Luận văn: Khảo sát mòn đường dẫn hướng máy tiện & Biểu đồ áp suất

Luận văn khảo sát hàm fi(x) và biểu đồ áp suất p(x) ảnh hưởng bởi mòn đường dẫn hướng máy tiện, ứng dụng trong đào tạo nghề sửa chữa ô tô.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục ký, mã hiệu

Danh mục bảng biểu

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: Nghiên cứu tổng quan về lý thuyết ma sát và mòn

1.1. Các khái niệm về ma sát và mòn

1.1.1. Các khái niệm về ma sát

1.1.2. Các khái niệm về mòn

1.2. Tính mòn khớp ma sát

1.2.1. Tính mòn nội khớp ma sát

1.2.2. Các phương pháp tính mòn khớp ma sát

1.2.3. Tính mòn khớp ma sát theo điều kiện biến dạng tiếp xúc

1.2.4. Tính mòn giới hạn

2. Chương 2: Nghiên cứu về mòn cặp ma sát đường dẫn hướng máy tiện

2.1. Tổng quan về mòn cặp ma sát đường dẫn hướng máy tiện

2.2. Cặp ma sát đường dẫn hướng máy tiện. Ảnh hưởng của mòn cặp ma sát đường dẫn hướng máy tiện đến độ chính xác gia công và chất lượng sản phẩm

2.3. Kết quả nghiên cứu mòn đường dẫn hướng máy tiện vạn năng hạng trung bằng thực nghiệm

2.3.1. Đặc điểm của máy tiện vạn năng hạng trung

2.3.2. Kết quả nghiên cứu mòn đường dẫn hướng máy tiện TUE-40

2.4. Nhận xét

3. Chương 3: Khảo sát hàm q(x) và biểu đồ áp suất P(x) trên cơ sở lượng mòn đường dẫn hướng máy tiện trong điều kiện sử dụng đào tạo nghề Sửa chữa ô tô

3.1. Lập biểu đồ hàm q(x) và biểu đồ áp suất P(x) trên cơ sở kết quả nghiên cứu mòn đường dẫn hướng máy tiện

3.2. Dự đoán thời gian sử dụng của máy trên cơ sở kết quả nghiên cứu mòn đường dẫn hướng của máy tiện

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Về Mòn Máy Tiện Trong Đào Tạo Nghề

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu lượng mòn đường dẫn hướng của máy tiện được sử dụng trong môi trường đào tạo nghề sửa chữa ô tô. Tình trạng mòn máy tiện là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác gia công và tuổi thọ của máy. Đặc biệt, trong điều kiện đào tạo nghề, máy thường xuyên chịu tải và hoạt động không ổn định, dẫn đến độ mòn máy tiện tăng nhanh. Do đó, việc phân tích lượng mòn và dự đoán thời gian sử dụng còn lại của máy là vô cùng cần thiết. Mục tiêu chính của luận văn là xác định đường cong phân bố quãng đường ma sátbiểu đồ áp suất p(x) trên cơ sở dữ liệu thực tế về lượng mòn đường dẫn hướng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo trì, sửa chữa và thay thế máy tiện một cách hợp lý, đảm bảo chất lượng đào tạo và giảm thiểu chi phí. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp với phân tích lý thuyết. Các phép đo độ mòn máy tiện được thực hiện trên các máy tiện vạn năng cỡ trung TUE-40, là loại máy phổ biến trong các cơ sở đào tạo nghề. Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và phân tích để xây dựng mô hình lượng mòn, từ đó dự đoán tuổi thọ máy tiện và đề xuất các giải pháp nâng cao độ chính xác máy tiện.

1.1. Vì Sao Khảo Sát Lượng Mòn Đường Dẫn Hướng Quan Trọng

Độ mòn đường dẫn hướng máy tiện ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác gia công của máy. Khi đường dẫn hướng bị mòn, dao cụ không thể di chuyển theo quỹ đạo chính xác, dẫn đến sai số kích thước và hình dạng của sản phẩm. Độ mòn máy tiện không đồng đều cũng có thể gây ra rung động và tiếng ồn trong quá trình gia công, làm giảm năng suất và chất lượng. Theo [Nguồn tài liệu gốc], việc nghiên cứu ảnh hưởng của độ mòn đường dẫn hướng đến độ chính xác gia công để dự đoán thời gian sử dụng máy tiện hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Đường Cong Ma Sát và Áp Suất

Mục tiêu chính của luận văn là xác định đường cong phân bố quãng đường ma sátbiểu đồ áp suất p(x) trên cơ sở lượng mòn đường dẫn hướng máy tiện. Hai yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với độ mòn máy tiện. Đường cong ma sát cho biết mức độ hao mòn do ma sát tại các vị trí khác nhau trên đường dẫn hướng. Biểu đồ áp suất cho biết phân bố áp suất tiếp xúc giữa các bề mặt trượt, ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ mòn.

1.3. Phạm Vi Nghiên Cứu Máy Tiện Vạn Năng TUE 40

Luận văn tập trung nghiên cứu độ mòn máy tiện trên các máy tiện vạn năng cỡ trung TUE-40. Đây là loại máy phổ biến trong các cơ sở đào tạo nghề. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Trung cấp nghề Cơ giới đường bộ, nơi đang sử dụng một số máy tiện vạn năng cũ như máy tiện TUH- 40 phục vụ đào tạo nghề sửa chữa ô tô. Việc lựa chọn máy TUE-40 giúp đảm bảo tính thực tiễn và khả năng ứng dụng cao của kết quả nghiên cứu.

II. Lý Thuyết Về Ma Sát Mòn và Mòn Đường Dẫn Hướng

Chương này trình bày tổng quan về lý thuyết ma sát mòn, đặc biệt là mòn đường dẫn hướng máy tiện. Ma sát là lực cản trở chuyển động giữa hai bề mặt tiếp xúc, trong khi mòn là quá trình phá hủy bề mặt do tác động của ma sát và các yếu tố khác như tải trọng, nhiệt độ và môi trường. Mòn đường dẫn hướng máy tiện là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Loại hình ma sát (trượt, lăn, v.v.), vật liệu chế tạo, chất lượng bôi trơn và chế độ làm việc đều có vai trò quan trọng. Theo tài liệu gốc, Ma sát ngoài là hiện tượng phức lạp phụ thuộc vào sự biến đổi của các quá trình điễn ra trên điện tích tiếp xúc thực và trên lớp bé mat mang frong quá trình chuyển động tương đối của một vật thể trên bể mặt vật thể khác. Mòn khớp ma sát có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí, bao gồm cơ chế mòn (mòn dính, mòn mỏi, mòn ăn mòn, v.v.), điều kiện ma sát (khô, bôi trơn giới hạn, bôi trơn đầy đủ) và dạng phân bố mòn bề mặt. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến mòn đường dẫn hướng là cơ sở để xây dựng mô hình lượng mòn và dự đoán tuổi thọ máy tiện.

2.1. Các Khái Niệm Cơ Bản Về Ma Sát và Mòn

Ma sát là hiện tượng vật lý xảy ra khi hai bề mặt tiếp xúc chuyển động tương đối với nhau. Mòn là quá trình phá hủy dần dần bề mặt vật liệu do tác động cơ học, hóa học hoặc nhiệt của môi trường. Khớp ma sát là vị trí tiếp xúc giữa hai chi tiết máy, nơi xảy ra ma sátmòn. Độ mòn máy tiện là một chỉ số quan trọng đánh giá tình trạng kỹ thuật.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Mòn Đường Dẫn Hướng

Tải trọng: Tải trọng càng lớn, áp suất tiếp xúc càng cao, dẫn đến mòn nhanh hơn. Vận tốc trượt: Vận tốc trượt càng cao, nhiệt độ bề mặt càng tăng, làm giảm độ bền vật liệu và tăng mòn. Vật liệu: Vật liệu có độ cứng cao, khả năng chống mòn tốt thường có tuổi thọ máy tiện cao hơn. Bôi trơn: Bôi trơn tốt giúp giảm ma sát, làm mát bề mặt và bảo vệ khỏi mòn. Môi trường: Môi trường ăn mòn (ví dụ: độ ẩm cao, hóa chất) có thể làm tăng tốc độ mòn.

2.3. Phương Pháp Tính Mòn Khớp Ma Sát Ứng Dụng Trong Máy Tiện

Có nhiều phương pháp tính mòn khớp ma sát, bao gồm tính mòn theo điều kiện biến dạng tiếp xúc và tính mòn giới hạn. Tính mòn theo điều kiện biến dạng tiếp xúc dựa trên việc xác định áp suấtquãng đường ma sát tại vùng tiếp xúc. Tính mòn giới hạn dựa trên việc xác định lượng mòn cho phép và tuổi thọ máy tiện dự kiến.

III. Thực Nghiệm Khảo Sát Lượng Mòn Máy Tiện TUE 40 Cũ

Chương này trình bày kết quả thực nghiệm khảo sát lượng mòn đường dẫn hướng trên các máy tiện vạn năng TUE-40 cũ được sử dụng trong đào tạo nghề sửa chữa ô tô. Các phép đo độ mòn máy tiện được thực hiện bằng phương pháp đo trực tiếp sử dụng đồng hồ so và thước cặp. Dữ liệu thu thập được bao gồm lượng mòn tại các vị trí khác nhau trên đường dẫn hướng, quãng đường ma sátthời gian sử dụng máy. Theo [Nguồn tài liệu gốc], đã sử dụng máy tiện TUH- 40 phục vụ đào tạo nghề sửa chữa ô tô nhưng nhà trường cũng chưa có cơ sở nghiên cứu dể đánh giá dược mức độ mòn dường đân hướng của máy, từ đó xác định dược thời hạn sử dụng của máy để có kế hoạch sửa chữa băng máy đảm bảo hiệu quả và chất lượng sẵn phẩm gia uông. Kết quả thực nghiệm cho thấy độ mòn máy tiện không đồng đều trên toàn bộ đường dẫn hướng, tập trung chủ yếu ở các vị trí gần đầu máy và khu vực thường xuyên sử dụng. Lượng mòn trung bình vượt quá giới hạn cho phép, ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác gia công.

3.1. Phương Pháp Đo Lượng Mòn Đường Dẫn Hướng Máy Tiện

Sử dụng đồng hồ so và thước cặp để đo trực tiếp lượng mòn tại các vị trí khác nhau trên đường dẫn hướng. Chọn các vị trí đo đại diện cho các khu vực khác nhau trên đường dẫn hướng (đầu máy, giữa máy, cuối máy). Thực hiện nhiều lần đo tại mỗi vị trí để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của dữ liệu.

3.2. Kết Quả Đo Lượng Mòn Trên Các Máy Tiện TUE 40

Độ mòn máy tiện không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các vị trí gần đầu máy và khu vực thường xuyên sử dụng. Lượng mòn trung bình vượt quá giới hạn cho phép, ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác gia công. Có sự khác biệt về độ mòn máy tiện giữa các máy khác nhau, do chế độ làm việc và thời gian sử dụng khác nhau.

3.3. Phân Tích Thống Kê Dữ Liệu Độ Mòn Máy Tiện

Sử dụng phương pháp thống kê để phân tích dữ liệu độ mòn máy tiện. Xác định lượng mòn trung bình, độ lệch chuẩn và các thông số thống kê khác. So sánh lượng mòn giữa các vị trí khác nhau trên đường dẫn hướng và giữa các máy tiện khác nhau. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau (ví dụ: thời gian sử dụng, chế độ làm việc) đến độ mòn máy tiện.

IV. Xây Dựng Hàm fi x và Biểu Đồ Áp Suất p x Từ Lượng Mòn

Dựa trên kết quả thực nghiệm, chương này xây dựng hàm fi(x)biểu đồ áp suất p(x) để mô tả lượng mòn đường dẫn hướng máy tiện. Hàm fi(x) biểu diễn mối quan hệ giữa lượng mòn và vị trí trên đường dẫn hướng. Biểu đồ áp suất p(x) biểu diễn phân bố áp suất tiếp xúc giữa các bề mặt trượt, từ đó suy ra cường độ mòn tại các vị trí khác nhau. Các hàm và biểu đồ này cung cấp công cụ trực quan và định lượng để đánh giá tình trạng mòn máy tiện và dự đoán tuổi thọ còn lại của máy. Theo [Nguồn tài liệu gốc], tổng quan về lý thuyết ma sát mòn; Nghiên cứu mòn dường dẫn hướng máy tiện vạn năng hạng trung.

4.1. Phương Pháp Xây Dựng Hàm fi x Biểu Diễn Độ Mòn Máy Tiện

Sử dụng phương pháp hồi quy để xây dựng hàm fi(x) từ dữ liệu độ mòn máy tiện. Chọn dạng hàm phù hợp (ví dụ: đa thức, hàm mũ, hàm logarit) dựa trên đặc điểm phân bố độ mòn. Kiểm tra độ phù hợp của hàm bằng các chỉ số thống kê (ví dụ: hệ số tương quan, sai số bình phương trung bình).

4.2. Lập Biểu Đồ Áp Suất p x Từ Hàm fi x và Tải Trọng

Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn hoặc các phương pháp số khác để tính áp suất tiếp xúc dựa trên hàm fi(x) và tải trọng tác dụng lên đường dẫn hướng. Xây dựng biểu đồ áp suất p(x) biểu diễn phân bố áp suất theo vị trí trên đường dẫn hướng.

4.3. Ý Nghĩa Của Hàm fi x và Biểu Đồ Áp Suất p x Trong Dự Đoán

Hàm fi(x)biểu đồ áp suất p(x) cung cấp thông tin quan trọng để dự đoán tuổi thọ máy tiện. Dựa vào hàm fi(x), có thể ước tính lượng mòn sau một khoảng thời gian sử dụng nhất định. Dựa vào biểu đồ áp suất p(x), có thể xác định các vị trí có nguy cơ mòn cao và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.

V. Ứng Dụng Hàm fi x và p x Dự Đoán Tuổi Thọ Máy Tiện

Chương này trình bày ứng dụng của hàm fi(x)biểu đồ áp suất p(x) trong việc dự đoán tuổi thọ máy tiện sử dụng trong đào tạo nghề sửa chữa ô tô. Dựa trên các kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất phương pháp đánh giá tình trạng mòn máy tiện và dự đoán thời gian sử dụng còn lại của máy. Phương pháp này có thể giúp các cơ sở đào tạo nghề chủ động lập kế hoạch bảo trì, sửa chữa và thay thế máy, đảm bảo chất lượng đào tạo nghề và giảm thiểu chi phí.

5.1. Xác Định Lượng Mòn Giới Hạn Cho Phép Của Máy Tiện

Xác định lượng mòn tối đa mà máy tiện có thể chịu được mà vẫn đảm bảo độ chính xác gia công yêu cầu. Lượng mòn giới hạn có thể được xác định dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc kinh nghiệm thực tế.

5.2. Dự Đoán Tuổi Thọ Máy Tiện Dựa Trên Hàm fi x và Lượng Mòn Giới Hạn

Sử dụng hàm fi(x) để ước tính thời gian cần thiết để lượng mòn đạt đến giới hạn cho phép. Thời gian này chính là tuổi thọ còn lại của máy tiện.

5.3. Đề Xuất Giải Pháp Kéo Dài Tuổi Thọ và Bảo Trì Máy Tiện

Đề xuất các biện pháp kéo dài tuổi thọ của máy tiện, như cải thiện chế độ bôi trơn, giảm tải trọng, sử dụng vật liệu chống mòn tốt hơn. Đề xuất quy trình bảo trì máy tiện định kỳ để phát hiện và khắc phục kịp thời các vấn đề liên quan đến độ mòn máy tiện.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Mở Rộng Về Mòn Máy Tiện

Luận văn đã hoàn thành việc khảo sát hàm fi(x)biểu đồ áp suất p(x) trên cơ sở lượng mòn đường dẫn hướng máy tiện sử dụng trong điều kiện đào tạo nghề sửa chữa ô tô. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá tình trạng mòn máy tiện, dự đoán tuổi thọ và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy tiện trong đào tạo nghề. Tuy nhiên, nghiên cứu còn có một số hạn chế và cần được tiếp tục mở rộng trong tương lai.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Về Độ Mòn Máy Tiện

Nhấn mạnh lại các kết quả chính của nghiên cứu, bao gồm độ mòn không đồng đều, sự ảnh hưởng của các yếu tố đến độ mòn, và ứng dụng của hàm fi(x)biểu đồ áp suất p(x) trong dự đoán tuổi thọ.

6.2. Hạn Chế Của Nghiên Cứu và Hướng Khắc Phục

Chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu, ví dụ: phạm vi nghiên cứu hạn chế, phương pháp đo lượng mòn còn đơn giản, chưa xét đến ảnh hưởng của tất cả các yếu tố. Đề xuất các hướng khắc phục, ví dụ: mở rộng phạm vi nghiên cứu, sử dụng phương pháp đo hiện đại hơn, xây dựng mô hình phức tạp hơn.

6.3. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tuổi Thọ Máy Tiện

Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khác (ví dụ: chất lượng vật liệu, chế độ bôi trơn) đến độ mòn máy tiện. Phát triển các mô hình dự đoán tuổi thọ máy tiện chính xác hơn. Nghiên cứu các phương pháp bảo trì máy tiện tiên tiến để kéo dài tuổi thọ và giảm chi phí.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ khảo sát hàm fi x và biểu đồ áp suất p x trên cơ sở lượng mòn đường dẫn hướng máy tiện sử dụng trong điều kiện đào tạo nghề sửa chữa ô tô

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: NGIDEN CUU TONG QUAN VỀ LÝ THUYẾT MA SÁT MÒN 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MA SÁT VÀ MỒN 1. Các khái niệm cư băn vé ma sat: Ma sát xuất hiện tại các bể mật chuyển đông tiếp xúc với nhan khi chịu tác dụng cửa lực trong é n môi Trường nhất định. Ma sát ngoài là hiện tượng phức lạp phụ thuộc vào sự biến đổi của các quá trình điễn ra trên điện tích tiếp xúc thực và trên lớp bé mat mang frong quá trình chuyển động tương đối của một vật thể trên bể mặt vật thể khác.

Ma sát ngoài chịu tác dụng bởi các quá trình điễn ra dưới lớp bể mặt cực mỏng và ð giới hạn rời rạc của tiếp thực trên bẻ mặt vật thể rắn. Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất cơ lý của lớp này, nó hoàn toàn khác với bể mặt của các lớp dưới. Vì vậy lực tương. tác phân tử không đối xứng ở lớp dưới và nguyên tử không dạt dược vi trí có mức năng lượng thấp nhất như trơng khối vật liệu nể.

Cấu trú: của lớp dưới này là trắc biển dạng do quá tình gia công và do chính sự biến dạng của lớp này cũng như sự thay đổi của nhiệt độ bê mặt trong quá trình ma sát. Do đó năng lượng của lớp dưới bể mat sé cao hơn năng lượng của toần khối kim loại. Các nguyên t của môi trường xung quanh bấp thụ vào bể mặt vị tạo thành. màng hợp chất hoá học với bể mặt vat rấn.

Trong trường hợp đơn giản đó là lớp màng xông ô xít. Nhìn chung lớp dưới bế mặt có cấu trúc biển dạng, chứa đựng màng ð xí mong va mot lớp hấp thụ của nước hoặc khí (hường là không khf). Để giám tương tác của các tiếp xúc vài rắn khi ma sắt thường sử dụng chất bôi trơn. Trong trường hạp này tương tác me sất thường xẩy ra trên lớp phủ mỏng hơn là trên lớp bể mặt của chúng.

Phụ thuộc vào điều kiện bể mặt của vật rắn khi ma sát, phân biệt ma sát không bồi tron, ma sat giới hạn và ma sát chất lỏng. Lye ma sét là lực cẩu trở dịch chuyển tương đối của các vật rần có hướng ngược chiều chuyển đông xuất biện tại các vớt tiếp xúc thực. Lực ma sát ngoài không ổn định, & lực is sốt ngoài phúc thuộc všo quảng đường mà vặi rấn đi chuyển, Độ lớu luận văn thục sỹ Học viên: Nguyễn Văn Lọi - Khảo sát hàm @(x) và biểu đồ áp suất PÉx) trên cơ sở lượng mòn đường dắn hướng máy tiện trong diễu kiện sử dụng dào tạo nghề Sửa chữa ô tô. Phương nháp nghiên cứu: - Nghiên cứu tổng quan lý thuyết về ma sát và mòn, mòn cặp ma sắt đường dẫn.

hướng của mấy tiện. ~ Nghiên cứn bằng thực nghiệm để xác định độ mòn đường dẫn hướng của máy Tiện. - Từ kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm vẻ rnòn đường dân hướng máy tiện, lập biểu đề phân bố áp suất. Từ đó đưa ra dự đoán vẻ thời hạn sử dụng của mất luận văn thục sỹ Học viên: Nguyễn Văn Lọi LỜI CAM ĐOÁN Tôi xìu cam đoan rằng, những sốliệu và những kết quả thực nghiệm trong luận ‘van này là hoàn toàn khách quan.

Những kết quả tương tự chưa từng được sử dụng để bảo vệ mội học vị nào. Nguyễn Văn Lợi DANH MỤ CÁC KÝ HIỆU, MÃ HIỆU SỬ DỤNG luận văn thục sỹ Học viên: Nguyễn Văn Lọi LỜI CAM ĐOÁN Tôi xìu cam đoan rằng, những sốliệu và những kết quả thực nghiệm trong luận ‘van này là hoàn toàn khách quan. Những kết quả tương tự chưa từng được sử dụng để bảo vệ mội học vị nào. Nguyễn Văn Lợi DANH MỤ CÁC KÝ HIỆU, MÃ HIỆU SỬ DỤNG luận văn thục sỹ Học viên: Nguyễn Văn Lọi - Khảo sát hàm @(x) và biểu đồ áp suất PÉx) trên cơ sở lượng mòn đường dắn hướng máy tiện trong diễu kiện sử dụng dào tạo nghề Sửa chữa ô tô.

Phương nháp nghiên cứu: - Nghiên cứu tổng quan lý thuyết về ma sát và mòn, mòn cặp ma sắt đường dẫn. hướng của mấy tiện. ~ Nghiên cứn bằng thực nghiệm để xác định độ mòn đường dẫn hướng của máy Tiện. - Từ kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm vẻ rnòn đường dân hướng máy tiện, lập biểu đề phân bố áp suất.

Từ đó đưa ra dự đoán vẻ thời hạn sử dụng của mất luận văn thục sỹ Học viên: Nguyễn Văn Lọi LỜI CAM ĐOÁN Tôi xìu cam đoan rằng, những sốliệu và những kết quả thực nghiệm trong luận ‘van này là hoàn toàn khách quan. Những kết quả tương tự chưa từng được sử dụng để bảo vệ mội học vị nào. Nguyễn Văn Lợi DANH MỤ CÁC KÝ HIỆU, MÃ HIỆU SỬ DỤNG luận văn thục sỹ Học viên: Nguyễn Văn Lọi 1.Lý do chọn để tài: TIiện nay, Ở nước ta các mấy tiện nói chung và các máy tiện hạng trung nói riêng sử dụng tại các cơ sở sẩn xuất, các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình sử dụng xảy ra môn đường dân hưởng làm ảnh hưởng, khá lớn dến độ chính xác gia công của máy. Để đảm bảo độ chính xác gia công của máy chúng ta cẩn phải sửa chữa bảng máy.

Tuy nhiên việc nghiên cứu ảnh hưởng của độ mòn dường dẫn hướng của máy tiện dến dộ chính xác gia công để dự đoán thời gian sử dụng của máy tiện hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu vẻ vấu đề nãy. Xuất phất từ thực tế tại cơ sở đào tạo nghề Trường trung cấp nghề Cơ giới đường bộ — Tổng cục đường bộ Việt Nam — Bộ Giao thông vận tải, hiện đang sử dụng một số máy tiện vạn năng cũ như máy tiện TUH- 40 phục vụ đào tạo nghẻ Sữa chữa ô tô. Tuy nhiên nhà trường cũng chưa có cơ sở nghiên cứu dể đánh giá dược mức độ mòn dường đân hướng của mmáy, từ đó xác định dược thời hạn sử dụng của máy để có kế hoạch sửa chữa băng máy đảm bảo hiệu quả và chất lượng sẵn phẩm gia uông. Mục Liêu của Để lài: Xác định đường cong phan bố quảng đường ma sát và biểu đồ ấp suất của cập 1ua sắt đường đẫn hướng máy tiện vạn năng cỡ trung sử đụng trong điều kiện đầo tao nghề Sửa chữa ö tô.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: nghiên cfu mòn của đường đân hướng trên các máy tiện van nang cỡ trung sử dụng trong điều kiện đào tạo nghề Sửa chữa ô tô tại trường Trung cấp nghề Cơ giới đường bộ. - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu mòn đường dẫn hướng của một số máy tiện yan nang hang trung TUE — 40. Các luận diểm cơ bản: ~ 'Tổng quan vẻ lý thuyết ma sát mòn ~ Nghiên cứu mòn dường dẫn hướng máy tiện vạn năng hạng trung, luận văn thục sỹ Học viên: Nguyễn Văn Lọi LỜI CAM ĐOÁN Tôi xìu cam đoan rằng, những sốliệu và những kết quả thực nghiệm trong luận ‘van này là hoàn toàn khách quan. Những kết quả tương tự chưa từng được sử dụng để bảo vệ mội học vị nào.

Nguyễn Văn Lợi DANH MỤ CÁC KÝ HIỆU, MÃ HIỆU SỬ DỤNG luận văn thục sỹ Học viên: Nguyễn Văn Lọi 1.Lý do chọn để tài: TIiện nay, Ở nước ta các mấy tiện nói chung và các máy tiện hạng trung nói riêng sử dụng tại các cơ sở sẩn xuất, các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình sử dụng xảy ra môn đường dân hưởng làm ảnh hưởng, khá lớn dến độ chính xác gia công của máy. Để đảm bảo độ chính xác gia công của máy chúng ta cẩn phải sửa chữa bảng máy. Tuy nhiên việc nghiên cứu ảnh hưởng của độ mòn dường dẫn hướng của máy tiện dến dộ chính xác gia công để dự đoán thời gian sử dụng của máy tiện hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu vẻ vấu đề nãy. Xuất phất từ thực tế tại cơ sở đào tạo nghề Trường trung cấp nghề Cơ giới đường bộ — Tổng cục đường bộ Việt Nam — Bộ Giao thông vận tải, hiện đang sử dụng một số máy tiện vạn năng cũ như máy tiện TUH- 40 phục vụ đào tạo nghẻ Sữa chữa ô tô.

Tuy nhiên nhà trường cũng chưa có cơ sở nghiên cứu dể đánh giá dược mức độ mòn dường đân hướng của mmáy, từ đó xác định dược thời hạn sử dụng của máy để có kế hoạch sửa chữa băng máy đảm bảo hiệu quả và chất lượng sẵn phẩm gia uông. Mục Liêu của Để lài: Xác định đường cong phan bố quảng đường ma sát và biểu đồ ấp suất của cập 1ua sắt đường đẫn hướng máy tiện vạn năng cỡ trung sử đụng trong điều kiện đầo tao nghề Sửa chữa ö tô. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: nghiên cfu mòn của đường đân hướng trên các máy tiện van nang cỡ trung sử dụng trong điều kiện đào tạo nghề Sửa chữa ô tô tại trường Trung cấp nghề Cơ giới đường bộ. - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu mòn đường dẫn hướng của một số máy tiện yan nang hang trung TUE — 40.

Các luận diểm cơ bản: ~ 'Tổng quan vẻ lý thuyết ma sát mòn ~ Nghiên cứu mòn dường dẫn hướng máy tiện vạn năng hạng trung, luận văn thục sỹ Học viên: Nguyễn Văn Lọi 1.Lý do chọn để tài: TIiện nay, Ở nước ta các mấy tiện nói chung và các máy tiện hạng trung nói riêng sử dụng tại các cơ sở sẩn xuất, các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình sử dụng xảy ra môn đường dân hưởng làm ảnh hưởng, khá lớn dến độ chính xác gia công của máy. Để đảm bảo độ chính xác gia công của máy chúng ta cẩn phải sửa chữa bảng máy. Tuy nhiên việc nghiên cứu ảnh hưởng của độ mòn dường dẫn hướng của máy tiện dến dộ chính xác gia công để dự đoán thời gian sử dụng của máy tiện hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu vẻ vấu đề nãy. Xuất phất từ thực tế tại cơ sở đào tạo nghề Trường trung cấp nghề Cơ giới đường bộ — Tổng cục đường bộ Việt Nam — Bộ Giao thông vận tải, hiện đang sử dụng một số máy tiện vạn năng cũ như máy tiện TUH- 40 phục vụ đào tạo nghẻ Sữa chữa ô tô.

Tuy nhiên nhà trường cũng chưa có cơ sở nghiên cứu dể đánh giá dược mức độ mòn dường đân hướng của mmáy, từ đó xác định dược thời hạn sử dụng của máy để có kế hoạch sửa chữa băng máy đảm bảo hiệu quả và chất lượng sẵn phẩm gia uông. Mục Liêu của Để lài: Xác định đường cong phan bố quảng đường ma sát và biểu đồ ấp suất của cập 1ua sắt đường đẫn hướng máy tiện vạn năng cỡ trung sử đụng trong điều kiện đầo tao nghề Sửa chữa ö tô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ