BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN LÊ QUỐC ĐẠT NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ VÀ BIẾN TÍNH THIẾC (Sn) DÙNG LÀM ANỐT CHO PIN SẠC LITI Chuyên ngành: Hóa lí thuyết và hóa lí Mã số: 8440119 Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. Võ Viễn e LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Quy nhơn, tháng 11 năm 2021 Tác giả luận văn Lê Quốc Đạt e LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành việc nghiên cứu bài luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân trong đó còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè, qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến những người đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này: Lời đầu tiên, em xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Võ Viễn – Thầy đã định hướng, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian hoàn thành luận văn thạc sĩ. Bên cạnh đó, em xin tỏ lòng biết ơn của mình đến các thầy cô giáo và các anh chị học viên cao học trong Khu Thí nghiệm – Thực hành, Khoa Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Quy Nhơn đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp em thực hiện các phép đo và có nhiều ý kiến đóng góp vào kết quả của luận văn. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Ngọc Phi, chị Nguyễn Thị Thanh Hương đã tận tình giúp đỡ chúng em trong quá trình làm thí nghiệm, thảo luận kết quả và công bố kết quả.
Ngoài ra, Lê Quốc Đạt được tài trợ bởi Tập đoàn Vingroup – Công ty CP và hỗ trợ bởi chương trình học bổng đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong nước của Quỹ Đổi mới sáng tạo Vingroup (VINIF), Viện Nghiên cứu Dữ liệu lớn (VinBigdata), mã số: VINIF.92 cảm ơn Quỹ đã hỗ trợ kinh phí học tập và nghiên cứu trong suốt quá trình học tập. Cuối cùng, em xin dành tình cảm đặc biệt đến gia đình, người thân và những người bạn của em. Những người đã luôn luôn mong mỏi, động viên, cổ vũ tinh thần và tiếp sức cho em thêm nghị lực. e Mặc dù đã rất cố gắng nhưng những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm cũng như kiến thức, trình độ nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự thông cảm và sự góp ý của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn. Quy Nhơn, tháng 11 năm 2021 Học viên thực hiện Lê Quốc Đạt e MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH M Đ U. L do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp l thuyết. Phương pháp thực nghiệm. Phương pháp phân tích và đánh giá.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Cấu trúc luận văn.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. Lịch sử pin liti. Giới thiệu pin liti. Cấu tạo pin liti.
Vật liệu catốt. Vật liệu anốt. Dung dịch chất điện phân. Ứng dụng g-C3N4 làm vật liệu nền cho điện cực anốt pin liti.
Ứng dụng vật liệu nền C làm điện cực anốt cho pin liti. Vật liệu Sn nano. Tổng quan Sn nano. Ứng dụng Sn nano.
Vấn đề của luận văn. Thiết bị, hóa chất, dụng cụ. Tổng hợp vật liệu. Tổng hợp vật liệu Sn.
Tổng hợp vật liệu g-C3N4. Tổng hợp vật liệu C. Tổng hợp vật liệu Sn/ g-C3N4. Tổng hợp vật liệu Sn/C.
Các phương pháp đặc trưng vật liệu. Phương pháp nhiễu xạ tia X (X-ray Diffraction). Phổ hồng ngoại (IR). Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM).
Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM). Phương pháp phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS). Đặc trưng điện hóa. THẢO LUẬN VÀ KẾT QUẢ.
Đặc trưng vật liệu. Đặc trưng vật liệu thiếc (Sn). Đặc trưng vật liệu g-C3N4. Đặc trưng vật liệu C.
Đặc trưng vật liệu composite Sn/g-C3N4. Đặc trưng vật liệu composite Sn/C. Đặc trưng điện hóa. Đặc trưng điện hóa vật liệu composite Sn/g-C3N4.
Đặc trưng điện hóa vật liệu composite Sn/C. 75 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) e DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT IR: Infrared (Hồng ngoại).
LIB: Litium-ion battery (Pin liti). SEM: Scanning Electron Microscope (Kính hiển vi điện tử quét). TEM: Transmission Electron Microscope (Kính hiển vi điện tử truyền qua). EDS: Energy-dispersive X-ray spectroscopy (Phổ tán sắc năng lượng tia X).
XRD: X-Ray Diffraction (Nhiễu xạ tia X). SEI: Solid electrolyte interphase (Lớp điện phân rắn) Đơn vị đo: g: gam L: lít mg: miligam nm: nanomet C: Nồng độ (mg/L) e DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Hình dạng cấu hình các thành phần của các loại pin liti khác nhau 14 Hình 1.2 Sơ đồ của pin liti thông thường.3 Cấu trúc tinh thể và dung lượng xả đại diện các cấu trúc của vật liệu đan cài: (a) cấu trúc lớp (LiCoO2), (b) cấu trúc spinel (LiMn2O4), (c) cấu trúc olivin (LiFePO4), (d) cấu trúc tavorit (LiFeSO4F) và (e) dung lượng xả của các vật liệu catốt đan cài .4 Hình minh họa ba cơ chế sạc/xả của vật liệu anốt .5 Cấu trúc tinh thế của melon như các polymer g-C3N4 (a) và s- triazine (b) và tri-s-triazine (c) của g-C3N4.7 (a) Năng lực sạc/xả ở mật độ dòng 1C (1000 mA/g) của các vật liệu, (b) năng lực sạc/xả ở các mật độ dòng khác nhau của các vật liệu, (c) định lượng đóng góp giả tụ, (d) đóng góp của giả tụ và đan cài vào dung lượng chung của điện cực WS/CN-5, và (e) ảnh SEM của WS/CN-5.8 Sơ đồ tóm tắt từ quy trình tổng hợp đến các phản ứng điện hóa xảy ra trong vật liệu composite SnS2@g-C3N4.9 (a) Năng lực sạc/xả ở mật độ dòng 500 mA/g của các vật liệu, (b) năng lực sạc/xả ở các mật độ dòng khác nhau của các vật liệu, (c) e định lượng đóng góp giả tụ, (d) đóng góp của giả tụ và đan cài vào dung lượng chung của các điện cực, và (e) ảnh HR-TEM của 3SCN.1 Sơ đồ nguyên lý phổ EDS .1 Giản đồ nhiễu xạ tia X của Sn.2 Phổ hồng ngoại mẫu Sn .3 Hình ảnh SEM (A) và TEM (B) của mẫu Sn .4 Phổ EDS của mẫu vật liệu Sn .5 Giản đồ nhiễu xạ tia X của g-C3N4 .6 Phổ hồng ngoại mẫu g-C3N4 .7 Hình ảnh SEM (A) và TEM (B) của mẫu g-C3N4 .8 Phổ EDS của mẫu vật liệu g-C3N4 .9 Giản đồ nhiễu xạ tia X của C .10 Phổ hồng ngoại mẫu C .11 Hình ảnh SEM (A) và TEM (B) của mẫu C .12 Phổ EDS của mẫu vật liệu C .13 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu Sn, S/CN, CN.14 Phổ hồng ngoại của các mẫu Sn, S/CN, CN.15 Ảnh SEM (A) và ảnh TEM (B) của vật liệu S/CN.16 Phổ EDS của mẫu vật liệu S/CN.17 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu Sn, Sn/C, C.18 Phổ hồng ngoại của các mẫu Sn, Sn/C, C.19 Ảnh SEM (A), ảnh TEM (B) của vật liệu Sn/C.20 Phổ EDS của mẫu vật liệu Sn/C .21 Quét thế vòng S/CN trong ba chu kỳ đầu tiên.22 Dung lượng trao đổi ion liti của mẫu CN (a), Sn (b) và S/CN (c).23 Khả năng lưu trữ dung lượng với các mật độ dòng của mẫu Sn và S/CN.24 Quét thế vòng Sn/C trong ba chu kỳ đầu tiên.25 Dung lượng trao đổi ion liti của mẫu C (a), Sn (b) và Sn/C (c).26 Khả năng lưu trữ dung lượng với các mật độ dòng của mẫu Sn, Sn/C.27 Giản đồ so sánh dung lượng xả (a) và lưu trữ dung lượng với các mật độ dòng khác nhau (b) của vật liệu composite S/CN và Sn/C.28 Phổ tổng trở của các mẫu S/CN và Sn/C. 72 e 1 MỞ Đ U do chọn ề t i Dân số thế giới tăng nhanh kéo theo sự thay đổi thói quen sinh hoạt trong đời sống là nguyên nhân dẫn đến nhu cầu sử dụng và tiêu thụ năng lượng điện gia tăng trong vài thập kỷ qua. Đặc biệt, các ngành công nghiệp, xây dựng và giao thông đã tiêu thụ phần lớn trong tổng mức tiêu thụ năng lượng của thế giới.
Theo dự đoán, vào những năm 50 của thế kỷ XXI nhu cầu sử dụng năng lượng của thế giới sẽ tăng mạnh và tăng rất nhanh vào cuối thế kỷ. Đây được coi là một trong những vấn đề mang tính thời sự mà nhân loại phải tìm ra giải pháp cho hiện tại và cũng như trong tương lai [1]. Vào cuối thế kỷ XVIII, than đá là nguồn nhiên liệu hóa thạch được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp hóa và đô thị hóa. Trong thế kỷ XX, dầu mỏ đã thay thế vai trò của than đá trở thành nguồn năng lượng quan trọng nhất.
Dầu mỏ là nhiên liệu thiết yếu để vận hành các động cơ đốt trong, mở ra công cuộc cách mạng hóa ngành giao thông vận tải cũng như đáp ứng các nhu cầu của con người trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, các nguồn năng lượng hóa thạch có hạn, việc khai thác và sử dụng quá mức dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên kéo theo các tác động tiêu cực đến môi trường như hiệu ứng nhà kính, sự suy giảm tầng ôzôn, sự nóng lên toàn cầu, ô nhiễm môi trường và mưa axit [2]. Do đó, việc tìm kiếm nguồn năng lượng mới, sạch và sử dụng hiệu quả trong quá trình sản xuất/tiêu thụ được xem là vấn đề cấp thiết hiện nay. Trong những năm gần đây, việc khai thác các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân và năng lượng gió là một trong những giải pháp tối ưu để đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng cao và hướng tới thay thế dần các nguồn năng lượng hóa thạch [3].
Tuy nhiên, các dạng năng lượng này thường không liên tục. Để sản xuất và sử dụng một cách e 2 tốt nhất, năng lượng tái tạo cần được tích trữ dưới dạng điện năng thông qua các thiết bị lưu trữ năng lượng như pin, ắc quy hoặc các loại tụ điện. Năm 2010, pin liti đã được tạp chí Automobile bình chọn là công nghệ của năm. Có thể nói khoảng 90% các thiết bị điện di động (như điện thoại, máy chụp hình, máy chơi game và máy tính) đang sử dụng pin liti để làm thiết bị lưu trữ điện năng.