Chương 1I: Lý thuyết về quá trình khử photpho trong nước thải bằng phương pháp sinh học. Chương II: Mô hỉnh hoá quá trình khử photpho bằng phương pháp sình học Chương IV: Áp dụng mô hình 'VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Tuuận văn thạc sĩ khoa học -4- CÁC CHỮ VIẾT TÁT TRONG LUẬN VĂN ADP Adenozin diphotphat ATP -Adenozin triphotphat EMP Con duong Embden - Meyerhol- Pamas KAD Nicotinamit adenin dinucleotit PAOs Vi sinh vat lich luỹ photpho PHA Poly B- hydroxyalkanotes PUB Poly [- hydroxybutyrat PHV Poly B- hydroxyvalerat TCA Chu trinh Tricarboxylic acid (Chu trinh Krebs) VFA Aaal béo bay hoi ohgaydn Lhe Vein hah 'VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Luận văn thạc sĩ khoa học 25s MUC LUC LOI NOI DAU. 2 CAC CHU VIET TAT TRONG LUAN VAN a4 MUC LUC. gÐ CHUONG I sis QUAN VE PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC.
Nguyên lý chung của quá trình xử lý sinh học. Vi sinh vat trong quá trình xử lý sinh học ° tru 9 1. Nhu cầu chất dinh dưỡng cho sự phát triển vi sinh vật tat sais TIỶ 1. Sự tăng trưởng của vi khuẩn.
Đông lực học của quá trình xử lý reds "_—. Tốc độ tăng trưởng của các vi khuẩn. 'fnh hưởng của sự hô hấp nội bảo Xöiïggigg ious TS 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý.
nanan basses ttueaauzcTÐ) 1. pH ° HÌNY44481254194180380 was , —. fĩnh hưởng của oxi va chất nền được mô tả qua phương trình động học sau:. se = xãut4tosu:au 0) 1.
'fnh hưởng của các chất kìm hãm. nh hưởng của các chất độc. see CHUONG 2: LY THUYET VE QUA TRÌNH KHỬ PHOTPHO_TRONG NƯỚC THÁI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC. Photpho trong nước thải và ảnh hưởng của P đối với hệ sinh thái.
Các phương pháp khử Photpho trong nước thải. Phương pháp kết tủa hoá học. Phương pháp sinh học ISSG404084010800007185014408800/10E0E8.3840120011E4/08/EI k2) Nguyen Shi Vin lah 'VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG. Tuuận văn thạc sĩ khoa học -6- 2.
Khử Photphor trong nước thải bằng phương pháp sinh học. Cơ chế hoá sinh 35 2. Vị sinh vật tích luỹ Photpho (PAOS). Các quả trình xứ lý - - 46 CHƯƠNG 3: MÔ IIRHI HOẢ QUÁ TRÌNH KIC! PIIOTPIIO BANG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC - 56 3.
Khái quát về mô hình hoả. Sơ lược về phương pháp mô hình hoá. Đặc diễm của phương pháp mô hình hoá. Vai trỏ của mô hình hoá trong lĩnh vực nghiên cứu về xử lý nước thải.
Giới thiệu một số nghiên cứu về mô hinh hoá ứng dụng trong công, 3. Mô hình hoá quả trình khử Pholpho bằng phương pháp sinh học. Các cấu tử trong mô hình. Các thông số hệ số tỷ lượng trong mã hình.
Các quá trình trong mô hình. Xác định các thông số của mô hình 69 3. Thiết lập phương trình cân bằng vật liệu cho các cầu tử trong quá trình khử Photpho trong nước thải bằng phương pháp sinh học cả BS CHƯƠNG 4: ÁP DỰNG MÔ HÌNH - 91 4. Nẵng độ các thành phần trong mô hình.
Kết quả tính toán. 05 TẢI LIỆU THAM KHẢO 100 +Ímpỗu JÑ/ ẩm hah 'VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Tuuận văn thạc sĩ khoa học -7+ CHUONG 1 TONG QUAN VE PHUONG PHAP XỬ LÝ SINH HỌC 1. NGUYEN LY CHUNG CUA QUA TRINH XU LY SINH HOC Các chất hữu cơ hoa tan, các chất keo va phan tan nhỏ sẽ được chuyển hoá bằng cách hấp phụ và keo tụ sinh học trên bề mặt của tế bào vi sinh vật. Tiến đó, trong quả trình trao đổi chất, dưới tác dụng của men nội bảo, các chất hữu cơ sẽ bị phân huý.
Quả trình vi sinh vật tiểu thụ chất bẫn từ nước thải gồm ba giai đoạn sau: + Di chuyển các chất gây ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt của vi sinh vật do khuyếch tán đối lưu và phân tử. | Di chuyển chất bẩn từ bê mặt ngoài tế bảo qua mảng bản thấm bằng khuyếch tán do sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài tế bảo. ! Quá trình chuyển hoá các chất ở trong tế bào vi sinh vật với sự sẵn sinh năng lượng và quá trình tổng hợp cáo chất mới của tổ bảo với sự hấp thụ năng lượng. Nồng độ sáo chất ở xung quanh tế bảo giảm dần, các thành phần thức ăn mới từ mỗi trường hên ngoải (môi trưởng nước thấi) lại khuyếch tin va bd xung thay thế.
Thường quá trinh khuyếch tán trong môi trường chậm hơn quá trình hap thụ qua mảng LỄ bảo nên nỗng độ cáo chất dị dưỡng xung quanh Lễ bảo bao giờ cũng thấp. Song dỗi với sản phẩm của tế bảo tiết ra thì nhiều hơn so với những nơi xa tế bào. Giải doạn hấp thụ và hấp nhụ là cần thiết trong việc tiêu thụ chất hữu cơ của vi sinh vật song không phải có ý nghĩa quyết định trong quá trình xử lý nước thải mà đóng vai trò chủ yếu quyết định là quá trình điễn ra trong tế bảo vi sinh vat 'VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Tuuận văn thạc sĩ khoa học -R- Hinh 1.1: Qua trinh chuyén hoá các chất hữu cơ khi ôxi hoá sinh hoa. Chat ban trước khi xử lý, 2.
Chất bẵn bị giữ lại trên bề mặt tế bào 3. Chat ban còn lại trong môi trường sau khi xử lý. Chất bản bị ôxi hoá trực tiếp thành CO; HạO, AH 5. Chất bẵn bị đồng hoá được tổng hợp để tăng sinh khôi 6.
Tự ôxi hoá của vi sinh vật thành CO; vả HzO do men hô hấp nội bảo. Phần dư cúa vi sinh vật. Tước thải tiếp xúc bủn hoạt tính, một phần lớn chất bẵn bị giữ lại trên bể mmặt tế bào, phần côn lại ra ngoài theo dòng ra, trong mét phần chat bin bị giữ lại chỉ có một phần bị ôxi hoá hoàn toàn thành CO; vả HạO, một phần sẽ bị đẳng hoá dễ tổng hợp tế bảo tực là dễ sinh khối của vi sinh vật tăng lên. Đổng, thời, song song với quá trình đồng hoá trong tế bảo vi sinh vật còn diễn ra qua trình đi hoá, phân huỷ các chất cỏ trong tế bảo sông.
Như vậy, một phần trong, số các chất sống đã được tống hợp lại tự ôxi hoá | Oxy hoá các hợp chất hữu cơ: CAO.N | (x | y/4 123 1 3⁄4) Oe xCO, (y-3)2IL0 | NII; | AIT i Tang hợp để xây dựng tế bào: Enzym 'VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Tuuận văn thạc sĩ khoa học -9- CH,ON+NH,+0, —_, CsHNO: - C,0+H,0 + AH +H6 hap ni sinh CIENG, 3O, 2H", 5CO, 1 21hO | NIIs | AIT 1.1, Vi sinh vat trong qué trinh xử lý sinh học a. Vikhuan: Là cơ thể sống đơn bảo, có khả năng phát triển và tăng trưởng trong các bông cặn lơ lửng hoặc đính bám vào bề mặt vật cứng. Vi sinh vật các khả năng sinh sản rất nhanh khi tiếp xúc với chất đình dưỡng có trong nước thái, chúng hap thu nhanh thức ăn qua mảng tế bào. đóng vai trò quan trọng trong việc phân huỷ chất hữu cơ và biến chất hữu cơ thành chat én định tao thành bồng cần để lắng.
+ Xét về hinh dạng bên ngoài, vi khuẩn có thể chia ra thành 3 nhóm: Cầu khuẩn (đường kính 0,5 ~ 1.0Uun), trực khuẩn (chiều dai: 0,5 ~ 1,0m; chiêu rộng 1,5 ~ 3uum); Xuắn khuẩn (dai 0,5 ~ 5, rng 6 ~ 15pm). Chung cé trong nước thải dưới dạng tụ tập lại thành máng mỏng như lưới hoặc liên kết với nhau thành khổi như bỗng cặn. Song cũng có loại vi khuẩn đạng sợi (filamentous) két với nhau thành lưới nhẹ nổi lên bề mặt làm ngăn cẩn quá trình lắng ở bể lắng dợt 2 + Công thức hoá học gẫn đúng của tế bảo là Œ;H;NQ¿. Khi Photpho được xem xét thì công thức hoá học là Cao[a;Os:†fi¿F.
+ Nhiệt đô nước thái có ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động và sinh sản của vi khuẩn, phần lớn vi khuẩn hoại sinh hoạt đông có hiệu quả cao và phát triển mạnh mẽ ở nhiệt độ 20 ~ 405C. Một số loại vi khuẩn có trong quá trình xử lý căn phát triển ở nhiệt độ 50 ~ 60°C. 'VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Tuuận văn thạc sĩ khoa học -10- + pH của môi trưởng cũng là yếu tố chính trong sự phát triển của vi sinh vật, phần lớn vi khuẩn không thể chịu dựng dược ở pH > 9,5 và pH < 4,5 Mãn chung pH của sự phát triển vi khuẩn: pHop = 6,5 ~ 7,5. 'VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Tuuận văn thạc sĩ khoa học ~-1L- ð.
Nam: Phần lớn nắm là hiểu khí nghim ngặt, có khả năng tăng trưởng dười độ am.thấp và có thể chịu đựng môi trường với pH tương đối thấp (pH = 2 ~ 9, pllor = 5,6). Tuy nhiên, vỉ các kích thước lớn, tỷ trọng nhẹ, nắm néu phát triển mạnh sẽ nỗi lên trên mặt nước gây cản trở đến quá trinh lắng ở bể lắng, đợt hai. Đông vật nguyên sinh 'Thường lớn hơn vị khuẩn và thường ăn vi khuẩn như nguồn nẵng lượng. Động vật nguyên sinh hoạt động như bộ phận đánh bóng dòng ra từ quá trình xử lý nước thải sinh học bởi chúng ăn vi khuẩn và chất hữu cơ dạng hạt d.
Tảo Có vai trỏ quan trọng trong quá trình xử lý sinh học vỉ + 'Tảo có khá năng tạo ra ôxi nhờ phản ứng quang hợp. l2ø đó, tảo cung, cấp ôi cho vi khuẩn hiểu khi và là cần thiết cho sự sống đổi với sinh thái của mỗi lrường nước. + Do Nito va Photpho là nguồn thức ăn cho tảo nên khi Nite, Photpho nhiều sẽ dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của tảo gây ra hiện tượng phú đưỡng nên cần phải khứ Nitr, Photpho đưới nỗng độ cha phép trước khi xã ra nguồn tiếp nhận. Nhu cầu chất dinh dưỡng cho sự phát triển vi sinh vật + Nguằn năng lượng và Cacbon: thường dược gọi là chất nền, gốm có 2 nguồn Cacbon phổ biến nhất đối với vị sinh vật là chất hữu cơ và CƠ›.
Nếu vi sinh vật sứ dụng Cacbon ở dang hợp chất hữu cơ dể tổng hợp tế bảo gợi là sinh vật di dưỡng, sòn sở dụng Cacbon ở dạng CO; thì được gợi là sinh vật tư dưỡng. Nẵng lượng cần thiết để tổng hợp tế bảo có thể được cung cấp bởi ánh sáng hoặc bởi phản ứng hoá học. Những vi sinh vật có thế sử dung anh sáng. 'VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Tuuận văn thạc sĩ khoa học -12- như nguồn năng lượng được gọi là sinh vật quang dưỡng (phototrops).
Sinh vật này có thể là dị dưỡng hoặc tự đưỡng (lao và vi khuẩn quang hợp) còn những vi sinh vật mà năng lượng của chúng được lay từ phản ứng ôxi hoá hoá học thì được gọi là sinh vật hoá dưỡng (chemotrops).