Phần mở đầu sẽ giới thiệu cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu sẽ giới thiệu về việc xây dựng thang đo cách chọn mẫu công cụ thu thập dữ liệu, quá trình thu thập thông tin được tiến hành như thế nào và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này. Chương 4: Kết uả nghiên cứu sẽ phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu được từ cuộc khảo sát bao gồm các kết uả kiểm định độ tin cậy và độ phù hợp thang đo. Chương 5: Kết luận và iến nghị sẽ đưa ra một số kết luận từ kết uả thu được bao gồm kết luận về động lực làm việc một số kiến nghị đối với người sử dụng lao động và những hạn chế của đề tài.
c 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Trong Chương 2 này, tác giả sẽ giới thiệu một số khái niệm, cơ sở lý luận về động lực làm việc và một số nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đã được công nhận trên thế giới cũng như các nghiên cứu tại Việt nam để từ đ rút ra những kết luận và đưa mô hình lý thuyết phục vụ cho việc xây dựng thiết kế nghiên cứu về các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên Bán hàng.1 Khái niệm Động lực làm việc là một động lực c thức hay vô thức hơi dậy và hướng hành động vào việc đạt được một mục tiêu mong đợi “ sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để hướng tới các mục tiêu của tổ chức, trong điều kiện một số nhu cầu cá nhân được thỏa mãn theo khả năng nỗ lực của họ” (Robbins, 1998). “Động lực thể hiện quá trình tâm lý tạo ra sự thức tỉnh, định hướng, và kiên trì thực hiện của các hoạt động tự nguyện nhằm đạt mục tiêu” (Mitchell, 1982). Hay nói cách khác động lực là lý do hoặc là các lý do mà nhân viên làm việc duy trì làm việc và đ ng góp tích cực cho môi trường làm việc của mình. Để đạt được mục tiêu, cá nhân cần hiểu rõ những gì họ đạt được, cần phải được khuyến khích và có nhiệt tình, tự nguyện cam kết để đạt mục tiêu.
Động lực làm chúng ta chuyển từ trạng thái chán nản thành thích thú (Islam và Ismail, 2008). Động lực làm việc bao gồm hai yếu tố vô h nh và hữu hình. - Yếu tố hữu h nh ph biến chính là tiền - Các yếu tố vô h nh c hả năng mang lại những ết uả vượt a vọng của doanh nghiệp và đồng nghiệp. Các yếu tố vô h nh c thể ể đến như: sự tôn trọng của doanh nghiệp và đồng nghiệp các nỗ lực đ ng góp được những ghi nhận ứng đáng, được tạo điều iện chứng minh năng lực bản thân và hoàn thiện chính m nh.2 Ý nghĩa của việc tạo động lực Động cơ chỉ sức mạnh tác động lên một người thúc đẩy người đ hành động hướng tới một mục tiêu nh t định.
Một nhân viên c động cơ làm việc cao là một người năng động chịu đầu tư sức lực và tinh thần để hoàn thành công việc của m nh và đạt được chỉ tiêu đề ra. Viện nghiên cứu toàn cầu McKinsey đã chỉ ra r ng năng su t lao động biến động theo hai biến số là năng lực và động lực làm việc. Trong đ năng lực là t ng hợp của các yếu tố bao gồm giáo dục đào tạo và inh nghiệm. Để cải thiện c 5 năng lực th cần một thời gian dài.
Trái lại động lực làm việc của nhân viên c thể được nâng cao nhanh ch ng thông ua các chính sách uản lí và chính sách đãi ngộ. Như vậy hi các c p uản lí c chính sách đãi ngộ hiệu uả sẽ c thể g p phần to lớn trong việc nâng cao động lực làm việc của nhân viên nh m: - Khai thác và sử dụng năng lực cá nhân tốt nh t. - Xác định hả năng và tăng hiểu biết của nhân viên. - Làm việc hăng say hơn muốn làm việc nhiều hơn.
- Tạo cơ hội cho nhân viên tự hẳng định m nh. Các nhân tố c thể tạo động cơ làm việc giúp nhân viên phát huy hả năng của họ: - Nếu nhân viên của bạn phải làm một công việc đơn điệu và nhàm chán bạn hãy t m cách b sung thêm cho họ một chút hài hước và sự đa dạng. - Cho phép nhân viên tự do chọn lựa cách thực hiện công việc của họ. - Khuyến hích việc chịu trách nhiệm cá nhân tạo cơ hội thăng tiến - Đẩy mạnh việc giao lưu và hoạt động đội nh m.
- Tránh những chỉ trích cá nhân gay gắt. - Cho phép nhân viên chủ động trong công việc. - Thiết lập các mục tiêu và nhiệm vụ mang tính thách thức cho t t cả nhân viên. - Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá được sự gia tăng hiệu uả hoạt động.3 Các lý thuyết về động lực Các nguyên tắc tạo động lực làm việc hiệu uả đã c từ lâu.
C lẽ ở giai đoạn nào các nhà lãnh đạo và uản lí cũng nhận thức được tầm uan trọng của việc tạo động lực nên đã thử nghiệm nhiều cách hác nhau để truyền cảm hứng cho họ. Bartol và Martin (1998) chia các lý thuyết về động viên thành ba nhóm: thuyết nhu cầu thuyết nhận thức ( cognitive theory ) và thuyết củng cố ( reinforcement theory ). a) Các lý thuyết nhu cầu Lý thuyết nhu cầu cố gắng nhận diện những yếu tố tạo động cơ thúc đẩy con người trên cơ sở làm thỏa mãn các nhu cầu. Đại diện cho lý thuyết nhu cầu gồm có: Thuyết nhu cầu theo thứ bậc của Maslow (1943), Thuyết ERG của Alderfer (1972), Thuyết nhu cầu thành đạt của McClelland (1985) và Thuyết Hai yếu tố của Herzberg (1959).
Trong nghiên cứu này tìm hiểu một vài thuyết điển hình sau: Thuyết nhu cầu Maslow Maslow ( 1943) đề u t r ng con người có một số các nhu cầu cơ bản cần c 6 phải được thực hiện trong cuộc đời của mình. Đây là lý thuyết phát triển con người rộng rãi và được ứng dụng khi con người ở giai đoạn trưởng thành. Theo ông nhu cầu của con người được chia làm năm c p bậc tăng dần: Nhu cầu sinh lý; Nhu cầu an toàn; Nhu cầu xã hội; Nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện khẳng định mình. Ban đầu các nghiên cứu về lý thuyết của Maslow được sắp theo chiều ngang nghĩa là chỉ sau khi một nhu cầu nào đ đã được thỏa mãn thì nhu cầu ở c p cao hơn kế tiếp mới u t hiện.
Sau đ có các nghiên cứu theo chiều dọc để hỗ trợ các nghiên cứu cắt ngang. Nhu cầu tự hẳng định Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh lý Hình 2.1: Các cấp bậc của nhu cầu Maslow (Nguồn: Organizational Behavior, 2007) [29] Để th y rõ hơn mối uan hệ giữa hệ thống thứ bậc các nhu cầu theo cách nh n chung và áp dụng vào môi trường làm việc của doanh nghiệp chúng ta c thể nh n vào bảng sau: c 7 Bảng 2.3: Mối quan hệ các thứ bậc trong thuyết nhu cầu Maslow Cấp độ Theo cách nhìn chung Áp dụng vào đời sống nghề nghiệp Nhu cầu hoàn thiện: Phát triển tiềm Được tự chủ sáng tạo và c uyền ra năng sáng tạo vượt lên chính m nh uyết định hi thực hiện nhiệm vụ. Được 5 trong hiệu su t làm việc. huyến hích ghi nhận hi đạt được thành tích ây dựng thành nhân vật h nh mẫu để lại d u n của m nh Nhu cầu được tôn trọng: Mong muốn Được giữ chức vụ uan trọng.
Được độc m nh c ích trong lĩnh vực nào đ lập suy nghĩ và làm việc. Được huyến 4 được người hác đánh giá cao. Đây là hích và động viên của lãnh đạo. nguồn động viên r t lớn trong công việc Nhu cầu về xã hội: Nhu cầu giao tiếp Được lãnh đạo định hướng c hiệu uả.
với người hác và gặt hái những lợi ích Được làm việc trong môi trường làm việc 3 từ các mối uan hệ với bên ngoài ã thân thiện. Được ết giao t nh bạn trong hội muốn c cảm giác là một thành công việc viên của một tập thể. Nhu cầu về an toàn: An toàn trong Được bảo đảm uyền c việc làm. Được 2 công việc trong tiết iệm hưởng các phúc lợi ã hội như lương hưu, trợ c p.
Được trả lương theo lao động và đ ng góp. Các nhu cầu về sinh lý: Các nhu cầu Được đảm bảo các điều iện làm việc tối 1 cơ bản và thiết yếu của con người như thiểu như hông hí tiếng ồn nhiệt độ. ăn mặt trú ngụ…. Được đáp ứng những nhu cầu thiết yếu như lương cơ bản địa điểm làm việc Con người thường hành động theo nhu cầu chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động.
Nói cách khác, việc nhu cầu được thỏa mãn và thỏa mãn tối đa là mục đích hành động của con người. Theo cách xem xét đ nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu sẽ thay đ i được hành vi của con người. Từ lý thuyết này, các nhà uản lý muốn động viên nhân viên thì cần phải biết nhân viên của họ đang ở thang bậc nhu cầu nào. Sự nhận biết đ cho phép nhà uản trị đưa ra các giải pháp phù hợp để thỏa mãn nhu cầu của nhân viên đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu t chức.
Ứng dụng trong nghiên cứu, các nhu cầu trong lý thuyết Maslow đều được đề cập dưới dạng các biến khác nhau. Ví dụ như từ những thúc đẩy bởi nhu cầu c 8 sinh lý và an toàn được thể hiện b ng các biến như về thu nhập và phúc lợi công ty. Tương tự, sự thúc đẩy bởi nhu cầu xã hội và được tôn trọng được thể hiện ở các biến về môi trường làm việc; chính sách khen thưởng và công nhận Thuyết Hai yếu tố của Herzberg (1959) Frederick Herzberg (1959) bắt đầu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc từ giữa năm 1950. Năm 1959, ông đã phát triển thuyết hai yếu tố trên nghiên cứu của Mayo and Coch & French.
Yếu tố thứ nh t là yếu tố duy trì và yếu tố thứ hai là yếu tố thúc đẩy.