CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE NUGC Ri RAC VA CONG NGIIE XỬ LÝ w NƯỚC RỈ RÁC 1. Khái niệm và sự hinh thành nước rỉ rác ww 1. Khái niệm nước rỉ rác 1. Sự hình thánh nước rác an nm 1.
Dặc tính của nước rỉ rác trên Thể giới và ở Việt Nam. Thanh phan, tính chất nước rác Irên Thế giới 1. Thành phân, tỉnh chất nước rắc ở Việt Nam 1. Tổng quan công ng] lý nước rỉ rác.
Sự cân iết phải xử lý nước rác 1. Khái quát về công nghệ xứ lý nước rác 1. Công nghệ xử lý nước rác ở các nước tiên tiến 1. Công nghệ xũ lý nước rác ở Việt Nam CHUONG 2: CÔNG NGHỆ MBR TRONG XỬ LÝ NƯỚC THÁI 2.
Tổng quan về sẻng nghệ MBR. Quý trình xinh học trong công nghệ MBR 2. Cơ chế phân hủy hiểu khi 3. Các yêu tô ảnh hưởng đến quá trinh sinh học hiếu khí 3.
Ưu điểm và hạn chế của công nghệ MBR 2. Hạn chế CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC RỈ RAC BANG 36 CÔNG NGHỆ MBR 3. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 3. Phuong pháp tgÌuên cửu 3.3, Nội dung vả cách tiến hành 3.
Khảo sát, tim thập và phản tích số liệu 3. Thu thập số liệu ban đầu của nước rác 3. Quá trinh xứ lý hỏa lý nước rác 3. Thiết lập mô hình quả trình xử lý sinh học với céng ngh8 MBR 3.
Mô hình toán mô phông quả trình xử lý sinh học 3. Ứng dựng chương trình Tiowin đề tính toán và đánh giá mô hình. Đánh giá độ tương hợp của mô hình. CHUONG 4: KET QUA VÀ BẢN LUẬN 4.
Thông số lựa chọn cửa nước thải đầu vào 4. Ảnh hướng của thời gian lưu thủy lực HRT 4. Ảnh hướng của tỷ số thể tích bẻ anoxic và oxic 4. Ảnh hướng của tỷ số Luận hoàn œ 4.
Ảnh hưởng của nông độ oxy hòa tan trong bễ anoxic 4. Ảnh hướng của nông độ oxy hỏa tan trong bé oxic 4. Anh hưởng của thời gian lưn bừn SRT 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ 4.
Ảnh hưởng cúa độ kiêm trong nước thải đòng vào 4. Ảnh hưởng của tỷ lệ COD:TN trong nước thải dòng vào 4. Giá trị tối ưu các thông số công rrghệ KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC NHỮNG KÝ HIẾU VÀ CUM TU VIET TAT AO (Anoxic Oxic) Thiếu khí Hiếu khí ASM1 Activated Shidge Model No.1 (M6 hinh bn hoat tinh s4 1) ASM 2 Activated Sludge Model No.2 (Mô hình bùn hoại tính số 2) ASM 2d Activated Sludge Model No.2_deni (M6 hinh bin hoat tinh sé 2 co khử nitrat của PAO) ASM 3 Activated Shdge Model No.3 (Mô hình bùn hoạt tỉnh số 3) BOD (Biological Oxy Demand) Nhu cầu oxy sinh học BCL Bai chên lắp BINMT Bộ Tài nguyên vả Mỗi trường cop (Chemical Oxy Demand) Nhu cau oxy héa hoc CTNH Chat thai nguy hai CTR Chất thải rắn CTRSIL Chat thai rin sinh hoat DO Dissolved Oxy (Oxy héa tan) DO rosie Oxy hỏa tan trong bể thiếu khí HRT (Hydraulic Retention Time) Thời gian lưu thủy lực MBR (Membrane Bioreactor) Ré Joe sink học bằng màng, NR Nude rac NRR Nude ri rac QCOVK Quy chuẩn Việt Nam RISH Rac thai sinh hoạt (Shudge Retention Time) Thời gian lưu bùn. TCVN Tiêu chuẩn Việt Na TKN (Total Kjeldahl Nirogen) Tổng mì tơ hữu cơ vả mú tơ amoniac UASB Upflow Anerobic Sludge Blanket (Chay ngược qua lớp bùn yếm khí) XINT Xa ly nude thai DANH MỤC BẢNG Bắng 1.
Thành phần nước rỉ rác tại một số quốc gia trên Thế giới 7 Bang 1. Thành phần nước rỉ rác tại một số quốc gia Châu Ả. Thành phần nước rỉ rắc tại một số quốc gia Châu Á (liếp) 8 Hãng 1.4: Thành phân nước rác của các nước WHO, My 9 Bang 1. Thanh nhân nước rỉ rác của một số BCL tai TP 114 Chi Minh 11 Đăng 1.
Thanh phân nước rác tại Bãi chôn lắp Nam Sơn-Sóc Sơn-HN 12 l3ảng 1.7, Thành phân, tính chất của nước rác cử và mới tại C1 12 Bang 1. Các thành phân của nước rác sắn được xác định khí thiết kế trạm xử lý 15 THƯỚC TáC Bang 2. Thông số so sánh hai cấu hình sMBR và iMBR 23 Băng 2.2, So sảnh sự hoạt dộng của công nghệ bùn hoạt tính với MBR. Nông độ các chất sau keo tụ 38 Bang 3.
Nếng độ các chất sau quá trình kết tủa hóa học 1 38 Bang 3. Nông độ các chất sau quá trình kết tủa hóa học 2 39 Bang 3. Các mô hình bùn hoạt tính hiện nay 44 'Bâng 3. Biểu thức động học của ASM2đ 47 Bing 3.6, Bang mé ta cae bién cia mé hinh ASM2d va BioWin 53 Bang 3.
Cac thang sé mic dinh eta mé hinh BioWin 54 Bang 3. Giá trị các thông số BioWim 35 Bang 4. Néng d6 chit 6 nhiém của nước rắc mới sau xứ lý hỏa lý. Kết quả chạy chương trình khi thay đổi HRT 63 Bảng 4.
Kết quả chạy chương trình khi thay đổi ly 86 thé tich bé anoxic va oxic 64 Bang 4. Kết quả chạy chương trình khi thay đổi tỷ số tuân hoàn o. Kết quả chạy chương trình khi thay đổi DO„use 6? Băng 4. Kết quả chạy chương trình khi thay dỗi DOssie 68 Bang 4.
Kết quả chạy chương trình khi thay đổi SRT 70 Băng 4.8, Kết quả chạy chương trình khi thay đổi nhiệt độ 71 Bảng 4. Kết quả chạy chương trình khi thay đổi độ kiểm dòng vào Bang 4. Kết quả chạy chương trình khi thay đôi tỷ lệ COD:TN đòng vào 74 Bang 4. Tổng hợp giá trị các thông số vận hành tối tru cửa rnô hình 75 Bang 4.
Kết quả chạy chương trình với các thông số tôi ưa 76 DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ TTình 1. Các thành phân cân bằng nude trong 6 chén lap Hình 1. Sơ dễ cản bằng nước Hinh 2.1, Céuhinh: a ¡MBRváb sMBR Tlinh 3. So dé céng nghé qua trinh co — by — hóa xử lý nước rác Hinh 3.
So dé mô hình céng nghé AO-MBR llinh 3. So dé mé ta ly thuyét hai lop mang déi véi qua trinh hAp thy oxi từ pha khỉ vào pha lông, Hình 3. Mõ hình mồ phóng quá trình xử lý sinh học công nghệ AO-MBR. Chơn điển kiện nhiệt độ cho quá trình mồ phông.
Nhập đữ liệu đối với nước thải đâu vào mô hình.7, Diễu chính thông số đặc trưng của nước thái đầu vào Hình 3. Điều chỉnh thông số DO đổi với các bê phân ứng Hình 3. Kết quả nước thải đầu ra Tlinh 3.10 Két quả bùn thải sau xử lý Hinh 3. Kiếm soát thông số vận hành tại bế Anoxic Hình 3.
Kiểm soát thông số vận hành tại bể MBR. Biển đỗ biến đối nông độ các chất sau xử lý khi thay đổi IIRT Hình 4. Biểu đồ biến đổi nông độ các chất sau xử lý khi thay đổi iÿ số thế tích bểanoxie/GMc - ¬ Hình 4. Biểu đỗ biến đổi nỗng độ các chất sau xử lý khi thay dỗi tỷ số tuần.
Biểu đỗ biến đối nông độ các chất sau xứ lý khi thay đổi DOasuie Tình 4. Biểu dé bid đổi nỗng độ các chất. sau xử lý khi thay đối DOosie Hình 4. Biểu để biển đổi nẳng độ các chất sau xứ lý khi thay di SRT Tình 4.
Biểu đô biến đối nông độ các chất sau xử lý khi thay đối nhiệt độ Hình 4. Biểu đỗ biến dỗi nông độ các chất sau xử lý khi thay dỗi dỗ kiểm dòng, vào Hình 4. Biểu để biển đổi nắng độ các chất sau xứ lý khi thay đổi tý lệ COD:VN MỞ ĐÂU 1. Đặt vẫn dễ Ngày nay, khi chất lượng cuộc sống dược cãi thiện thì vấn để môi uường cũng được quan lâm, đặc biệt là vần để rác thái và nước thất.
Rae thai sinh ra tir moi hoạt động của con người và ngày cảng tăng về khối lượng. Hẳu hết rác thải ở nước ta đều chưa được phân loại lại nguôn, do đó gây rất nhiều khó khăn trong quân lý và xử lý, dồng thời còn sinh ra một loại nước thai dặc biệt ô nhiễm là nước rác - phát sinh từ bãi chên lắp Nước rác phát sinh từ hoạt động của bãi chôn lắp lá một trong những nguồn gay 6 nhiễm lớn nhất đến mỏi trường. Nó bốc mùi hôi nặng nẻ lan tổa nhiễu kilomet, nước rác có thể ngắm xuyên qua mặt đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và dễ đàng, gay ö nhiễm nguồn nước mật. Cũng như nhiều loại nước thải khác, thành phần (pH, độ kiém, COD, BOD, NLU, .) vả tính chất (khả năng phân húy sinh học hiểu khí, kị khi,.) của nước rác phát sinh từ các bãi chôn lắp là một trong những thông số quan trong ding đề xác định công nghệ xử lý, tính toán thiết kế các công trình don vị, lựa chọn thiết bị, xác định liễu lượng hoá chất tối wu va xây dựng quy trinh vận hành thích hợp.
Mặc dù mỗi BCL đều có hệ thống xứ lý nước rác nhưng những phương pháp xử lý nước rác đang được áp đựng vẫn còn bộc lộ rất nhiên nhược điểm như chất lượng nước sau xử lý thường không đạt tiêu chuẩn xã thấi (QCVN 25:2009/BTNMT, cột B2), đặc biệt 14 ác chỉ tiêu COD, BOD, N, P, cáo kửm loại niặng, tiêu tốn nhiều hóa chất, giá thành xử lý rất cao, khó kiểm soát, và công suất xử lý không đạt thiết kế. Nguyên nhân đo sự thay đối rất nhanh của thành phần nước rác theo thời gian vận hành của BCL, với thành phản rất phúc tạp (nding độ các chất hứu cơ khỏ/không có khả năng phân hủy sinh học tăng dân và nồng độ ammonium ting, dang ké theo théi gian), không ổn định, viée lua chọn các công, nghệ xử lý chưa phủ hợp đã dẫn đến nước san xử lý đạt tiên chuẩn nôi trường thải ra sông, rach vẫn còn rat han ché trong khi lượng nước rác tại các BCL thi tiếp tục tăng lên hàng ngày XG ly nude thai la vin dé quan trong trong công tác bảo vệ môi trường, Xã hdi ngay cảng phát triển và công nghệ xử lý nước thải cũng cỏ nhiều bước tiễn mới Để có thể đạt hiệu quả áp dụng tốt các công nghệ xử lý mới cần phải có nghiên cửu thục tế cụ thể cho các đổi lượng phù hợp. Vân đề đặt ra ở dây là phải áp cụng công nghệ mới ấy như thể nào dễ có thể xử lý hiệu quả đổi với nước rí rác tại các bãi chôn lắp tập trưng.