HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN ĐĂNG VIỆT NGHI N C M T C I M CH T C A ỆNH TI CH TH NH CH N TẠI NAM NH, PHÂN TÍCH M T Ế T NG CƠ M Â AN V PHÁT CH Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Lại Thị Lan Hương NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Đăng Việt i c LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các giảng viên khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô hướng dẫn TS. Lại Thị Lan Hương đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình, đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Đăng Việt ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục những chữ viết tắt. v Danh mục bảng.
vi Danh mục hình. vii Danh mục biểu đồ. viii Trích yếu luận văn.ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Tổng quan tài liệu. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình dịch bệnh ped trên thế giới và ở việt nam trong những năm gần đây. Tình hình dịch bệnh PED trên thế giới.
Tình hình dịch bệnh PED ở Việt Nam. Tình hình PED trên địa bàn tỉnh Nam Định. Bênh dịch tiêu chảy cấp tính ơ lợn (PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA- PED). Hình thái, cấu trúc của PEDV.
Đặc tính nuôi cấy của virút. Dịch tễ học. Triệu chứng lâm sàng. Các phương pháp chẩn đoán PEDV.
Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phạm vi, quy mô nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Một số đặc điểm dịch tễ của bệnh. Kết quả điều tra bệnh tiêu chảy thành dịch ở lợn theo lứa tuổi.
Tỷ lệ tử vong do bệnh tiêu chảy thành dịch ở lợn theo lứa tuổi. Triệu chứng lâm sàng của bệnh. Kết quả mổ khám bệnh tích đại thể. Một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch ped tại các huyện điều tra.
Địa điểm chăn nuôi gần khu dân cư 500m. Địa điểm chăn nuôi gần đường quốc lộ 500m. Địa điểm chăn nuôi gần chợ buôn bán 500m. Mua con giống ở địa phương khác về nuôi trong thời gian có dịch.
Không sử dụng thuốc sát trùng để vệ sinh tiêu độc định kỳ. Yếu tố xả thẳng chất thải trong chăn nuôi. Kết luận và đề nghị. 41 Tài liệu tham khảo.
49 iv c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 95% CI 95 % Confidence level DNA Axit deoxyribonucleic ELISA Enzyme linked immuno-sorbent assay EVD Epidemic viral diarrhea PED Porcine Epidemic Diarrhea PEDV Porcine Epidemic Diarrhea virus RNA Axit ribonucleic RT – PCR Reverse transcription - polymerase chain reaction TGE Transmissible Gastro Enteritis v c DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Kết quả điều tra lợn mắc bệnh PED theo lứa tuổi với độ tin cậy 95% CI. Kết quả điều tra lợn mắc bệnh PED theo lứa tuổi tại thành phố Nam Định với độ tin cậy 95%CI. Kết quả điều tra lợn mắc bệnh PED theo lứa tuổi tại huyện Mỹ Lộc với độ tin cậy 95%CI.
Kết quả điều tra lợn mắc bệnh PED theo lứa tuổi tại huyện Vụ Bản với độ tin cậy 95% CI. Kết quả điều tra lợn mắc bệnh PED theo lứa tuổi tại huyện Ý Yên với độ tin cậy 95% CI. So sánh tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi của bệnh PED tại tp Nam Định, Mỹ Lộc, Vụ Bản và Ý Yên. Tỷ lệ tử vong do bệnh PED theo lứa tuổi.
Kết quả so sánh tỷ lệ tử vong do bệnh tiêu chảy thành dịch ở lợn theo lứa tuổi của 4 huyện tp Nam Định, Mỹ Lộc, Vụ Bản và Ý Yên. Triệu chứng lâm sàng của bệnh theo lứa tuổi. Kết quả mổ khám bệnh tích đại thể. Kết quả phân tích nguy cơ từ hộ chăn nuôi gần khu dân cư.
Kết quả phân tích nguy cơ từ hộ chăn nuôi gần đường quốc lộ. Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc chăn nuôi gần chợ bán gia súc, gia cầm sống. Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc mua con giống ở nơi khác về nuôi. Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc không sử dụng thuốc sát trùng để vệ sinh tiêu độc định kỳ.
Kết quả của việc xả thẳng chất thải trong chăn nuôi ảnh hưởng đến nguy cơ phát sinh và lây lan dịch PED. 39 vi c DANH MỤC HÌNH Hình 2. Hình thái, cấu trúc của PEDV. Cơ chế gây bệnh của virus PED.
Triệu chứng trên heo bị mắc PED. Bệnh tích ruột căng phồng ở lợn con. Mẫu text nhanh bệnh tiêu chảy cấp do PED. 15 vii c DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.
Tỷ lệ mắc bệnh PED theo độ tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh PED theo lứa tuổi tại tp Nam Định. Tỷ lệ mắc bệnh PED theo lứa tuổi tại huyện Mỹ Lộc. Tỷ lệ mắc bệnh PED theo lứa tuổi tại huyện Vụ Bản.
Tỷ lệ mắc bệnh PED theo lứa tuổi tại huyện Ý Yên. So sánh tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi của bệnh PED tại huyện Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên và tp Nam Định. Tỷ lệ tử vong do mắc bệnh PED theo độ tuổi. Tỷ lệ tử vong do bệnh PED theo lứa tuổi của 4 huyện tp Nam Định, Mỹ Lộc, Vụ Bản và Ý Yên.
Kết quả mổ khám bệnh tích đại thể. 34 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Đăng Việt Tên luận văn: “N u ts t t u t ở lợ tạ N Đ , p â tí ts ếu t u ơl lâ l v p át ”. Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60.01 Cơ sở đào đạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam 1.Mục đích nghiên cứu: Xác định một số đặc điểm dịch tễ, phân tích một số yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch của vi rút PED trên địa bàn tỉnh Nam Định qua đó làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh PEDV nhằm tạo điều kiện cho chăn nuôi bền vững. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp điều tra hồi cứu thu thập số liệu của 100 hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu trên Excel bởi các số liệu đã thu thập, ghi chép lai. Kết quả chính - Điều tra tình hình bệnh PED trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh Nam Định với các nội dung: lứa tuổi mắc bệnh, tỷ lệ chết, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể - Phân tích một số yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch tiêu chảy thành dịch. Kết luận - Bệnh PED có xu hướng giảm dần qua các độ tuổi, cao nhất là ở nhóm lợn con theo mẹ, tỷ lệ mắc lên tới 82,22% so với tổng số lợn con theo mẹ được theo dõi, tiếp đến là nhóm lợn sau cai sữa với tỷ lệ 59,63% , lợn choai với tỷ lệ 19,64% và thấp nhất là nhóm lợn trưởng thành với tỷ lệ 15,24%. - Với triệu chứng lợn bị tiêu chảy mất nước rất cao ở tất cả các lứa tuổi.
Ở lứa tuổi lợn con theo mẹ, lợn choai và lợn trưởng thành hiện tượng tiêu chảy nhiều nước, mất nước chiếm tỷ lệ 100,00%. - Ở triệu chứng lợn bỏ ăn có sự khác nhau giữa các độ tuổi. Ở độ tuổi lợn con theo mẹ bỏ bú mẹ chiếm tỷ lệ 56,25%. Ở độ tuổi sau cai sữa bỏ ăn chiếm tỷ lệ 35,56%.
Đối với độ tuổi lợn choai bỏ ăn chiếm tỷ lệ 29,41%. Ở lứa tuổi lợn trưởng thành bỏ ăn chiếm tỷ lệ 33,34%. - Tỷ lệ lợn con theo mẹ mắc bệnh có bệnh tích dạ dày căng phồng,chứa nhiều thức ix c ăn không tiêu chiếm tỷ lệ rất cao với 83,62%. Thành ruột non bị bào mỏng, phồng to, chất chứa đường ruột lợn cợn cũng lên đến 67,65%.
Đối với 2 loại hạch: hạch bẹn và hạch bạch huyết màng treo ruột có biểu hiện bị sưng. Biểu hiện hạch bẹn sưng lớn mổ khám chiếm tỷ lệ 63,23% trong khi đó hạch bạch huyết màng treo ruột sưng lớn là 57,35%. - Khi mắc PED tỷ lệ tử vong cao nhất là ở giai đoạn lợn con theo mẹ, ở giai đoạn này tỷ lệ tử vong tới 78,79% và giảm xuống khá thấp ở giai đoạn sau cai sữa ở giai đoạn này tỷ lệ tử vong do mắc bệnh PED ở giai đoạn này là 5, 49% , ở giai đoạn lợn choai tỷ lệ tử vong là 1,81% và thấp nhất là giai đoạn lợn trưởng thành, giai đoạn này tỷ lệ tử vong giảm xuống 0 %. - Đã xác định được 4 yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch bệnh tại một số xã thuộc tỉnh Nam Định năm 2016 - Hộ chăn nuôi lợn gần khu dân cư làm tăng nguy cơ phát sinh dịch PED lên cao gấp 3,1075 lần so với những hộ chăn nuôi không gần khu dân cư.
- Hộ chăn nuôi lợn gần đường quốc lộ đi qua làm tăng nguy cơ phát sinhdịch PED lên cao gấp 3,8194 lần so với những hộ chăn nuôi không gần đường quốc lộ. - Hộ chăn nuôi lợn gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống làm tăng nguy cơ phát sinh dịch PED lên cao gấp 18,3467 lần so với những hộ chăn nuôi không gần chợ buôn bán động vật.