Luận văn Thạc sĩ: Hoàn thiện Quản lý Vốn Đầu tư Xây dựng Cơ bản Ngân sách Nhà nước tại TP Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chuyên sâu về hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Thái Nguyên. Phân tích thực trạng và đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước tại TP Thái Nguyên

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) tại TP Thái Nguyên là quá trình điều phối, giám sát và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Hoạt động này bao gồm lập kế hoạch, phân bổ, triển khai và thanh quyết toán vốn đầu tư theo quy định pháp luật. Tại Thái Nguyên, vốn XDCB từ NSNN chiếm tỷ trọng đáng kể trong ngân sách địa phương, góp phần nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng đô thị, giao thông và dịch vụ công. Quản lý vốn đầu tư XDCB đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, đơn vị thi công và cơ quan tài chính. Mục tiêu chính là đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn, ngăn chặn thất thoát, lãng phí. TP Thái Nguyên đã triển khai nhiều dự án trọng điểm như cải tạo hệ thống giao thông, xây dựng trường học và bệnh viện. Tuy nhiên, thách thức lớn là sự chậm trễ trong giải phóng mặt bằng và thiếu đồng bộ trong quy hoạch. Hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB phụ thuộc vào năng lực quản trị của chính quyền địa phương và sự minh bạch trong giải ngân.

1.1. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN đóng vai trò then chốt trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tại TP Thái Nguyên. Nó giúp hiện đại hóa hệ thống giao thông, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Vốn này còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương thông qua việc thu hút đầu tư tư nhân vào các lĩnh vực liên quan. Đối với ngân sách địa phương, vốn XDCB từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn, thường chiếm 20-30% tổng chi ngân sách. Ngoài ra, nó còn góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của thành phố như đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chính quyền TP Thái Nguyên đã ưu tiên đầu tư vào các dự án trọng điểm như tuyến đường Vành đai 3, nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.

1.2. Khung pháp lý điều chỉnh quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại TP Thái Nguyên được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật thống nhất, bao gồm Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tại cấp địa phương, việc quản lý vốn đầu tư XDCB còn tuân thủ Nghị quyết của HĐND TP Thái Nguyên về kế hoạch đầu tư công hàng năm. Các quy định này quy định rõ trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc lập kế hoạch, phê duyệt, triển khai và thanh quyết toán vốn đầu tư. Ngoài ra, TP Thái Nguyên cũng áp dụng các quy định về đấu thầu, giải phóng mặt bằng và quản lý chất lượng công trình. Sự phối hợp giữa các sở, ngành như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng là yếu tố quan trọng đảm bảo tuân thủ pháp luật.

II. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước tại TP Thái Nguyên

TP Thái Nguyên đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2011-2014, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Tổng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn giai đoạn này đạt khoảng 5.000 tỷ đồng, tập trung vào giao thông, y tế và giáo dục. Nhiều dự án trọng điểm đã hoàn thành như nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. Tuy nhiên, tiến độ triển khai chậm do vướng mắc về giải phóng mặt bằng và thủ tục hành chính. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB chỉ đạt 70-80% kế hoạch, thấp hơn mục tiêu 90%. Nguyên nhân chính là thiếu đồng bộ trong quy hoạch, năng lực quản lý dự án còn hạn chế và thiếu minh bạch trong đấu thầu. Ngoài ra, tình trạng chậm thanh quyết toán cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Các dự án đầu tư công tại Thái Nguyên thường gặp khó khăn trong huy động vốn đối ứng từ ngân sách địa phương.

2.1. Tình hình huy động và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Giai đoạn 2011-2014, TP Thái Nguyên huy động được khoảng 5.000 tỷ đồng vốn XDCB từ NSNN, chiếm 25% tổng chi ngân sách địa phương. Nguồn vốn này chủ yếu từ ngân sách trung ương (70%), còn lại từ ngân sách tỉnh (20%) và ngân sách huyện (10%). Phân bổ vốn tập trung vào 3 lĩnh vực chính: giao thông (40%), y tế (30%) và giáo dục (20%). Các dự án trọng điểm bao gồm tuyến đường Vành đai 3, nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. Tuy nhiên, tỷ lệ vốn giải ngân chỉ đạt 70-80% kế hoạch do vướng mắc giải phóng mặt bằng và thủ tục hành chính. Sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch cũng dẫn đến tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu trọng điểm.

2.2. Những tồn tại trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Quản lý vốn đầu tư XDCB tại TP Thái Nguyên còn nhiều tồn tại như tiến độ triển khai chậm, tỷ lệ giải ngân thấp và thiếu minh bạch. Nguyên nhân chính là vướng mắc giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính rườm rà và năng lực quản lý dự án còn hạn chế. Tình trạng chậm thanh quyết toán cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Ngoài ra, thiếu sự phối hợp giữa các sở, ngành dẫn đến đầu tư dàn trải, thiếu trọng điểm. Các dự án đầu tư công thường gặp khó khăn trong huy động vốn đối ứng từ ngân sách địa phương. Sự thiếu minh bạch trong đấu thầu cũng tạo điều kiện cho tham nhũng, lãng phí. Những tồn tại này đòi hỏi cải cách mạnh mẽ trong quản lý vốn đầu tư XDCB.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước tại TP Thái Nguyên

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại TP Thái Nguyên, cần triển khai đồng bộ các giải pháp cải cách. Trước tiên, hoàn thiện quy hoạch đô thị và hạ tầng giao thông theo hướng đồng bộ, tránh tình trạng đầu tư dàn trải. Tiếp theo, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng và phê duyệt dự án. Nâng cao năng lực quản lý dự án cho cán bộ địa phương thông qua đào tạo chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin. Áp dụng mô hình quản lý vốn đầu tư XDCB theo hình thức đối tác công tư (PPP) để huy động vốn tư nhân. Tăng cường minh bạch trong đấu thầu và thanh quyết toán vốn đầu tư. Cuối cùng, xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư để kịp thời điều chỉnh kế hoạch.

3.1. Hoàn thiện quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Hoàn thiện quy hoạch đô thị và hạ tầng giao thông là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB. TP Thái Nguyên cần xây dựng quy hoạch chi tiết theo hướng đồng bộ, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu trọng điểm. Phân bổ vốn đầu tư XDCB cần ưu tiên cho các dự án trọng điểm như giao thông đô thị, y tế và giáo dục. Việc lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB phải dựa trên nhu cầu thực tế, tránh tình trạng xin - cho vốn. Ngoài ra, cần xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn đầu tư XDCB, đảm bảo tuân thủ quy hoạch và kế hoạch đề ra. Sự tham gia của cộng đồng và các chuyên gia trong quá trình lập quy hoạch cũng góp phần nâng cao chất lượng kế hoạch.

3.2. Nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng và quản lý dự án

Giải phóng mặt bằng là khâu then chốt quyết định tiến độ triển khai dự án đầu tư XDCB. TP Thái Nguyên cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng thông qua việc đơn giản hóa thủ tục, tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ngành. Nâng cao năng lực quản lý dự án cho cán bộ địa phương thông qua đào tạo chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng hệ thống giám sát tiến độ. Áp dụng mô hình quản lý vốn đầu tư XDCB theo hình thức đối tác công tư (PPP) để huy động vốn tư nhân. Tăng cường minh bạch trong đấu thầu và thanh quyết toán vốn đầu tư, ngăn chặn tham nhũng, lãng phí.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước tại TP Thái Nguyên

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại TP Thái Nguyên đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Vốn đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Tuy nhiên, tiến độ triển khai chậm, tỷ lệ giải ngân thấp và thiếu minh bạch là những tồn tại chính. Để khắc phục, TP Thái Nguyên cần hoàn thiện quy hoạch, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực quản lý dự án và tăng cường minh bạch. Áp dụng mô hình PPP và xây dựng hệ thống giám sát hiệu quả đầu tư cũng là những giải pháp quan trọng. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

4.1. Đánh giá kết quả đạt được và hạn chế tồn tại

Giai đoạn 2011-2014, TP Thái Nguyên đã huy động được khoảng 5.000 tỷ đồng vốn XDCB từ NSNN, tập trung vào giao thông, y tế và giáo dục. Nhiều dự án trọng điểm đã hoàn thành, góp phần nâng cao chất lượng hạ tầng đô thị. Tuy nhiên, tiến độ triển khai chậm, tỷ lệ giải ngân thấp (70-80%) và thiếu minh bạch là những hạn chế chính. Nguyên nhân bao gồm vướng mắc giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính rườm rà và năng lực quản lý dự án còn hạn chế. Tình trạng chậm thanh quyết toán cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Những tồn tại này đòi hỏi cải cách mạnh mẽ trong quản lý vốn đầu tư XDCB.

4.2. Định hướng cải cách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

TP Thái Nguyên cần định hướng cải cách quản lý vốn đầu tư XDCB theo hướng đồng bộ, minh bạch và hiệu quả. Giải pháp ưu tiên là hoàn thiện quy hoạch đô thị và hạ tầng giao thông, tránh tình trạng đầu tư dàn trải. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng và phê duyệt dự án. Nâng cao năng lực quản lý dự án cho cán bộ địa phương thông qua đào tạo chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin. Áp dụng mô hình PPP để huy động vốn tư nhân. Tăng cường minh bạch trong đấu thầu và thanh quyết toán vốn đầu tư. Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư để kịp thời điều chỉnh kế hoạch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ ản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực tr ng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ ản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên đ a àn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đo n 2011-2014. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ ản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên đ a àn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc 1. Vốn đầu tư, đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 1. Khái niệm Vốn là toàn ộ giá tr của đầu tư để t o ra các sản phẩm nhằm mục tiêu thu nhập trong tương lai.

Các nguồn lực được sử dụng cho ho t động đầu tư được gọi là vốn đầu tư, nếu quy đổi ra thành tiền thì vốn đầu tư là toàn ộ chi phí đầu tư [11]. Ngh đ nh số 385-HĐBT ngày 07/11/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) về việc sửa đổi, ổ sung thay thế Điều lệ quản lý đầu tư xây dựng cơ ản an hành theo Ngh đ nh số 232-CP ngày 06/06/1981, đ nh nghĩa như sau: “Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”. Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được sử dụng cho ho t động đầu tư xây dựng cơ ản được gọi là vốn đầu tư xây dựng cơ ản từ ngân sách nhà nước [11]. Quản lý vốn đầu tư XDCB là tổng thể các iện pháp, công cụ, cách thức tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn để đ t các mục tiêu KT-XH đề ra trong từng giai đo n.

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ ản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh ằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi ho t động của con người, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đ i diện sở hữu nhà nước Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước [10]. Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ ản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là việc chỉ ra những tồn t i dẫn đến h n chế trong công tác quản lý hiện nay và nguyên nhân của những tồn t i đó, thực hiện các giải pháp nhằm đảm ảo cho sự tác động có tổ chức và điều chỉnh ằng quyền lực của nhà nước có hiệu quả, khắc phục tồn t i. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước tham gia huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua ho t động thu, chi ngân sách [11]. - Căn cứ vào ph m vi, tính chất và hình thức thu cụ thể, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được hình thành từ các nguồn sau: + Nguồn vốn thu trong nước (thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ án, cho thuê tài sản, tài nguyên của đất nước… và các khoản thu khác).

+ Nguồn vốn từ nước ngoài (vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, nguồn viện trợ phi Chính phủ). - Theo phân cấp quản lý ngân sách, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm: + Vốn đầu tư XDCB của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thu của ngân sách trung ương đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia. Nguồn vốn này được giao cho các ộ, ngành quản lý sử dụng. + Vốn đầu tư XDCB của ngân sách đ a phương được hình thành từ các khoản thu ngân sách đ a phương đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng đ a phương.

Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền đ a phương (tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện. - Căn cứ vào mức độ kế ho ch hoá, vốn đầu tư từ NSNN phân thành: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 + Vốn đầu tư xây dựng tập trung: nguồn vốn này được hình thành theo kế ho ch với tổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết đ nh giao cho từng ộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thu được để l i theo Ngh quyết của Quốc hội: thu từ thuế nông nghiệp, thu án, cho thuê nhà của Nhà nước, thu cấp quyền sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất… + Vốn đầu tư XDCB theo chương trình quốc gia. + Vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN nhưng được để l i t i đơn v để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất như: quảng cáo truyền hình, thu học phí,.

Nguồn hình thành, vị trí, vai trò của nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản NSNN là một ph m trù kinh tế và một ph m trù l ch sử. Sự hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ trong phương thức sản xuất của các cộng đồng và Nhà nước của từng cộng đồng. Nói đến nguồn vốn là nói đến nguồn gốc xuất xứ để có được vốn đó. Đứng trên giác độ một chủ dự án, để hình thành một dự án đầu tư xây dựng có thể sử dụng các nguồn vốn sau đây: [11] - Nguồn trong nước: đây là nguồn vốn có vai trò quyết đ nh tới sự phát triển kinh tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn ao gồm: + Vốn NSNN: gồm ngân sách trung ương và ngân sách đ a phương, được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ ản và một số nguồn khác dành cho đầu tư XDCB; + Vốn tín dụng đầu tư gồm: vốn của Nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn v kinh tế và các tầng lớp dân cư, vốn vay dài h n của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài; + Vốn trái phiếu Chính phủ; + Vốn của các đơn v sản xuất kinh doanh, d ch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 - Vốn nước ngoài: nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư XDCB và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, ao gồm: + Vốn ODA: Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chính phủ như JICA; + Các tổ chức phi chính phủ… + Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 100% vốn nước ngoài, liên doanh… - Vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được đầu tư cho các dự án sau: + Các dự án kết cấu h tầng KT-XH, quốc phòng an ninh không có khả năng thu hồi vốn, được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển.

+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy đ nh của pháp luật. + Chi cho công tác điều tra, khảo sát lập quy ho ch tổng thể phát triển KT-XH vùng, lãnh thổ; quy ho ch xây dựng đô th và nông thôn khi được Chính phủ cho phép. Nguồn vốn của NSNN là một ộ phận vốn đầu tư XDCB được Nhà nước tập trung vào NSNN dùng để đầu tư xây dựng công trình theo mục tiêu phát triển kinh tế cho đầu tư XDCB. Trong mỗi thời kỳ, tùy vào điều kiện l ch sử cụ thể và nhiệm vụ phát triển KT-XH của đất nước mà nguồn vốn NSNN ố trí cho đầu tư XDCB với tỷ lệ khác nhau.

Hiện nay, nguồn vốn từ NSNN được ố trí trực tiếp cho các công trình văn hoá, y tế, giáo dục, quản lý nhà nước, cơ sở h tầng và những công trình trọng điểm quan trọng, có ý nghĩa làm thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nước, của vùng lãnh thổ và đ a phương. Chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản Chi đầu tư XDCB từ NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung được dưới hình thức: Thuế, phí, lệ phí. để đầu tư cho xây dựng cơ sở h tầng kinh tế, văn hoá xã hội. Các khoản chi này có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển.

Với ý nghĩa đó người ta coi khoản chi này là chi cho tích luỹ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 10 Chi đầu tư XDCB là khoản chi được ưu tiên hàng đầu trong tổng chi NSNN. Đây là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, từng ước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Chi đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện hàng năm nhằm mục đích để đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu h tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn.

Để quản lý có hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN cần tiến hành phân lo i khoản chi này theo các tiêu thức sau: [8] - Xét theo hình thức TSCĐ, chi đầu tư XDCB gồm: + Chi xây dựng mới: là các khoản chi để xây dựng mới các công trình, dự án mà kết quả là làm tăng thêm tài sản cố đ nh, tăng thêm năng lực sản xuất mới của nền kinh tế quốc dân. Đây là khoản chi có tỷ trọng lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ