CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ CẤU TRÚC VÓN VÀ CÁC NHÂN TÓ ANH HUONG DEN CAU TRÚC VÓN CỦA DOANH NGHIỆP 1,1. CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP. Khái niệm về cấu trúc vốn 'Vốn là một trong các yếu tố quan trọng nhất đẻ hình thành nên quá trình kinh. doanh của doanh nghiệp.
Khi có vốn các doanh nghiệp sẽ dùng vốn của mình đẻ đầu tư vào các loại tài sản cần thiết dé bắt đầu quy trình sản xuất. Mặt khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính, doanh nghiệp còn cần vốn để tài trợ, đầu tư cho các hoạt động đầu tư sinh lợi khác. Để có thể đảm bảo sử dụng vốn trong đầu tư mưa sắm tài sản phục vụ cho quá trình sản xuất đem lại hiệu quả nhìn chung các. doanh nghiệp đều quan tâm tới những nguồn vốn nào có thể huy động, cách thức sử dụng các loại vốn khác nhau để đầu tư vào những tài sản thích hợp, bên cạnh đó những tài sản đó phải được sử dụng như thế nào để sản xuất ra những sản phẩm không chỉ đảm bảo về số lượng mà còn cả chất lượng.
Chính vì vậy các doanh nghiệp luôn tìm các giải pháp tốt nhất để có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình nhằm thu lợi nhuận tối đa. Trong khi đó, mỗi một loại nguồn vốn đều có chỉ phí và sử dụng nhất định. Do vậy, để có thể huy đông, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình, doanh nghiệp phải nghiên cứu từng nguồn vốn của mình, nghiên cứu chỉ phí của từng nguồn vốn cụ thê đề từ đó xác định cho mình một cơ cấu hợp lý phù hợp với từng điều kiện cụ thể, từng giai đoạn của doanh nghiệp. Có rất nhiều quan điểm đưa ra về cấu trúc vốn, những quan điểm này dua trên sự nghiên cứu của các nhà kinh tế học.
Có những quan điểm thống nhất với nhau, nhưng cũng có những quan điểm lại có một vài nét không tương đồng với nhau. Vì vậy, chúng ta hãy xem xét một số khái niệm của một vài nhà kinh tế học. ng vé lĩnh vực này.Albouy (1991), một trong những giáo sư hàng đầu của Pháp thì ông, cho rằng “ Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp được hiểu là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ kể cá các khoản nợ phát sinh trong kinh doanh và vẫn chủ sở hữu được. tính từ bảng cân đối kế toán” “Theo M.
Dubois (1989), một giáo sư của Đại học Pierre Mendes France t Cầu trúc tài chính là quan hệ giữa các nguôn vốn được sử dụng bởi doanh nghiệp. đó là nguẳn vốn chủ sở hữu và nợ”. Hoặc một khái niệm được sử dụng phố biến bởi các tác giả người Mỹ hay. cũng như ở Pháp, theo Bertoneche và Teulie thì * Cấu trúc tài chính là quan hệ tỷ lệ giữa vốn và chủ sở hữu phục vụ cho quá trình tài trợ của doanh nghiệp, còn cấu: trúc vốn là quan hệ tỷ lệ giữa nợ trung dài hạn và vốn chủ sử hữu”.
CÂU TRÚC TÀI CHÍNH Cấu trúc vốn | ‘Vin cổ phần N i + ma thường. ‘9 vay ngan No tvay ngắn | [ Nợ trung dai | | Vốn chủ bạn khong hạn thường hạn sở hữu - thường xuyên. 'Vốn cổ phần ưu xuyên đãi Chúng ta đi đến sự đồng nhất cấu trúc vốn không xem xét tới nguồn vốn ngắn. hạn và đi về khái niệm của cấu trúc vốn như sau : Cấu trúc vốn ( Capital structure) là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổ phân ưu đãi và vốn cổ phân thường trong tông số nguôn vốn của công ty duoc ding dé tai trợ quyết định đầu tư của một doanh ngiệp.
Đặc điểm các nguồn vốn của doanh nghiệp 1. Đặc điểm nguồn vốn nợ phải trả Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một doanh nghiệp nào họat động. sản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà đều phải hoạt động bằng nhiều. nguồn vốn, trong đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kẻ.
Nguồn vốn vay (hay nợ phải trả) là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh. nghiệp và doanh nghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết và đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận. Bao gồm các khoản vay( ngắn hạn, dài hạn), phát hảnh trái phiếu, các khoản thanh toán cho cán bộ công nhân viên, phải trả nộp ngân sách nhà nước, phải trả nhà cung cấp và một số khoản phải trả khác ‹# Nguồn tin dụng ngân hàng và tín dụng thương mại Một kênh dẫn vốn phổ biến nhất trong nguồn vốn vay của các doanh nghiệp đó. là các ngân hàng.
Ngân hàng cung ứng nguồn cung lớn, kịp thời và tạo điều kiện quản trị vốn để đảm bảm đủ nguồn tài chính hoạt động. Vốn vay ngân hàng có thể phân loại theo thời hạn như sau : ~ Vốn vay ngắn hạ hời gian đáo hạn ngắn hơn một năm, lãi suất của nguồn. vay ngắn hạn thường thấp hơn tín dụng dài hạn, doanh nghiệp sử dụng với mục. đích thuờng được bổ sung vốn lưu động.
~ Vốn vay trung và dài hạn: Thời gian đáo hạn dài hơn một năm, lãi suất vay dai hạn thường cao hơn so với lãi suất vay ngắn hạn. Thường được dùng đề bổ sung cho vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tải sản cố định. Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng có nhiều ưu điểm, nhưng nguồn vốn này. cũng có những hạn chế nhất định về điều kiện tín dụng, kiểm soát của ngân hàng và.
chỉ phí sử dụng vốn (lãi suất). ‹#' Nguồn tín dụng của các nhà cung cắp Ngoài nguồn vốn tín dụng ngân hàng, các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thương mại hay còn gọi là tín dụng của nhà cung cấp. này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm. Nguồn vốn tín dụng thương mại cũng là một kênh tài trợ khá quan trọng với với các doanh nghiệp.
Phương thức tải trợ này rẻ, tiện dụng, linh hoạt và tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. ® Trái phiếu Trái phi là một loại chứng khoán nợ mà người phát hành có trách nhiệm thanh toán tiền gốc và tiền lãi cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn. động này có nhiều ưu điểm. Chi phi vay ng bing trai phiếu là cố định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.
Nhờ phát hành trái phiếu mà các cổ đông không bị phân chia quyền kiểm soát công ty. Mặt khác, việc phát hành trái phiếu là một hình thức vay nợ dai hạn nên chỉ phí vay nợ trái phiếu được tính vào chỉ phí hoạt động tải chính va được khấu trừ lãi vay trong thu nhập tính thuế, đây là một ưu thế so với việc phát hành cổ phiếu. Tuy nhiên, việc phát hành trái phiếu vẫn còn một số hạn chế như thời gian. đáo hạn và lãi phải trả ngay trong thời gian mà doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả thậm chí là phá sản.
Đặc điểm nguôn vốn chủ sở hữu. 'Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cỗ đông trong các công ty cô phần. Các nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tải sản. s# Vốn góp cô đông Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có một cách huy động vốn khác nhau, trong.
đó có nguồn vốn chủ sở hữu. Đặc biệt nhất đối với công ty cỗ phần là một loại hình. duy nhất có thể huy động vốn chủ sở hữu của mình bằng cách phát hành cổ phiếu. Người nắm giữ cổ phiếu đó chính là các cổ đông, họ là một trong những chủ sở hữu.
của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trên số cổ phần mà mình đóng góp. không phải là một khoản nợ nên các công ty cỗ phần được toàn quyền sử dụng cho các hoạt động kinh doanh của mình mà không chịu bất cứ ràng buộc và cam kết thanh toán nào. Chính vì vậy, nguồn vốn này biểu hiện cho tính tự chủ về mặt tài chính của công ty, nếu tỷ trọng nguồn vốn nảy càng lớn thì tính tự chủ trong hoạt động kinh doanh cảng cao. ‹# Nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại Sau quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thu được lợi nhuận và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, người lao động và chính các chủ sở hữu (các cô đông), tuy nhiên doanh nghiệp sẽ giữ lại một khoản lợi nhuận không chia để nhằm mục đích là tiếp tục tái sản xuất.
Đây là một trong những nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp sử dụng. Đối với các công ty cổ phần, thì việc sử dụng lợi nhuận giữ lại còn liên quan đến một số yếu tố nhạy cảm thuộc bản chất về vốn của riêng loại hình công ty này. Khi công ty để lại một phần lợi nhuận cho tái đầu tư, các cổ đông không nhận được cổ tức từ nguồn này nhưng bên cạnh đó, số vốn cỗ phần của họ sẽ tăng lên. Chính vì vậy, giá trị ghi số của các cổ phiếu sẽ tăng lên củng với việc tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ.
Chính điều này sẽ thúc đây động lực cho các cổ đông đã nắm giữ cổ phiếu nhưng mặt trái của nó là giảm đi tính hấp dẫn của cổ phiếu vì cỗ tức sẽ thấp hơn so với trước đó. ‹# Nguồn vốn từ phát hành thêm cổ phiếu Ngoài đợt IPO lần đầu, thì các doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới. Đây là kênh huy động vốn rất quan trong trong chiến lược tài trợ dài hạn của các doanh nghiệp. Các công ty cổ phần có tỉ phát hành thông qua thị trường chứng khoán hoặc phát hành trực tiếp cho các đông của công ty.
XÁC ĐỊNH CÁU TRÚC VỐN TỒI ƯU TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm giá trị doanh nghiệp. "Doanh nghiệp là một tài sản đầu tư, do vay giá trị doanh nghiệp phụ thuộc vào thu nhập mang lại cho nhà đầu tư. Giá trị doanh nghiệp là tổng hiện giá của tắt cả thu nhập có khả năng mang lại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
~ Giá trị doanh nghiệp theo số sách kế toán: là tổng giá trị tài sản thể hiện trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán hành. ~ Giá trị thực tế của doanh nghiệp: là tổng giá trị thực tế của tải sản (hữu hình.