ĐẶT VẤN ĐỀ - Ny ỳ Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất trong nền inh tế qưốc dân có nhiệm vụ trồng rừng và khai thác rừng, phó hi rừng, đó là những giải pháp lớn nhằm mục tiêu tái tạo lại vốn rừng; > ` Công việc 4. _ trồng lại rừng cho đến nay trong thực tiến ít mặc dù đã có những, thành tựu nhất định song chỉ ở các hệ thái geo cũng bộc lộ không ít những nhược điểm. Đặc biệt Ja khó phát triển tiên diện tích rộng, trong điều kiện kinh tế kỹ thuật như hiện nay. x Hiện nay tài nguyên rừng ở Hà Tĩnh cing ht ở các tỉnh khác trong cả nước đã bị tác động quá iu, Nên diện tích từng nghèo kiệt chiếm tỷ lệ rất lớn.
Cho nên ngày nay Đảng và Nhà nước đã và đang thực hiện giao cho nhân dân để phục hồi la _ pháp Khoanh nuôi bảo vệ pl phục hổi lại rừng Jà một trong giải pháp Vi vay y giải những giải pháp l hành, Lâm nghiệp và đóng vai trò rất quan trọng. Để cố cơ sở ọc chơ o Việc thực hiện các giải pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh noi. fing để tạo lại vốn rừng thì cân phải nghiên cứu tái sin giất quyết một số vấn để còn tổn tại tại lâm trường Chức A - Hương Khê Hồ Tĩnh. ⁄ » „Xuất phát từ đòi hỏi của thực tiến sản xuất kinh doanh rừng nêu trên a ực hiện chuyên để: " Tìm hiểu một số đặc điểm tái ở Lâm trường Chúc A - Hương Khê - Hà Tĩnh ".
Khoá luân tốt nghiệp PHAN II MỤC ĐÍCH VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHI - Tàu es IL1. MUC DICH NGHIEN CUU: ( v Đánh giá thực trạng tái sinh rừng trong lan hệ với một số chỉ by tiêu khác của quần xã thực vật rừng như: Tầng cây Gay bout tham tuoi theo từng vị trí địa hình khác nhau. Từ đó Jaco sở cho Viee dé xuất một số biện pháp xúc tiến tái sinh rimg thanh cong. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN C ay Rừng tự nhiên ở trạng thái IHAI.
Đây là rừng kinh tế đã qua khai thác chọn nhiều lần nay đang: được phục hồifabing con đường tái sinh tự › nhiên. GIGI HAN NGH Lo? re thuộc Lô H, khoảnh 21B, tiểu khu 6 với diện can <. Cứu: Oi Ving -địa hình chân đổi và sườn đỉnh xác lập một tuyến điều chs bản trên một tuyến là 50 ô và diện tích của mỗi ô 2) Chuÿê fein y chi dừng lại ở những chỉ tiêu tái sinh dễ điều tra do đếm và dễ xác định nhất trong giai đoạn cây mạ, cây con của quá trình tái sinh. Khoá luận tốt nghiệp.
PHẨN II QUAN ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP LUẬ ^ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI 'cứu ` | IIL. QUAN DIEM PHƯƠNG PHÁP LUẬN ( é | Tai sinh ring J một quá trình sinh học mang tí thái rừng. Biểu hiện đặc trưng của tái sinh My (fuág hệ sinh xuất liện một thế hệ | cây con của những loài cây gỗ.ở những nơi còn hoàncanting, đưới tán từng, chỗ trống trong rừng, rừng sau ác, trên đất rừng sau nương, rẫy. Vai trò lịch sử của cây con này.
lổi thế hệ cây già cỗi vì vậy tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình Pes hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ. ^ Sự xuất hiện lớp cây con là nhân tố mới Ấm phong phú thêm về số lượng, thành phân loài cay, Đồng gốp việchình thành tiểu hoàn cảnh rừng, làm thay đổi quá trình trao t và năng lượng diễn ra trong hệ sinh. thái nên tái sinh rừng là việc thúc đấy sự hình thành cân bằng sinh học trong rừng đâm bảo cho tổn tại lâu dài liên tục do đó đảm bảo cho rừng được sử dụng, uyên ÂN dài liên tục. Khái niệm cây tái s được quan niệm trong chuyên đề này bao gồm la loài cay tần gỗ chưa đủ điều kiện để tham vào tầng rừng.
Tứclà những cây gỗ non này sẽ (ham gia vào tầng cây nhưng hiện chiêu cao của nó thấp hơn tang ( A3 ) của lở 'ợng được xét đến khi nghiên cứu tái sinh rừng bao gồm cả Lor yin vir 'cây mạ, cây con. Tiểu hoàn cảnh rừng như tiểu điều =i an) 5 au: điệu kiện đất đai luôn luôn là những nhân tố có ảnh. đến số lượng và chất lượng của quá trình tái sinh rừng. Trong 6 (Ấng cấy cao và cây bụi thâm tươi là nhân tố chỉ phối tiểu hoàn cảnh rừng.
Cho nên nhìn chung các biện pháp xúc tiến tái sinh rừng về Khoá luân tốt nghiệp. - z 1998 thực chất đềusina giải quyết mối quan hệ giữa tầng cây của quần xã thực vật rừng với nhau. Vì vậy việc tìm ra các nhân tố của cây cao và cây bụi thảm tươi có ảnh hưởng đến cậy tái sinh là vi Net Ai tất yếu. Xét về bản chất sinh học, tái sinh tự “hinh 2 á trình.
hệ rừng mới bằng con đường tự nhiên, về cơ fad tng ee con người. Kết quả của tái sinh tự nhiên phụ thuộ ay khách quan của tự nhiên. Nhưng lại loi dung dur Ác giống tại chỗ và lợi dụng được hoàn cảnh rừng sẵn có trong điều agg kiệ 8 đới. Nhưng nếu chỉ trông chờ vào quá trình tái sỉ nhiên thì ít đạt được kết quả mong muốn.
Nên chúng ta cần phải nghigg oft đặc điểm của tái sinh tự nhiên để có các biện pháp xúc tiến tái ee nhiên. Vừa lợi dụng được năng lực gieo giống và tiểu hoàn cảnh rừng sẩn có vừa kết hợp với | các biện pháp xúc tiến tái sỉ thién nhiên: Nhiển giải quyết vấn để trên | thì cần phải nắm chấc các quy luật tựnhiêu ủa từng loài cây trong từng | loại hình rừng cụ thể và đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên. NỘI DUNG NG cứu, Căn cứ vào mục iới hạn và khối lượng nghiên cứu. Nội dung chuyên đề được xác định nhữ sâu: ee HI.
Nghién đạc điểm của tầng cây cao tại khu vực Lâm ~ trường. Chúc A - Hương Khê - Hà Tĩnh: \eĐộ ds *Các daKongsinh uưởng bình quân của Liễng cây gio: 1H.Nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng: * Tổ thành cây tái sinh Khod ludn t6t nghiép 21998 * Mat dé cay tái sinh * Phan bé cay tái sinh theo cấp chiêu cao. * Chất lượng cây tái sinh a * Phân bố cây tái sinh trên bề mặt đất GY 1IL2. Tổng hợp tình hình cây bụi thảm tươi ( wy 1IL.
Sơ bộ đánh giá ảnh hưởng của tầng 0 cây bụi thảm tươi đến tái sinh rừng: ®. Bước đầu đề xuất một số biện pl ầm đảm bảo tái sinh rừng thành công /. PHUONG PHAP NGHIEN a) 1HL3. Phương pháp ngoại nghiệp &¿ Để đảm bảo tốt cho công việc thu thậpsố liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu chúng tôi tiến hi thập mộtsố tài liệu sau: * Tài liệu về dân sinh kinh tế, điều kiện tự nhiên thu thập tại Lâm trường Chúc A - Hương Khê - Hà Ea hai xã nằm trên địa bàn là Hương Lâm - Hương - HươngKhê - Hà Tĩnh.
* Tài liệu vị g rừng và diện tích lô, khoảnh thu thập tại phòng quy hoạch của Tường: 2 HL. Điểt ¡ thực địa: Đây là bước cân thiết để nắm bắt được tình bình của đối tượng nghiên g cÂY cao, độ tàn che, cây tái sinh và cây bụi thảm tươi các ô ược Xác:> lập trên yến điều tra với khiẳng cách giữa các ô là 20 m cách bố trí í được biểu diễn như sau : Khoá luân tốt nghiệp ^ BÀ 20m + ~~), „ ——_ ( ay *Số liệu thu thập trên ô dang ban: ay _ *Đối voi tang cay cao: & = Đo đếm toàn bộ chiều cao vút ngọn ( Hvn ), chiêu Cao dưới cành ( Hdc ) bằng thước do cao Bumleis. Một số cây nơi địa hình hiểm trở có thể dùng phương pháp mục trắc.3 ) được do bằng thước kẹp kính xác định theo hai hướng ĐT.-NB và lấy trung bình. Đường kính tán lá được đo bằng thước dây, dũng thước dây kéo theo hướng cần đo xác định mép ngöài của táncây hạ vuông góc xuống mặt đất (có.
thể phải cải bằng). Các chỉ tiêutiên của toàn bộ số cây cao trong 6 dang bản được ghỉ vào biểu a 54 piu 01», piu ĐIÊU TRA TẦNG CÂY CAO Vị trí điều tra : © Trạng thái rừng: — Ngày điều tra: Độ dốc : Oo Đặc điểm thời tiết Hướng phơi : Ay) Người điều tra 1: Loại đất: Re & PISem) ý Dim) H(m) [D9 tn che 'ĐT[NB[ TBỊĐT[NB]TB| VN [ DC Ee. eat sae tee = Khoá luân tốt nghiệp 1998 *Đối với cây tái sinh Điều tra toàn bộ số cây tái sinh trong ô dạ sinh được xác định bằng sào hoặc thước dây. Đc độ chính xác tới cm.
Đường kính tán cay tai sinh (Dt) sures — hoặc thước dây. — “i “Xác định chất lượng cây tái sinh (heo 3cấp: tốt, trung bình, xấu. Cây tốt là những cây thân thị êu to khoẻ, tán cân đối, sinh trưởng tốt (A). Cây xấu là những cây cong, queo sâu bệnh sinh trưởng kém (C) Còn lại là các cây trung bình (B).
^ Các chỉ tiêu đo đếm thu th cây tái sinh được ghi vào mẫu biểu sau: Biểu02: Biểu điều tra câytái sinh trên ô dạng bản Vị trí tuyến điều tra : Trang thai ring: Ngày điều tra: Độ dốc : Đặc điểm thời tiết: Hướng phơi : Người điều tra I: Loại đất: 2: Tr | TT] Lo Chất lượng cây Nguồn gốc Tốt | TB | Xấu * Điều tra cây bụi thảm tươi: Khoá luân tốt nghiệp. -1998 Cây bụi thảm tươi được điều tra trên 6 dang ban cùng với điều tra tầng cây cao và cây tái sinh. Việc điều tra cây bụi thảm tươi gồm các chỉ tiêu: chiều cao bình quân của tất cả các cây trong 6 dạ che phủ bình quân của cây bụi thắm tươi trong ô ( % ) và cing) ae định chất lượng sinh trưởng của cây bụi thảm tươi: Các chỉ tiêu thu thập được ghi vào mẫu biểu sau: / Ộ, ÈMs Biểu03: Biểu điều tra cây bụi wigs 6 dang! ban Vi tri tuy€n diéu tra : wy Trang thái rừng: Ngày điều tra: Độ đốc : Í ic điểm thời tiết: Hướng phơi : Người điều tra I: Loại đất: 2: TT | TT Nguồn gốc Ô cây hi diéu tra.(hu thập số liệu ở ngoài thực địa chúng tôi tiến EP dys “TẤN Ha ~ Xác định công thức tổ thành tầng cây cao theo số cây thông qua các bước sau: Hướng Khoá luân tốt nghié + Bước 1: Tập hợp số liệu tầng cây cao theo từng tuyến điều tra. "Thống kê tầng cây cao theo loài cây.
+ Bước2: Xác định tổng số loài cây và tổng số c¿ tuyến điều tra.