Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay

Luận văn thạc sĩ phân tích cải thiện kết quả thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh tuyên quang hiện nay, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Chính trị học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chính sách xóa đói giảm nghèo tại Tuyên Quang

Công cuộc xóa đói giảm nghèo Tuyên Quang là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, nhằm cải thiện đời sống của người nghèo, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền và các dân tộc. Tuyên Quang, một tỉnh miền núi phía Bắc, có địa hình đồi núi phức tạp và nhiều dân tộc cùng sinh sống. Do đó, công tác giảm nghèo bền vững Tuyên Quang luôn được chú trọng, gắn liền với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể, từ 34,83% năm 2011 xuống 9,31% năm 2016. Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự vững chắc, tỷ lệ hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa vẫn còn cao. Theo đánh giá của Liên hợp quốc, những thành tựu xóa đói giảm nghèo có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam.

1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội tác động đến giảm nghèo

Tuyên Quang là tỉnh miền núi, địa hình phức tạp, kinh tế còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí không đồng đều. Tuy nhiên, tỉnh có tiềm năng phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch. Việc khai thác hiệu quả các tiềm năng này sẽ tạo động lực quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội Tuyên Quang, từ đó góp phần giảm nghèo bền vững. Sự phát triển hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc cũng tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận thị trường và các dịch vụ xã hội. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài Yên (2017), việc lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội với công tác giảm nghèo là yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả cao.

1.2. Mục tiêu và phạm vi chính sách xóa đói giảm nghèo

Chính sách xóa đói giảm nghèo tập trung vào các đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người sinh sống ở vùng đặc biệt khó khăn. Mục tiêu chính là cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Phạm vi chính sách bao gồm: hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, cải thiện giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường. Chính sách này cũng chú trọng đến việc nâng cao năng lực cho người nghèo để họ tự vươn lên thoát nghèo. Cần đánh giá định kỳ hiệu quả của các chính sách và điều chỉnh kịp thời để phù hợp với thực tế.

II. Thách thức và rào cản trong xóa đói giảm nghèo Tuyên Quang

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, công tác xóa đói giảm nghèo tại Tuyên Quang vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa vẫn còn cao, đời sống người nghèo còn nhiều khó khăn. Một số chính sách hỗ trợ chưa thực sự hiệu quả, nguồn lực đầu tư còn hạn chế. Trình độ dân trí của người nghèo còn thấp, khả năng tiếp cận thông tin và kỹ năng sản xuất còn hạn chế. Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu, thiên tai cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của người nghèo, làm gia tăng nguy cơ tái nghèo.

2.1. Nguồn lực hạn chế và phân bổ chưa hiệu quả

Nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo Tuyên Quang còn hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng và hỗ trợ sản xuất. Việc phân bổ nguồn lực chưa thực sự hiệu quả, còn dàn trải, chưa tập trung vào các địa bàn trọng điểm và các đối tượng ưu tiên. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ việc sử dụng nguồn lực, đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả. Theo số liệu thống kê, việc giải ngân vốn vay ưu đãi còn chậm, thủ tục còn rườm rà, gây khó khăn cho người nghèo.

2.2. Biến đổi khí hậu và thiên tai ảnh hưởng đến sinh kế

Tuyên Quang là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu và thiên tai. Hạn hán, lũ lụt, sạt lở đất thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại lớn về sản xuất và đời sống của người dân, đặc biệt là người nghèo. Cần có các giải pháp phòng chống thiên tai hiệu quả, đồng thời hỗ trợ người nghèo phục hồi sản xuất sau thiên tai. Việc xây dựng các công trình phòng chống thiên tai cần được ưu tiên đầu tư, đồng thời nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và cách ứng phó.

2.3. Yếu tố chủ quan từ chính người dân trong giảm nghèo

Thực tế cho thấy, vẫn còn một bộ phận người dân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước, chưa chủ động vươn lên thoát nghèo. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức tự lực, tự cường của người dân. Hơn nữa, cần tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận thông tin, kiến thức và kỹ năng sản xuất, giúp họ tự tin hơn trong cuộc sống. Theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Tuyên Quang, một số hộ nghèo còn thiếu kiến thức về thị trường và quản lý tài chính.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách giảm nghèo bền vững

Để nâng cao hiệu quả chính sách giảm nghèo Tuyên Quang, cần có giải pháp đồng bộ. Đổi mới tư duy và cách tiếp cận về giảm nghèo, chuyển từ hỗ trợ trực tiếp sang tạo cơ hội để người nghèo tự vươn lên. Tập trung đầu tư vào phát triển hạ tầng, giáo dục, y tế và hỗ trợ sản xuất cho vùng nghèo. Tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng và thực hiện chính sách. Bên cạnh đó, cần có cơ chế giám sát chặt chẽ việc thực hiện chính sách, đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.

3.1. Tăng cường nguồn lực và sử dụng hiệu quả nguồn vốn

Cần tăng cường nguồn lực xóa đói giảm nghèo Tuyên Quang, bao gồm vốn ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi, vốn ODA và các nguồn vốn xã hội hóa. Việc sử dụng nguồn vốn phải đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích, tránh thất thoát, lãng phí. Cần có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Chính quyền cần tạo điều kiện thuận lợi để người nghèo tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi.

3.2. Đẩy mạnh đào tạo nghề và tạo việc làm cho người nghèo

Đẩy mạnh đào tạo nghề cho người nghèo, đặc biệt là các nghề phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận thông tin thị trường lao động, tìm kiếm việc làm. Hỗ trợ người nghèo khởi nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh. Khuyến khích các doanh nghiệp tạo việc làm cho người nghèo. Đồng thời, cần chú trọng đào tạo nghề cho người dân tộc thiểu số.

3.3. Phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng nghèo

Xây dựng các mô hình sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng. Hỗ trợ người nghèo phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng. Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Cần có chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho người nghèo. Đặc biệt, cần chú trọng bảo vệ môi trường để đảm bảo tính bền vững của sinh kế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo

Việc ứng dụng các mô hình thành công và chia sẻ kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo từ các địa phương khác là rất quan trọng. Tuyên Quang có thể học hỏi kinh nghiệm từ các tỉnh bạn về phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, xây dựng thương hiệu sản phẩm địa phương. Đồng thời, cần nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của các chính sách và mô hình đang triển khai để có những điều chỉnh phù hợp với thực tế.

4.1. Mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị

Xây dựng các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm. Hỗ trợ người nghèo tham gia vào chuỗi giá trị, nâng cao thu nhập và giảm rủi ro. Khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với người nghèo, cung cấp giống, vốn, kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm. Cần có cơ chế chia sẻ lợi nhuận công bằng giữa các bên tham gia chuỗi giá trị. Đặc biệt, cần chú trọng xây dựng thương hiệu sản phẩm địa phương.

4.2. Phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa

Phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số. Hỗ trợ người dân xây dựng các homestay, cung cấp các dịch vụ du lịch. Khuyến khích người dân tham gia vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Cần có quy hoạch phát triển du lịch bền vững, tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và văn hóa.

V. Đánh giá hiệu quả và định hướng chính sách giảm nghèo

Việc đánh giá chính sách xóa đói giảm nghèo cần thực hiện định kỳ và khách quan, dựa trên các tiêu chí rõ ràng và có sự tham gia của người dân. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh chính sách cho phù hợp với thực tế. Định hướng chính sách trong thời gian tới cần tập trung vào việc giảm nghèo đa chiều, không chỉ về thu nhập mà còn về khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong việc thực hiện chính sách.

5.1. Tiêu chí đánh giá hộ nghèo và cận nghèo đa chiều

Xây dựng bộ tiêu chí hộ nghèo Tuyên Quang và cận nghèo đa chiều, không chỉ dựa trên thu nhập mà còn về khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường. Bộ tiêu chí này phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và được cập nhật thường xuyên. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ việc xác định hộ nghèo và cận nghèo, đảm bảo công bằng và minh bạch.

5.2. Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội cho người nghèo

Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội Tuyên Quang cho người nghèo, đảm bảo mọi người đều được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Mở rộng đối tượng được hưởng bảo hiểm y tế, hỗ trợ giáo dục, nhà ở và các chính sách trợ giúp xã hội khác. Tăng cường công tác bảo vệ trẻ em, người già và người khuyết tật. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cộng đồng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

VI. Vai trò của cộng đồng và hợp tác quốc tế trong giảm nghèo

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo. Cần phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và giám sát việc thực hiện chính sách. Hợp tác quốc tế giúp Tuyên Quang tiếp cận nguồn vốn, kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến. Cần chủ động tìm kiếm các dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giảm nghèo.

6.1. Phát huy vai trò của già làng trưởng bản trong cộng đồng

Phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng trong việc tuyên truyền, vận động người dân tham gia các chương trình giảm nghèo. Những người này có kiến thức sâu rộng về văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, có thể giúp chính quyền xây dựng các chính sách phù hợp. Đồng thời, cần hạn chế và dần xóa bỏ các luật tục, phong tục lạc hậu ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo.

6.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức phi chính phủ

Tăng cường hợp tác với các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước trong việc thực hiện các dự án giảm nghèo. Các tổ chức phi chính phủ có kinh nghiệm, nguồn lực và kỹ năng chuyên môn trong việc hỗ trợ người nghèo phát triển kinh tế, cải thiện đời sống. Cần tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức phi chính phủ hoạt động hiệu quả.

28/05/2025

Tài liệu "Nâng cao hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo tại Tuyên Quang" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả của các chính sách xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Tuyên Quang. Tài liệu nêu rõ những thách thức hiện tại trong việc thực hiện các chính sách này, đồng thời đưa ra các khuyến nghị cụ thể để nâng cao tính khả thi và hiệu quả của chúng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức triển khai các chương trình hỗ trợ, cũng như các mô hình thành công có thể áp dụng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến tài chính và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện thanh chương, nơi phân tích các rủi ro trong lĩnh vực tài chính nông nghiệp.

Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp văn hóa du lịch tìm hiểu hoạt động du lịch cộng đồng tại làng gốm chu đậu hải dương theo hướng phát triển bền vững cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển bền vững trong lĩnh vực du lịch, một yếu tố quan trọng trong việc giảm nghèo.

Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh phân tích rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng vpbank chi nhánh bến ngự huế, để hiểu rõ hơn về quản lý rủi ro trong cho vay, một khía cạnh quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính cho các hộ nghèo.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và xã hội.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ NGUYỄN THỊ HOÀI YÊN NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở TỈNH TUYÊN QUANG HIỆN NAY U N VĂN THẠC S Chuyên ngành: Chính trị học Hà Nội - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ NGUYỄN THỊ HOÀI YÊN NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở TỈNH TUYÊN QUANG HIỆN NAY Chuyên ngành: Chính trị học Mã số: 60 31 02 01 U N VĂN THẠC S Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Xuân ý Hà Nội - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hoài Yên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Comment [A1]: nd MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Tình hình nghiên cứu đề tài . Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài . Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu . Ý nghĩa lý luận và thực tiễn . Kết cấu của Luận văn . MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LU N VỀ CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO . Một số vấn đề lý luận về đói, nghèo . Quan niệm về đói, nghèo. Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam. Khái niệm chính sách xóa đói, giảm nghèo . Nâng cao hiệu quả chính sách xóa đói, giảm nghèo . Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về xóa đói giảm nghèo . Đặc điểm đói nghèo và quan niệm về thực hiện xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang từ năm 2011 đến năm 2016 . Đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến xóa đói, giảm nghèo . Đặc điểm đói nghèo ở tỉnh Tuyên Quang . Quan điểm về thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo của tỉnh Tuyên Quang . 36 Tiểu kết chƣơng 1 . THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở TỈNH TUYÊN QUANG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA . 40 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thực trạng thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang . Chính sách xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang. Ưu điểm trong thực hiện chính sách . Những vấn đề đặt ra đối với việc thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay . Một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo . Trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang chưa phân cấp, phân quyền rõ ràng, minh bạch giữa các bộ phận, cơ quan để tăng cường trách nhiệm và hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo . Chưa quan tâm đúng mức đối với những đối tượng đặc biệt khó khăn như đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thiếu đất canh tác, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kém . 66 Tiểu kết chƣơng 2 . PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH TUYÊN QUANG HIỆN NAY . Những yếu tố tác động đến chính sách và thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang . Tác động của kinh tế thị trường đến xóa đói giảm nghèo . Tác động của hội nhập quốc tế . Phƣơng hƣớng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay . 72 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Xây dựng chính sách xóa đói giảm nghèo phải đặt trong tổng thể các chính sách phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa đặc thù của tỉnh Tuyên Quang . Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Tuyên Quang phải bám sát và phối hợp chặt chẽ với quá trình triển khai các chương trình, chính sách xóa đói giảm nghèo của Trung ương . Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo theo phương châm “Giúp người nghèo chiếc cần câu hơn là cho họ con cá”. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo của tỉnh Tuyên Quang hiện nay . Nâng cao nhận thức của Đảng bộ, chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội trong thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo . Rà soát hệ thống chính sách xóa đói giảm nghèo, loại bỏ những chính sách không phù hợp, kém hiệu quả, bổ sung những chính sách đặc thù đối với các địa phương trong tỉnh Tuyên Quang . Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và cải cách thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo . Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ người nghèo phát triển kinh tế và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản . Phát huy vai trò già làng, trưởng bản trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo; hạn chế và dần xóa bỏ các luật tục, phong tục lạc hậu ảnh hưởng tiêu cực đến thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo . 95 Tiểu kết chƣơng 3 . 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 102 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1: Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.2: Kết quả giảm hộ nghèo và cận nghèo đoạn 2011-2016.3: Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .67 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đói nghèo và chống đói nghèo là vấn đề mang tính chất toàn cầu, là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia, tổ chức trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong những năm qua nhằm cải thiện đời sống cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, miền và giữa các dân tộc, nhóm dân cư. Theo đánh giá của Liên hiệp quốc, những thành tựu xóa đói giảm nghèo có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam. Là một trong 38 quốc gia có thành tích nổi bật trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, năm 2014, Việt Nam đã hoàn thành 90% mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên hợp quốc về xóa đói giảm nghèo và nằm trong 18 quốc gia được Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) chứng nhận việc sớm đạt được mục tiêu thiên niên kỷ. Thời gian qua, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm tới công tác xóa đói giảm nghèo, chăm lo đời sống nhân dân, bảo đảm tiến bộ công bằng xã hội. Sau 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, với nhiều chương trình dự án, đặc biệt là thực hiện Chương trình 135, Nghị quyết 30a của Chính phủ về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trong cả nước, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong công tác xóa đói, giảm nghèo. Việc thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chung và chính sách giảm nghèo đặc thù tiếp tục được triển khai như chính sách mua cấp thẻ BHYT cho các đối tượng người nghèo và cận nghèo được hỗ trợ thẻ BHYT; chính sách miễn giảm học phí cho học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số. Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm nhanh ở tất cả các địa phương. Năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo là 5,97%, cuối năm 2015 còn dưới 5%. Đối với các xã nghèo thuộc 5 (LUAN.nay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay diện 30a, tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 28%. Sau 5 năm thực hiện mục tiêu giảm nghèo quốc gia, Việt Nam được thế giới đánh giá là 1 trong 6 quốc gia hoàn thành mục tiêu trước thời hạn và là điểm sáng về thực hiện mục tiêu giảm nghèo. Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc còn nhiều khó khăn, địa hình chủ yếu là đồi núi, với 38 dân tộc cùng sinh sống. Thời gian qua, công tác xóa đói giảm nghèo luôn được cấp ủy, chính quyền các cấp trong tỉnh coi trọng lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác. Tỷ lệ giảm nghèo của tỉnh Tuyên Quang đạt kết quả khả quan. Nếu như đầu năm 2011 tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh chiếm 34,83% tổng số hộ toàn tỉnh thì đến đầu năm 2016 tỷ lệ này chỉ còn chiếm 9,31%. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo cho thấy, kết quả giảm nghèo chưa thật sự vững chắc, tỷ lệ hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn còn cao (các huyện Lâm Bình, Na Hang), số hộ nghèo phát sinh hàng năm và tỷ lệ hộ cận nghèo toàn tỉnh còn cao. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo có chủ hộ là dân tộc thiểu số giảm nhanh, nhưng tỷ trọng hộ nghèo có chủ hộ là dân tộc thiểu số so với tổng số hộ nghèo chung còn cao (năm 2015 là 84,6%, tăng 9,45% so với năm 2011). Việc xem xét, đánh giá thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nhằm tìm ra những phương hướng, giải pháp bền vững để thực hiện hiệu quả chính sách xóa đói giảm nghèo trong thời gian tới là vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn thiết thực. Về phương diện khoa học, mặc dù vấn đề xóa đói giảm nghèo đã được nghiên cứu nhiều nhưng đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ chính trị học về nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang.nay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay” làm Luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Chính trị học. Tình hình nghiên cứu đề tài Đói nghèo và xóa đói, giảm nghèo là lĩnh vực luôn được sự quan tâm của cả hệ thống chính trị, cũng như các nhà khoa học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ