HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM THỊ LÊ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN 16PB01 ĐẾN KHẢ NĂNG CẢI TẠO MẶN VÀ NĂNG SUẤT LÚA TRÊN ĐẤT PHÙ SA NHIỄM MẶN TẠI HUYỆN TIỀN HẢI, THÁI BÌNH Ngành : Khoa học cây trồng Mã số : 8.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. Chu Anh Tiệp TS. Hoàng Ngọc Thuận NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020 Tác giả luận văn Phạm Thị Lê i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Chu Anh Tiệp và TS. Hoàng Ngọc Thuận đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Nghiên cứu Phân bón và Dinh dưỡng Cây trồng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020 Tác giả luận văn Phạm Thị Lê ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH.
viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN. ix THESIS ABSTRACT. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. Những đóng góp mới. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. ĐẤT MẶN VÀ DIỄN BIẾN MẶN TẠI VIỆT NAM. Sự hình thành, phân loại và đặc tính của đất mặn.
Diễn biến mặn tại Việt Nam và Thái Bình. ẢNH HƯỞNG CỦA MẶN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LÚA. Ảnh hưởng của mặn đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lúa. Ảnh hưởng của mặn đến đặc điểm hình thái của cây lúa.
Ảnh hưởng của mặn đến đặc tính sinh lý, sinh hóa của cây lúa. CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN. Hệ thống giải pháp cải tạo đất mặn. Những biện pháp thâm canh cải tạo đất mặn ở huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
18 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHÂN BÓN CHO LÚA Ở VIỆT NAM VÀ THÁI BÌNH .1 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa ở Việt Nam. Tình hình sử dụng phân bón cho lúa ở Thái Bình. Một số nghiên cứu sử dụng phân bón cho lúa trong điều kiện mặn. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG/VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT, KHÍ HẬU, TÍNH CHẤT ĐẤT VÙNG NGHIÊN CỨU. Điều kiện thời tiết, khí hậu vùng nghiên cứu. Tính chất đất vùng nghiên cứu. ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN 16PB01 ĐẾN KHẢ NĂNG CẢI TẠO MẶN TRÊN ĐẤT NHIỄM MẶN TẠI HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH.
Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến nồng độ Na+ trao đổi trên đất nhiễm mặn trong phòng thí nghiệm. Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến khả năng cải tạo mặn trên đất nhiễm mặn tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN 16PB01 ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT LÚA. Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng phát triển của lúa.
Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến động thái tăng trưởng chiều cao của lúa. Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến động thái đẻ nhánh của lúa. Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến tỷ lệ nhánh hữu hiệu của lúa. 47 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lúa. ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN 16PB01 ĐẾN TÌNH HÌNH SÂU BỆNH HẠI CỦA LÚA. ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN 16PB01 ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ TRÊN CÂY LÚA. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
58 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BĐĐN Bắt đầu đẻ nhánh BĐKH Biến đổi khí hậu BĐT Bắt đầu trỗ BRHX Bén rễ hồi xanh CHT Chín hoàn toàn CT Công thức CV Hệ số biến động Đvt Đơn vị tính FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc KTĐN Kết thúc đẻ nhánh KTT Kết thúc trỗ LSD Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TGSTPT Thời gian sinh trưởng phát triển TSMT Tổng số muối tan vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Phân loại độ mặn của đất theo 2 chỉ tiêu kết hợp. Biến động diện tích đất mặn tỉnh Thái Bình.
Biến động diện tích đất mặn qua quá trình sử dụng tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Quan hệ giữa EC và năng suất lúa. Tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam qua các năm. Các chỉ tiêu phân tích phân bón 16PB01.
Nhiệt độ, lượng mưa tại Thái Bình từ năm 2010-2018. Nhiệt độ, lượng mưa tại Thái Bình năm 2019. Tính chất đất thí nghiệm tại vùng nghiên cứu. Nồng độ Na+ trao đổi trong đất ở thí nghiệm trong phòng.
Kết quả phân tích đất trước và sau thí nghiệm. Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển lúa. Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến động thái tăng trưởng chiều cao cây lúa. Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến động thái tăng trưởng số nhánh của lúa.
Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến tỷ lệ nhánh hữu hiệu của lúa. Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa. Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến mức độ nhiễm sâu bệnh của lúa. Ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến hiệu quả kinh tế của lúa.
56 vii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 3. Bản đồ khu vực thí nghiệm. Mối tương quan giữa lượng bón 16PB01 và nồng độ Na+ trong đất sau ngâm 7 ngày. Mối tương quan giữa lượng bón 16PB01 và pHKCl của đất sau thí nghiệm.
Mối tương quan giữa lượng bón 16PB01 và EC (1:5) của đất sau thí nghiệm. Mối tương quan giữa lượng bón 16PB01 và Na+ trao đổi trong đất sau thí nghiệm. Mối tương quan giữa lượng bón 16PB01 và giá trị Cl- của đất sau thí nghiệm. Động thái tăng trưởng chiều cao cây lúa trong vụ xuân năm 2019.
Động thái tăng trưởng chiều cao cây lúa trong vụ mùa năm 2019. Động thái tăng trưởng số nhánh của lúa trong vụ Xuân năm 2019. Động thái tăng trưởng số nhánh của lúa trong vụ mùa năm 2019. Mối tương quan giữa lượng bón 16PB01 và năng suất lúa xuân năm 2019.
Mối tương quan giữa lượng bón 16PB01 và năng suất lúa mùa năm 2019. 52 viii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Thị Lê Tên luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến khả năng cải tạo mặn và năng suất lúa trên đất phù sa nhiễm mặn tại huyện Tiền Hải, Thái Bình. Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8.10 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Đánh giá được ảnh hưởng của phân bón 16PB01 đến khả năng cải tạo mặn và năng suất lúa trên đất phù sa nhiễm mặn tại huyện Tiền Hải, Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu (1) Thí nghiệm trong phòng - Theo dõi sự biến động chỉ tiêu Na+ trong đất khi bón các mức 0 - 0,083 - 0,167 - 0,250g bón phân 16PB01 vào 50g đất.
Thêm 250ml nước cất, để ngâm sau 7 ngày. Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, 4 công thức, 3 lần lặp lại. (2) Thí nghiệm ngoài đồng ruộng - Thực hiện trong vụ xuân và vụ mùa năm 2019 trên đất phù sa nhiễm mặn tại xã Đông Long, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Thí nghiệm gồm 4 công thức: CT1: bón (120 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha, CT2: bón (120 kg N + 400 kg phân 16PB01 + 40 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha, CT3: bón (120 kg N + 800 kg phân 16PB01 + 20 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha, CT4: bón (120 kg N + 1.200 kg phân 16PB01 + 60 kg K2O)/ha trong vụ xuân; CT1: bón (100 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha, CT2: bón (100 kg N + 400 kg phân 16PB01 + 40 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha, CT3: bón (100 kg N + 800 kg phân 16PB01 + 20 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha, CT4: bón (100 kg N + 1.200 kg phân 16PB01 + 60 kg K2O)/ha trong vụ mùa.
Bố trí khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD), ô thí nghiệm: 30 m2; nhắc lại 3 lần. Các chỉ tiêu theo dõi như sau: + Một số chỉ tiêu lý hóa của đất: pHKCl, EC (1:5), Na+ trao đổi, Cl- + Tốc độ tăng trưởng chiều cao, số nhánh, mức độ nhiễm sâu bệnh, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, hiệu quả kinh tế của lúa. - Số liệu được tính toán bằng chương trình MS Excel và xử lý thống kê bằng phần mềm Statistix 8.