Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới từ năm 1986 đến năm 2012, Việt Nam đạt được những bước tiến vượt bậc về kinh tế với thu nhập bình quân đầu người tăng từ khoảng 200 USD năm 1990 lên 1.168 USD vào năm 2010. Tuy nhiên, mặt trái của nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa cũng đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng về sự suy thoái đạo đức, lối sống thực dụng và nguy cơ xói mòn bản sắc dân tộc. Thành phố Đà Nẵng, với vai trò là trung tâm kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 11% trong giai đoạn 2005 - 2012. Quá trình đô thị hóa thần tốc tại địa phương đã làm thay đổi sâu sắc diện mạo đô thị cũng như cấu trúc sinh hoạt của các cộng đồng dân cư.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và phát triển trong thực tiễn xây dựng nếp sống văn hóa khu dân cư. Mục tiêu cụ thể của công trình gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học về văn hóa và phát triển; khảo sát, đánh giá thực trạng đời sống văn hóa cơ sở tại Đà Nẵng; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nếp sống văn hóa cho cư dân đô thị.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 6 quận nội thành và 2 huyện của Đà Nẵng, tập trung vào khung thời gian từ năm 2005 đến năm 2012, với tầm nhìn định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", thúc đẩy mục tiêu đạt trên 85% gia đình văn hóa, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để hiện thực hóa chương trình "Thành phố 5 không" và "Thành phố 3 có" một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai trụ cột lý thuyết nền tảng là phép biện chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ thống Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa. Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, văn hóa là sự kết tinh năng lực bản chất người, vừa chịu sự quy định của cơ sở kinh tế, vừa có tính độc lập tương đối và tác động trở lại mạnh mẽ đối với sự phát triển xã hội. Tư tưởng Hồ Chí Minh khẳng định "Văn hóa soi đường cho quốc dân đi", xác lập vị trí văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực nội sinh của sự nghiệp cách mạng.

Bên cạnh đó, tác giả tiếp cận định nghĩa của UNESCO trong Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa (1986 - 1997) và các Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiêu biểu là Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (năm 1998) cùng Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (năm 2011). Mô hình nghiên cứu phân tích văn hóa trên 4 khái niệm trung tâm:

  1. Văn hóa: Tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua hoạt động thực tiễn lịch sử.
  2. Phát triển: Quá trình biến đổi toàn diện cả về lượng (tăng trưởng kinh tế) và về chất (tiến bộ xã hội, nâng cao chất lượng sống).
  3. Phát triển bền vững: Sự phát triển kết hợp hài hòa giữa 3 trụ cột kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
  4. Nếp sống văn hóa khu dân cư: Hệ thống chuẩn mực hành vi, thuần phong mỹ tục và nếp sinh hoạt văn minh của cộng đồng dân cư tại tổ dân phố, thôn xóm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đồng bộ từ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hơn 50 văn bản chính sách, báo cáo tổng kết giai đoạn 2005 - 2012 của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu 400 phiếu khảo sát tại các khu dân cư đại diện thuộc 4 địa bàn trọng điểm: quận Hải Châu, quận Thanh Khê, quận Liên Chiểu và huyện Hòa Vang. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả khu vực đô thị lâu năm, khu vực tái định cư mới và vùng nông thôn đang đô thị hóa. Tác giả kết hợp phỏng vấn sâu 20 cán bộ văn hóa cơ sở và tổ trưởng tổ dân phố.

Phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả được lựa chọn nhằm lượng hóa các chỉ tiêu thực tế, đối chiếu giữa lý luận triết học và biến đổi đời sống thường nhật. Timeline nghiên cứu và xử lý số liệu được triển khai tập trung trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" tại Đà Nẵng đạt được sự phát triển mạnh mẽ về lượng và chất. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa trên địa bàn toàn thành phố tăng từ khoảng 72% năm 2005 lên mức hơn 86% vào năm 2012. Tỷ lệ thôn, tổ dân phố văn hóa đạt mức xấp xỉ 70%, góp phần củng cố tình làng nghĩa xóm và hỗ trợ giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2% theo chuẩn riêng của thành phố.

Thứ hai, việc gắn kết văn hóa với các đề án đặc thù của Đà Nẵng như "Thành phố 5 không", "Thành phố 3 có" và Đề án "Xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị" tạo ra chuyển biến tích cực trong nhận thức của hơn 90% cư dân. Việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội có nhiều tiến bộ; hơn 80% đám tang và lễ cưới thực hiện tiết kiệm, loại bỏ hủ tục lạc hậu.

Thứ ba, nghiên cứu phát hiện sự suy giảm tính cố kết cộng đồng tại các khu vực đô thị hóa nhanh. Khoảng 28% người dân được khảo sát cho biết mối quan hệ láng giềng có chiều hướng lỏng lẻo hơn sau khi chuyển về các khu chung cư, nhà liền kề tái định cư.

Thứ tư, hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở bộc lộ bất cập khi có tới gần 40% nhà sinh hoạt cộng đồng tại các tổ dân phố mới chưa đạt chuẩn về diện tích hoặc thiếu trang thiết bị sinh hoạt, làm hạn chế không gian giao lưu văn hóa của nhân dân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành tựu trên xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ của Thành ủy, UBND thành phố Đà Nẵng và sự đồng thuận cao của người dân. Ngược lại, những hạn chế nảy sinh do tác động phân hóa giàu nghèo của kinh tế thị trường và áp lực di dời giải tỏa hàng chục ngàn hộ dân trong thời gian ngắn.

Khi so sánh với các đô thị lớn như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng có lợi thế về quy mô dân số và tính thống nhất trong điều hành hành chính, giúp các chủ trương an sinh văn hóa được thẩm thấu nhanh hơn. Tuy nhiên, thách thức về việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống trước làn sóng thương mại hóa du lịch và lối sống tiêu dùng cá nhân tại Đà Nẵng cũng diễn ra rất gay gắt.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng tỷ lệ gia đình văn hóa giai đoạn 2005 - 2012, kết hợp bảng ma trận so sánh mức độ thụ hưởng văn hóa giữa 6 quận nội thành và 2 huyện ngoại thành. Kết quả khẳng định luận điểm: văn hóa vừa là nguồn lực nội sinh thúc đẩy kinh tế, vừa đóng vai trò "chiếc phanh" kiểm soát các biểu hiện tiêu cực của quá trình tăng trưởng nóng, bảo vệ nền tảng tinh thần xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy vai trò của văn hóa đối với sự phát triển bền vững tại thành phố Đà Nẵng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về văn hóa đô thị: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cần hoàn thiện 100% hệ thống quy chế, tiêu chí công nhận danh hiệu văn hóa cơ sở theo hướng thực chất, xóa bỏ bệnh thành tích; thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2014 - 2016.
  2. Đẩy mạnh quy hoạch và huy động nguồn lực đầu tư thiết chế văn hóa: Ban chỉ đạo phong trào các cấp kết hợp ngân sách nhà nước với xã hội hóa để nâng tỷ lệ khu dân cư có nhà văn hóa đạt chuẩn lên mức 85% vào năm 2018; ưu tiên bố trí quỹ đất tại các khu tái định cư mới và khu công nghiệp.
  3. Đổi mới nội dung, phương thức thi đua và tuyên truyền vận động: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Đà Nẵng cùng các đoàn thể chính trị - xã hội cần lồng ghép tiêu chuẩn nếp sống văn minh đô thị vào từng buổi sinh hoạt tổ dân phố, phấn đấu duy trì tỷ lệ gia đình văn hóa thực chất đạt trên 88% trong lộ trình 2014 - 2020.
  4. Kiện toàn và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở: Sở Nội vụ phối hợp với các quận, huyện tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý văn hóa cho 100% cán bộ phụ trách văn hóa xã, phường và ban điều hành tổ dân phố; định kỳ kiểm tra năng lực hàng năm trong giai đoạn 2014 - 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý văn hóa: Vận dụng khung lý luận và bài học thực tiễn của Đà Nẵng để xây dựng các đề án phát triển văn hóa - xã hội hài hòa với quy hoạch hạ tầng đô thị.
  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Triết học, Văn hóa học, Xã hội học: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuyên đề về mối quan hệ giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng, cùng phương pháp luận khảo sát thực tiễn tại đô thị loại I.
  3. Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể cấp cơ sở: Tiếp cận các mô hình tổ chức, phương pháp đánh giá bình xét gia đình văn hóa và kỹ năng xử lý các xung đột lối sống trong cộng đồng dân cư.
  4. Sinh viên đại học khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Tham khảo phương pháp phân tích định tính kết hợp điều tra xã hội học và kỹ thuật xử lý số liệu trong bài nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và phát triển được luận văn lý giải như thế nào? Văn hóa và phát triển kinh tế tác động qua lại chặt chẽ. Kinh tế tạo tiền đề vật chất bảo đảm nhu cầu sống, trong khi văn hóa là nền tảng tinh thần, mục tiêu và động lực nội sinh định hướng phát triển. Nếu tăng trưởng kinh tế tách rời văn hóa sẽ dẫn đến mất cân đối xã hội và khủng hoảng giá trị con người.

Tại sao Đà Nẵng được chọn làm địa bàn khảo sát điển hình cho đề tài này? Đà Nẵng giai đoạn 2005 - 2012 có tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 11% và đô thị hóa hàng đầu cả nước. Thành phố triển khai nhiều mô hình an sinh văn hóa độc đáo như "Thành phố 5 không", "Thành phố 3 có", tạo môi trường thực tiễn phong phú để kiểm chứng mối tương quan giữa văn hóa và tăng trưởng.

Thực trạng phong trào xây dựng gia đình văn hóa tại Đà Nẵng có điểm gì nổi bật? Phong trào đạt kết quả ấn tượng với tỷ lệ gia đình văn hóa tăng từ khoảng 72% năm 2005 lên trên 86% năm 2012. Việc thực hiện nếp sống văn minh trong cưới hỏi, tang ma và lễ hội có bước chuyển biến rõ rệt với hơn 80% trường hợp thực hiện tiết kiệm, bài trừ mê tín dị đoan.

Hạn chế lớn nhất trong nếp sống văn hóa khu dân cư tại Đà Nẵng giai đoạn nghiên cứu là gì? Hạn chế nổi cộm là sự suy giảm tính liên kết cộng đồng với 28% người dân phản ánh tình làng nghĩa xóm bị lỏng lẻo tại các khu tái định cư mới. Đồng thời, gần 40% nhà sinh hoạt văn hóa tổ dân phố còn thiếu diện tích hoặc chưa trang bị đầy đủ cơ sở vật chất.

Luận văn đề xuất giải pháp đột phá nào cho thiết chế văn hóa cơ sở? Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương bắt buộc bố trí quỹ đất công cộng trong quy hoạch đô thị mới, kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực nhằm mục tiêu đạt 85% khu dân cư có nhà văn hóa chuẩn hóa trang thiết bị sinh hoạt trước năm 2018.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tính quy luật khách quan của mối quan hệ hữu cơ giữa văn hóa và phát triển, trong đó văn hóa giữ vị trí trung tâm điều tiết tăng trưởng kinh tế.
  • Đánh giá toàn diện thành tựu phong trào văn hóa cơ sở tại Đà Nẵng giai đoạn 2005 - 2012 gắn với thương hiệu "Thành phố 5 không", "Thành phố 3 có".
  • Nhận diện thẳng thắn 4 điểm nghẽn chính về liên kết cộng đồng, lối sống thực dụng và sự thiếu hụt thiết chế văn hóa cơ sở trong quá trình đô thị hóa.
  • Xác lập hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về thể chế quản lý, đầu tư nguồn lực, đổi mới phương thức thi đua và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự cơ sở.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và bài học thực tiễn có giá trị cho chiến lược xây dựng Đà Nẵng trở thành đô thị văn minh, hiện đại trước năm 2020.

Đóng góp quan trọng nhất của công trình là việc vận dụng thành công lý luận triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc giải quyết bài toán phát triển thực tế tại một đô thị động lực. Trong giai đoạn tiếp theo, các nhà quản lý và nghiên cứu cần tiếp tục theo dõi, hoàn thiện các tiêu chí văn hóa đô thị thích ứng với bối cảnh cách mạng công nghiệp và chuyển đổi số. Bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý hãy khai thác toàn diện các phát hiện trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị và phát triển cộng đồng bền vững.