Luận văn thạc sĩ: Logistics trong Ngoại thương tại Việt Nam - ĐHQGHN

Luận văn thạc sĩ logistics trong ngoại thương Việt Nam: Nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng, giải pháp và xu hướng phát triển ngành. Tải luận văn miễn phí!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế Đối Ngoại

2009

149
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LOGISTICS TRONG NGOẠI THƢƠNG

1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LOGISTICS

1.1.1. Khái niệm logistics

1.1.2. Đặc điểm của logistics

2. LOGISTICS TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN LOGISTICS CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

3.1. Logistics của một số nƣớc ASEAN

3.2. Kinh nghiệm phát triển logistics của Trung Quốc

4. HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NGOẠI THƢƠNG TẠI VIỆT NAM

4.1. LOGISTICS VÀ VẬN TẢI - GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM

4.1.1. Khái quát về hoạt động vận tải - giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam

4.1.2. Nhận thức của các doanh nghiệp kinh doanh hoạt động vận tải - giao nhận về logistics

4.1.3. Cơ sở cho hoạt động logistics tại Việt Nam

5. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NGOẠI THƢƠNG TẠI VIỆT NAM

5.1. Các giai đoạn phát triển của logistics tại Việt Nam

5.2. Các tổ chức thực hiện logistics ở Việt Nam

5.3. Phân tích, đánh giá việc áp dụng logistics trong hoạt động xuất nhập khẩu tại một số doanh nghiệp điển hình ở Việt Nam

6. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NGOẠI THƢƠNG TẠI VIỆT NAM

6.1. Những tồn tại và nguyên nhân

7. BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LOGISTICS TRONG NGOẠI THƢƠNG TẠI VIỆT NAM

7.1. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS

7.1.1. Cơ hội cho sự phát triển logistics tại Việt Nam

7.1.2. Thách thức

7.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN LOGISTICS TẠI VIỆT NAM

7.2.1. Các biện pháp về chính sách vĩ mô của nhà nƣớc

7.2.2. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Logistics Giá Trị Mục Tiêu

Nghiên cứu về Logistics trong ngoại thương tại Việt Nam ngày càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Các hoạt động Logistics đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng, giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Luận văn thạc sĩ Logistics không chỉ hệ thống hóa các kiến thức lý luận mà còn đi sâu vào phân tích thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực để phát triển ngành Logistics Việt Nam trong lĩnh vực ngoại thương. Luận văn này sẽ tập trung vào việc làm rõ khái niệm, đặc điểm của Logistics, vai trò của Logistics trong ngoại thương, cũng như các cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong việc phát triển lĩnh vực này. Đề tài "Logistics trong ngoại thương tại Việt Nam" có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn đối với tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Nghiên cứu này cũng xem xét kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới để rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam. Đặc biệt, luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng áp dụng Logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam, chỉ rõ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng dịch vụ này trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, và đề xuất các giải pháp khắc phục.

1.1. Tầm quan trọng của Luận văn thạc sĩ Logistics

Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa, Logistics trở thành yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và quốc gia. Luận văn thạc sĩ Logistics cung cấp cái nhìn chuyên sâu về các vấn đề cốt lõi của ngành, từ đó giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách có cơ sở khoa học để đưa ra các quyết định đúng đắn. Ngoài ra, luận văn cũng góp phần vào việc xây dựng đội ngũ nhân lực Logistics chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn thạc sĩ Ngoại thương

Mục tiêu chính của Luận văn thạc sĩ Ngoại thương chuyên ngành Logistics là hệ thống hóa các kiến thức lý luận về Logistics, phân tích thực trạng ứng dụng Logistics trong ngoại thương tại Việt Nam, và đề xuất các giải pháp để phát triển ngành Logistics. Luận văn cũng nhằm mục đích đánh giá tác động của các chính sách, quy định của nhà nước đối với hoạt động Logistics, từ đó kiến nghị các giải pháp để hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành Logistics phát triển. Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm hệ thống hoá những vấn đề lý luận về logistics như khái niệm, bản chất, quy trình, nội dung và cơ sở pháp lý để vận dụng trong việc xây dựng quy trình áp dụng logistics tại Việt Nam, phù hợp với đặc thù của Việt Nam.

II. Thách Thức Vấn Đề Nghiên Cứu Logistics Việt Nam

Mặc dù có tiềm năng phát triển lớn, ngành Logistics Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức và hạn chế. Cơ sở hạ tầng Logistics còn yếu kém, chi phí Logistics cao, nguồn nhân lực Logistics còn thiếu và yếu, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Bên cạnh đó, khung pháp lý cho hoạt động Logistics còn chưa hoàn thiện, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động. Nghiên cứu về các vấn đề này là vô cùng quan trọng để tìm ra các giải pháp khắc phục, tạo đà cho sự phát triển bền vững của ngành Logistics Việt Nam. Theo tài liệu gốc, việc ứng dụng Logistics ở Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu chỉ mang tính tự phát, manh mún, nhỏ lẻ và chưa chuyên nghiệp. Hầu hết các hoạt động chính của chuỗi Logistics trong quá trình xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp Việt Nam vẫn bị các đối tác nước ngoài chỉ định hay chi phối.

2.1. Hạn chế về Cơ sở hạ tầng Logistics tại Việt Nam

Hệ thống giao thông vận tải của Việt Nam còn nhiều hạn chế, đặc biệt là hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa. Tình trạng ùn tắc giao thông, thiếu bãi đỗ xe, kho bãi, cảng biển, sân bay hiện đại gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động Logistics. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng Logistics là vô cùng cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

2.2. Chi phí Logistics cao và tác động đến cạnh tranh

Chi phí Logistics ở Việt Nam còn cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới, làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế. Các yếu tố chính gây ra chi phí Logistics cao bao gồm chi phí vận tải, chi phí lưu kho, chi phí thủ tục hải quan. Việc giảm chi phí Logistics là một trong những mục tiêu quan trọng của ngành Logistics Việt Nam.

2.3. Thiếu hụt Nguồn nhân lực Logistics chất lượng

Ngành Logistics Việt Nam đang thiếu hụt nguồn nhân lực Logistics có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng mềm tốt, và khả năng ngoại ngữ thành thạo. Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề cần tăng cường đào tạo nhân lực Logistics đáp ứng nhu cầu của thị trường. Cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực Logistics.

III. Giải Pháp Phát Triển Logistics Ngoại Thương Chính Sách

Để thúc đẩy sự phát triển của Logistics trong ngoại thương, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính phủ, doanh nghiệp, và các tổ chức liên quan. Chính phủ cần hoàn thiện khung pháp lý, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, và hỗ trợ đào tạo nhân lực Logistics. Doanh nghiệp cần nâng cao năng lực quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, và hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước. Các tổ chức liên quan cần tăng cường vai trò kết nối, hỗ trợ, và tư vấn cho các doanh nghiệp Logistics. Theo tài liệu, việc hiểu rõ hơn về logistics, đẩy mạnh áp dụng logistics một cách đầy đủ và chuyên nghiệp sẽ là một trong những yếu tố quan trọng giúp tăng cƣờng hiệu quả của hoạt động xuất nhập khẩu - một trong những hoạt động kinh tế chủ yếu của nền kinh tế đồng thời góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập của Việt Nam theo hƣớng chủ động, tích cực và thực tế.

3.1. Hoàn thiện Chính sách Logistics Việt Nam

Chính phủ cần ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư vào cơ sở hạ tầng Logistics, giảm thuế, phí cho các doanh nghiệp Logistics, và hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. Cần có các quy định rõ ràng về trách nhiệm của các bên liên quan trong chuỗi cung ứng, và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.

3.2. Nâng cao hiệu quả Thủ tục xuất nhập khẩu và Hải quan

Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian thông quan hàng hóa, và áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình xuất nhập khẩu. Cần tăng cường hợp tác giữa các cơ quan quản lý nhà nước, và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu.

3.3. Phát triển Logistics Xanh và Logistics 4.0

Cần khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp Logistics Xanh, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, Internet of Things vào hoạt động Logistics, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Hiệu Quả Logistics Cho Doanh Nghiệp

Việc áp dụng Logistics hiệu quả mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm giảm chi phí, tăng doanh thu, nâng cao chất lượng dịch vụ, và tạo lợi thế cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công, và áp dụng các giải pháp Logistics phù hợp với đặc thù của mình. Nghiên cứu về các trường hợp thành công và thất bại trong việc áp dụng Logistics là vô cùng quan trọng để rút ra các bài học kinh nghiệm quý báu. Theo tài liệu, logistics là cơ sở quan trọng trong hoạt động lưu thông phân phối hàng hoá, trao đổi, giao lưu thƣơng mại giữa các vùng trong nƣớc và với nƣớc ngoài, là hoạt động thiết yếu của nền kinh tế quốc dân. Khi những hoạt động này thông suốt, đạt hiệu quả cao sẽ góp phần thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển còn nếu những hoạt động này bị ngƣng trệ thì sẽ tác động xấu đến toàn bộ sản xuất và đời sống.

4.1. Quản trị Chuỗi cung ứng hiệu quả và tối ưu

Các doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả, từ khâu mua sắm nguyên vật liệu, sản xuất, lưu kho, phân phối, đến khâu bán hàng và dịch vụ sau bán hàng. Cần áp dụng các công cụ, phương pháp quản lý hiện đại, và tăng cường hợp tác với các đối tác trong chuỗi cung ứng.

4.2. Quản lý Kho hàng thông minh và hiện đại

Các doanh nghiệp cần đầu tư vào hệ thống quản lý kho hàng thông minh và hiện đại, sử dụng các công nghệ như mã vạch, RFID, và hệ thống tự động hóa để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí lưu kho. Cần có quy trình quản lý hàng tồn kho chặt chẽ, và dự báo nhu cầu thị trường chính xác.

4.3. Vận tải Quốc tế và Giao nhận chuyên nghiệp

Các doanh nghiệp cần lựa chọn các đối tác vận tải quốc tếgiao nhận uy tín, có kinh nghiệm, và có mạng lưới rộng khắp. Cần đàm phán các điều khoản hợp đồng vận tải, giao nhận có lợi cho doanh nghiệp, và theo dõi sát sao quá trình vận chuyển hàng hóa.

V. Nghiên Cứu Đề Tài Luận Văn Hướng Phát Triển Logistics

Để có thể đưa ra các định hướng phát triển Logistics đúng đắn, cần có các nghiên cứu chuyên sâu về thị trường Logistics, các xu hướng phát triển của ngành, và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Logistics. Các đề tài luận văn Logistics cần tập trung vào các vấn đề cấp bách của ngành, và đề xuất các giải pháp thiết thực để giải quyết các vấn đề đó. Theo tài liệu, cần nghiên cứu, đánh giá thực trạng áp dụng logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam cũng nhƣ nghiên cứu các mô hình của nƣớc ngoài nhằm chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn cho hoạt động logistics với điều kiện thực tế tại Việt Nam, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc áp dụng logistics trong ngoại thƣơng trong điều kiện Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

5.1. Đào tạo Logistics và nâng cao chất lượng Nhân lực

Cần có các chương trình đào tạo Logistics chất lượng cao, cập nhật kiến thức mới, và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Cần tăng cường hợp tác giữa các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề với các doanh nghiệp Logistics để nâng cao chất lượng đào tạo.

5.2. Thương mại Điện tử và tác động đến Logistics

Cần nghiên cứu tác động của thương mại điện tử đến hoạt động Logistics, và đề xuất các giải pháp để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường thương mại điện tử. Cần có các chính sách hỗ trợ phát triển Logistics cho thương mại điện tử.

5.3. Kinh tế Việt Nam và vai trò của Logistics

Cần nghiên cứu vai trò của Logistics trong sự phát triển của kinh tế Việt Nam, và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động Logistics, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Cần có các chính sách ưu tiên phát triển Logistics trong các ngành kinh tế trọng điểm.

VI. Kết Luận Tương Lai Ngành Logistics Trong Ngoại Thương

Ngành Logistics trong ngoại thương tại Việt Nam có tiềm năng phát triển rất lớn trong tương lai. Để tận dụng được cơ hội, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính phủ, doanh nghiệp, và các tổ chức liên quan. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện khung pháp lý, và ứng dụng công nghệ thông tin là vô cùng quan trọng để tạo đà cho sự phát triển bền vững của ngành Logistics Việt Nam. Theo tài liệu, logistics là một là một hoạt động mở có sự liên kết của rất nhiều các yếu tố mang tính quốc tế đồng thời cũng là một ngành dịch vụ liên quan chặt chẽ tới hoạt động ngoại thƣơng do vậy logistics sẽ có cơ hội để phát triển nhanh và mạnh hơn ở một xã hội mở với những quy định và thể chế luật pháp ủng hộ tự do thƣơng mại.

6.1. Logistics Việt Nam và hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho ngành Logistics Việt Nam. Cần tận dụng các cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do, và chủ động đối phó với các thách thức từ cạnh tranh quốc tế. Cần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Logistics Việt Nam để có thể tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

6.2. Quản trị Rủi ro trong Logistics Giải pháp

Cần có các biện pháp quản trị rủi ro trong Logistics hiệu quả, bao gồm rủi ro về vận chuyển, lưu kho, tài chính, và pháp lý. Cần xây dựng hệ thống thông tin, cảnh báo sớm về các rủi ro tiềm ẩn, và có các kế hoạch ứng phó kịp thời.

6.3. Doanh nghiệp Logistics và Thị trường Logistics tiềm năng

Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Logistics phát triển, và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Cần xây dựng thị trường Logistics cạnh tranh, minh bạch, và hiệu quả. Cần có các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp Logistics vừa và nhỏ phát triển.

25/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Trong vòng 20 năm qua, toàn cầu hoá kinh tế đã làm thay đổi thế giới trên nhiều phƣơng diện, mở mang thêm các lĩnh vực hợp tác quốc tế từ mậu dịch hàng hoá đến mậu dịch vô hình, tác động mạnh mẽ tới hệ thống “cung – cầu”, làm biến đổi nhanh về số lƣợng và chất lƣợng của nó. Trƣớc đây, vai trò của “cung” luôn đƣợc đặt lên hàng đầu, nhƣng ngày nay, tình hình đã thay đổi: trong dây chuyền phân phối hàng hoá, vai trò quan trọng hàng đầu đã đƣợc chuyển từ “cung” sang “cầu”.

Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Với giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu khá lớn và tốc độ tăng trƣởng bình quân hàng năm cao, thị trƣờng cung cấp dịch vụ logistics cho hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam đang ngày càng đƣợc mở rộng. Tuy nhiên, việc ứng dụng logistics ở Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu chỉ mang tính tự phát, manh mún, nhỏ lẻ và chƣa chuyên nghiệp. Hầu hết các hoạt động chính của chuỗi logistics trong quá trình xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp Việt Nam vẫn bị các đối tác nƣớc ngoài chỉ định hay chi phối.

Cùng với đà hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới, việc hiểu rõ hơn về logistics, đẩy mạnh áp dụng logistics một cách đầy đủ và chuyên nghiệp sẽ là một trong những yếu tố quan trọng giúp tăng cƣờng hiệu quả của hoạt động xuất nhập khẩu - một trong những hoạt động kinh tế chủ yếu của nền kinh tế đồng thời góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập của Việt Nam theo hƣớng chủ động, tích cực và thực tế. Do đó, đề tài: “Logistics trong ngoại thƣơng tại Việt Nam” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn đối với tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tình hình nghiên cứu. Logistics là vấn đề khá mới mẻ tại Việt Nam, do vậy những nghiên cứu về logistics tại Việt Nam chƣa nhiều.

Cho đến nay, mới có một số sách và bài nghiên cứu về logistics nhƣ sau: -3- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1) Giáo trình: “Giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế” - PGS. Đinh Ngọc Viện - NXB Giao thông Vận tải 2002. Đây là giáo trình tham khảo của môn học “Vận tải và giao nhận hàng hoá trong Ngoại thương” trong chƣơng trình đào tạo hệ đại học và cao học của trƣờng Đại học Ngoại thƣơng cùng với giáo trình của GS. Nội dung chủ yếu của giáo trình là nghiên cứu về hoạt động giao nhận vận tải (forwarding) một trong những bộ phận của chuỗi các hoạt động logistics.

2) Giáo trình: “Vận tải và giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu” của GS. Hoàng Văn Châu – NXB Khoa học Kỹ thuật 2003. Cuốn sách này đã trình bày những nội dung cơ bản nhất về vận tải và giao nhận hàng hoá bằng container, vận tải đa phƣơng thức và logistics. Đây là nội dung chỉ mang tính giới thiệu cho sinh viên có những kiến thức cơ bản nhất về logistics, một phần kiến thức nhỏ trong toàn bộ nội dung của cuốn sách về vận tải và giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.

3) Giáo trình: “Logistics – những vấn đề cơ bản” của PGS. Đoàn Thị Hồng Vân – NXB Thống kê 2003. Cuốn sách này đã giới thiệu những nội dung cơ bản về logistics. Nội dung của cuốn sách chỉ dừng lại phân tích logistics dƣới góc độ lý thuyết cơ bản và cũng chƣa có liên hệ tới logistics tại Việt Nam.

4) Giáo trình: “Vận tải và giao nhận trong ngoại thương” - NXB Lý luận Chính trị 2005. Đây là giáo trình giảng dạy của bộ môn “Vận tải và giao nhận trong Ngoại thương” trong chƣơng trình đào tạo sinh viên và học viên cao học của trƣờng Đại học Ngoại thƣơng. Giáo trình đã trình bày cho sinh viên những khái niệm về hoạt động giao nhận, vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu, các hình thức, phƣơng thức và nghiệp vụ cơ bản của quá trình vận chuyển, giao nhận hàng hóa trong ngoại thƣơng cũng nhƣ các kiến thức cơ bản để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong thực tế. Toàn bộ chƣơng trình học nhằm mục đích trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản để có thể hiểu và làm quen với công việc trong thực tế sau khi tốt nghiệp.

Giáo trình chỉ đề cập tới một số hoạt động riêng biệt của logistics. -4- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5) Giáo trình: “Quản trị logistics” của PGS. Đoàn Thị Hồng Vân – NXB Thống kê 2006. Giáo trình này đã giới thiệu một cách khái quát về logistics cũng nhƣ những vấn đề chung nhất của logistics trong nền kinh tế hiện nay, các hình thức tổ chức của logistics, vai trò của logistics trong kinh tế và trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tuy vậy, đây cũng là một nghiên cứu tổng quát về logistics và quản trị logistics, chƣa đi sâu vào nghiên cứu logistics trong điều kiện thực tế của Việt Nam. 6) Bên cạnh đó, các nghiên cứu về chuỗi logistics (supply chain) và quản trị chuỗi logistics (logistics management):  “Logisticscal management: The Intergrated Supply Chain Process”– Donal J. Bowsersox and David J. Closs – The Mc Graw – Hill, London (1996).

 “Logistics and supply chain management: Strategies for reducing cost and improve service” - Martin Christopher – Prentice Hall Publisher, London (1998).  “Fundamentals of logistics management” – James R. Stock and Lisa M. Ellram - Mc Graw Hill, Singapore (1998).

 “Supply chain management: Strategy, Planning and Operation” – Sunil Chopra and Peter Meind – Prentice Hall, Upper Saddle River, New Jersey (2001).  “The Handbook of Logistics and Distribution Management” - Alan Rushton, John Oxley, Phil Croucher. Institute of Logistics and Transportation (2005).  “Global Logistics Management” - Kent N.

Các nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào nghiên cứu chuỗi cung ứng logistics, một hình thức phát triển cao và liên kết hoá các hoạt động logistics. Tuy nhiên, tất cả các tài liệu nƣớc ngoài trên đây đều chỉ dừng lại phân tích logistics dƣới góc độ lý thuyết cơ bản mà chƣa đi vào phân tích những vấn đề cụ thể và thực tế trong việc triển khai áp dụng logistics tại Việt Nam. -5- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.

Mục đích nghiên cứu. Với những kiến thức đã thu đƣợc trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng kinh nghiệm thực tế của bản thân với hơn năm năm làm việc cho những công ty cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp hàng đầu thế giới nhƣ Evergreen Marine Corporation – Evergreen Logistics, Hanjin Shipping Group – Hanjin Logistics và quá trình nghiên cứu thực tế áp dụng logistics tại Việt Nam cũng nhƣ xem xét các trƣờng hợp thành công điển hình của một số quốc gia trên thế giới, mục đích của luận văn nhằm: - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về logistics nhƣ khái niệm, bản chất, quy trình, nội dung và cơ sở pháp lý để vận dụng trong việc xây dựng quy trình áp dụng logistics tại Việt Nam, phù hợp với đặc thù của Việt Nam. - Tìm hiểu thực tiễn áp dụng logistics của một số nƣớc trên thế giới để rút ra những kinh nghiệm quý báu cho việc áp dụng dịch vụ này tại Việt Nam. - Phân tích, đánh giá thực tiễn việc áp dụng logistics tại Việt Nam, luận văn muốn tìm hiểu những khó khăn, vƣớng mắc trong quá trình áp dụng dịch vụ này trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại Việt Nam để tìm ra các biện pháp khắc phục những khó khăn vƣớng mắc trên đồng thời đƣa ra những kiến nghị nhằm phát triển logistics nói chung cũng nhƣ phát triển và ứng dụng dịch vụ logistics trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động ngoại thƣơng trong tiến trình Việt Nam hội nhập với khu vực và thế giới.

Nhiệm vụ nghiên cứu. - Nghiên cứu, phân tích, hệ thống hoá những lý thuyết về logistics nói chung và trong hoạt động ngoại thƣơng nói riêng. - Nghiên cứu, đánh giá thực trạng áp dụng logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam cũng nhƣ nghiên cứu các mô hình của nƣớc ngoài nhằm chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn cho hoạt động logistics với điều kiện thực tế tại -6- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Việt Nam, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc áp dụng logistics trong ngoại thƣơng trong điều kiện Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của luận văn. Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hoạt động logistics trong ngoại thƣơng tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu. Logistics là một khái niệm rất rộng, đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống nhƣ sản xuất, thƣơng mại, quân sự, quản lý xã hội… nhƣng trong khuôn khổ của luận văn này, logistics đƣợc giới hạn nghiên cứu chỉ là hoạt động logistics trong ngoại thƣơng giai đoạn từ năm 1998 đến 2008.

Đây là mốc thời gian quan trọng đánh dấu quá trình phát triển liên tục và mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam. Trong khoảng thời gian mƣời năm 1998- 2008, những bƣớc hội nhập mang tính thực chất nhƣ gia nhập APEC (11/1998), triển khai thực hiện cam kết AFTA, ký kết Hiệp định Thƣơng mại song phƣơng Việt Mỹ (11/2000) và sau này là quá trình đàm phán và gia nhập WTO (11/2006) đã giúp cho hoạt động ngoại thƣơng của Việt Nam có những bƣớc phát triển nhảy vọt. Hơn nữa, sự kiện Việt Nam tham gia kết nối vào mạng Internet toàn cầu (1997) và bắt đầu triển khai rộng (1998) đã giúp logistics có đƣợc cơ sở hạ tầng kỹ thuật cơ bản đồng thời nhờ mạng Internet mà các ƣu điểm cũng nhƣ tiện ích của logistics đã có điều kiện đƣợc triển khai và phát huy tối đa. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Trƣớc hết, luận văn sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng để phân tích sự hình thành, phát triển các hoạt động vận chuyển, phân phối và hình thành các khâu trong chuỗi của hoạt động logistics. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải, quy nạp đƣợc sử dụng nhằm nêu rõ quá trình phát triển của hoạt động logistics và việc áp dụng logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam. -7- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bên cạnh đó, phƣơng pháp so sánh cũng đƣợc luận văn sử dụng để làm nổi bật tính đặc thù trong việc ứng dụng logistics tại Việt Nam đồng thời phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng nhƣ là một công cụ phân tích số liệu để minh chứng cho các vấn đề nghiên cứu. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn.

- Phân tích, làm rõ hơn những khái niệm về logistics. - Nghiên cứu tình hình thực tế áp dụng logistics tại Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ