắc chắn rằng kết quả của dự báo là hoàn toàn chính xác.
Hay nói một cách khác dự báo bao giờ cũng mang tính xác suất. Mặc dù mang tính xác suất nhưng dự báo là đáng tin cậy vì nó dựa trên những cơ sở khoa học. Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, độ tin cậy của dự báo cũng không ngừng được nâng cao. Mỗi dự báo được thực hiện trên những giả thiết nhất định.
Với mỗi giả thiết khác nhau, kết quả của dự báo cũng sẽ khác nhau. Như vậy, dự báo mang tính đa phương án. Tính đa phương án giúp cho việc ra quyết định trở nên linh hoạt hơn, dễ thích nghi với sự biến đổi vô cùng phức tạp của tình hình thực tế.r TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Bài toán phân tích chứng khoán Phân tích chứng khoán đã trở thành công việc hết sức quan trọng mà các nhà đầu tư chứng khoán cần thực hiện để có được quyết định đầu tư thích hợp.
Từ kết quả phân tích, người đầu tư chứng khoán sẽ quyết định khi nào thì mua vào, khi nào thì bán ra, khi nào thì giữ lại và nên đầu tư vào doanh nghiệp nào. Có hai phương pháp phân tích được sử dụng phổ biến hiện nay ở hầu hết các thị trường chứng khoán trên thế giới, đó là phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật. Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis): là phương pháp phân tích chứng khoán dựa trên các nhân tố mang tính chất nền tảng có tác động hoặc là nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi giá của chứng khoán nhằm chỉ ra giá trị nội tại (intrinsic value) của chứng khoán trên thị trường. Các nhân tố cần chú trọng trong phân tích cơ bản là: hoạt động kinh doanh của công ty, mục tiêu và nhiệm vụ của công ty, khả năng lợi nhuận (hiện tại và ước đoán), kết quả sản xuất kinh doanh, chất lượng quản lý, sức ép cạnh tranh, chính sách giá cả, vị thế,… Phân tích kỹ thuật (Technical Analysis) [1]: sử dụng các mô hình toán học (đồ thị, biến đổi miền, xác suất thống kê, dãy đại số,…) dựa trên dữ liệu thu thập về thị trường trong quá khứ và hiện tại để chỉ ra trạng thái của thị trường trong một thời điểm xác định, thông thường là nhận định xu hướng thị trường.
Phân tích kỹ thuật không để ý đến các chỉ số tài chính, tình hình phát triển của doanh nghiệp hay các thông tin về thị trường mà chỉ chú trọng vào việc tập hợp các dữ liệu về giá cả, khối lượng giao dịch và các tiêu chí khác của chứng khoán thu thập được từ các phiên giao dịch trong quá khứ. Các kỹ thuật phân tích cho thấy rằng giá trong lịch sử và các chỉ số khác có thể tiết lộ mối tương quan và các mô hình biến động giá chứng khoán, do đó có thể dự đoán giá chứng khoán trong tương lai. Trong những năm gần đây, nhiều kỹ thuật tiên tiến như giải thuật di truyền (GA), máy véctơ hỗ trợ (SVM), mạng nơron nhân tạo (ANN) đã hỗ trợ tốt việc phân tích và học mẫu hơn. Theo Mackinlay, giá chứng khoán có mối tương quan nhạy cảm với tin tức và các sự kiện mang lại thông tin cho thị trường chứng khoán (kể cả các tin tức thời sự, kinh tế, chính trị, thời tiết…đều ảnh hưởng tới thị trường chứng khoán).
Với hướng tiếp cận này, sử dụng các kỹ thuật học máy và khai phá dữ liệu để tìm ra mối tương quan giữa giá trong quá khứ và xu hướng giá trong tương lai.r TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.r 12 Thông tin của các giao dịch chứng khoán được lưu trữ lại dưới dạng dữ liệu chuỗi thời gian (time series). Dữ liệu thời gian hay chuỗi thời gian là một chuỗi các giá trị của một đại lượng nào đó được ghi nhận theo thời gian [2], [3]. Đây là kho dữ liệu khổng lồ để chúng ta có thể khai phá và dự báo xu thế của thị trường chứng khoán. Các dữ liệu lịch sử giao dịch này thường được lưu trữ bao gồm các thông tin về thời gian (Date), giá mở cửa (Open), giá đóng cửa (Close), giá cao nhất trong ngày (High), giá thấp nhất trong ngày (Low) và khối lượng giao dịch (Volume).1 dưới đây là một ví dụ về kiểu dữ liệu dạng này: Bảng 1.1: Kiểu dữ liệu chuỗi thời gian Date Open High Low Close Volume 2013-03-26 1,551.25 3,312,160,000 Để thực hiện phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư thường dựa vào thông tin các chỉ số được thể hiện dưới dạng đồ thị khác nhau như dạng đường thẳng (Line Chart), dạng vạch (Bar Chart), hoặc hình nến (Candlestick Chart).
Với dữ liệu cho ở Bảng 1.1 ta sẽ có các biểu đồ trên như ở Hình 1-1, Hình 1-2, Hình 1-3. Hình 1-1: Biểu đồ đường (Line Chart) (LUAN.r TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.r 13 Hình 1-2: Biểu đồ vạch (Bar Chart) Hình 1-3: Biểu đồ nến (Candlestick Chart) Mỗi chỉ số phân tích kỹ thuật đều có giá trị sử dụng riêng và chúng được phân ra làm các nhóm cơ bản như: Ø Chỉ số về xu thế (Trend Indication): Average Directional Index - ADX, Ichimoku Kinkō Hyō, Moving Average Convergence/Divergence - MACD, Mass Index, Moving Average - MA, Simple Moving Average – SMA, Parabolic SAR - PSAR, Smart Money Index - SMI…; (LUAN.r TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.r 14 Ø Chỉ số về xung lượng (Momentum Indication): Relative Strength Index - RSI, Stochastic Oscillator, True Strength Index - TSI, Williams %R…; Ø Chỉ số về dao động (Volatility Indication): Average True Range - ATR, Bollinger Bands – BB,.; Ø Chỉ số về khối lượng (Volume Indication): Accumulation/Distribution Index, Money Flow Index - MFI, On-Balance Volume - OBV, Volume–Price Trend - VPT, Force Index - FI, Negative Volume Index - NVI, Ease Of Movement, Put/Call Ratio - PCR… Có nhiều chỉ số hữu ích được sử dụng trong phân tích chứng khoán trong đó phải kể đến một số chỉ số quan trọng trong phân tích kỹ thuật như: 1) Chỉ số hướng trung bình – Average directional index (ADX): Chỉ số ADX (do J. Welles Wilder phát triển năm 1978 [4]) phản ánh sức mạnh xu hướng trung bình, được tính bằng cách lấy hiệu của hai chỉ số +DI và –DI chia cho tổng của hai chỉ số này. Chỉ số +DI phản ánh lực đẩy thị trường đi lên, còn –DI phản ánh lực kéo thị trường đi xuống.
Đường ADX không chỉ ra xu hướng thị trường đang lên hay xuống mà cho biết thị trường đang mạnh hay yếu. Vì đường ADX không có tác dụng định hướng, nó sẽ không cho bạn biết liệu thị trường đang trong xu hướng xuống hay lên (bạn cần xem đường +DI và -DI để biết xu hướng), nhưng đường DX sẽ cho bạn biết xu hướng đang mạnh hay yếu thế nào. Khi đường ADX từ 40 trở lên, xu hướng đang diễn ra mạnh, khi đường ADX từ 20 trở xuống, thị trường đang không có xu hướng rõ ràng. 2) Đường trung bình đơn giản – Simple Moving Average (SMA) SMA được sử dụng phần lớn vào việc nhận biết hướng đi của xu hướng đường giá.
Nhưng đôi khi cũng được sử dụng để phát hiện những tín hiệu mua và bán. SMA là giá trị trung bình mang tính chất thống kê. Nó thường được tính theo giá đóng cửa [5]. 3) Đường trung bình theo số mũ – Exponential Moving Average (EMA) EMA có tác dụng để đo sức “nặng” giá hiện hành xem có “nặng” hơn giá trong quá khứ hay không? EMA có thể đánh giá nhanh sự dao động giá hơn là đường SMA.r TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.