Luận văn: Hoàn thiện định giá DNNN trong cổ phần hóa ở Việt Nam

Luận văn: Hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hoá tại Việt Nam. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh doanh và Quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn ThS

2006

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ

1.1. KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

II. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM

2.1. CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

2.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

2.3. VAI TRÒ VÀ THỰC TRẠNG CỦA KHU VỰC KINH TẾ NHÀ NƯỚC

2.4. TÁC DỤNG CỦA CỔ PHẦN HOÁ

2.5. KHÁI QUÁT TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

2.6. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÁC ĐỊNH GÍA TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ Ở VIỆT NAM

2.7. QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

2.8. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY (THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY HIỆN HÀNH)

2.9. PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN

2.10. PHƯƠNG PHÁP DÒNG TIỀN CHIẾT KHẤU

2.11. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐÃ SỬ DỤNG TRÊN CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY CỦA NHÀ NƯỚC THỜI GIAN QUA

2.12. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.13. NHỮNG ƯU ĐIỂM CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐÃ ÁP DỤNG

2.14. NHỮNG HẠN CHẾ CƠ BẢN VÀ NGUYÊN NHÂN

2.15. KHẢO SÁT THỰC TIỄN VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.16. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY THAN HÀ TU

2.17. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÔNG TY THAN HÀ TU

2.18. * ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

2.19. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TY

2.20. ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY

III. CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG QÚA TRÌNH CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM

3.1. XU HƯỚNG CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

3.2. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA VỀ ĐỔI MỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

3.3. ĐỊNH HƯỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI

3.4. CÁC ĐIỀU KIỆN CHỦ YẾU ĐỂ ÁP DỤNG THÀNH CÔNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.5. CẦN PHẢI CÓ MỘT HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LÝ HOÀN CHỈNH

3.6. CẦN PHẢI CÓ CÁC ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ CHO VIỆC TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

3.7. CẦN NÂNG CAO TÍNH CÔNG KHAI, MINH BẠCH THEO NGUYÊN TẮC THỊ TRUỜNG

3.8. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

3.9. NHẬN THỨC RÕ VÀ ĐÚNG VỀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

3.10. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CỔ PHẦN HOÁ Ở VIỆT NAM

3.11. HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN

3.12. HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP DÒNG TIỀN CHIẾT KHẤU

3.13. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHỤ TRỢ

3.14. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM

3.15. VỚI NHÀ NƯỚC

3.16. TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN

3.17. ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC TRONG QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

3.18. PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

3.19. THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN NHANH, ĐA DẠNG HÓA CÁC TỔ CHỨC TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VỚI QUY MÔ KHÁC NHAU

3.20. QUỐC TẾ HÓA HOẠT ĐỘNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

3.21. VỚI CÁC TỔ CHỨC TƯ VẤN, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

3.22. NÂNG CAO TÍNH CHUYÊN NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

3.23. THỰC HIỆN, HỢP TÁC LIÊN KẾT VỚI CÁC TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TRONG QUÁ TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

3.24. VỚI DOANH NGHIỆP CẦN ĐỊNH GIÁ

3.25. NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD, ĐẶC BIỆT LÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

3.26. CÔNG KHAI, MINH BẠCH VÀ LÀNH MẠNH HÓA CÁC THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP ĐẶC BIỆT LÀ CÁC THÔNG TIN VỀ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN NHẰM TẠO THUẬN LỢI CHO QUÁ TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Về Định Giá DNNN CPH ở VN

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN) được coi là giải pháp đột phá trong đổi mới, cải cách DNNN, hội nhập và phát triển. Để quá trình cổ phần hóa DNNN diễn ra nhanh chóng, mạnh mẽ, cần sự phối hợp của nhiều yếu tố, trong đó xác định giá trị doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng. Luận văn này tập trung vào việc hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hóa ở Việt Nam. Thực tiễn cho thấy, tiến trình cổ phần hóa còn chậm do công tác xác định giá trị DNNN gặp nhiều khó khăn về pháp lý và tác nghiệp. Giá trị doanh nghiệp được xác định không chính xác sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi nhà đầu tư hoặc gây thất thoát tài sản nhà nước. Việc định giá doanh nghiệp nhà nước trở nên phức tạp hơn trong bối cảnh thị trường chứng khoán chưa phát triển toàn diện và doanh nghiệp chưa quen với công khai thông tin. Đề tài này mong muốn đóng góp vào việc tháo gỡ vướng mắc trong định giá doanh nghiệp cổ phần hóa.

1.1. Ý nghĩa của việc xác định giá trị DNNN trong CPH

Xác định giá trị doanh nghiệp chính xác là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của quá trình cổ phần hóa. Nếu giá trị doanh nghiệp được xác định quá cao, nhà đầu tư sẽ e ngại tham gia, dẫn đến cổ phần hóa không thành công. Ngược lại, nếu giá trị doanh nghiệp bị định giá quá thấp, Nhà nước sẽ bị thiệt hại về tài sản. Do đó, việc áp dụng các phương pháp định giá phù hợp và hiệu quả là vô cùng quan trọng. Luận văn sẽ đi sâu vào phân tích các phương pháp định giá DNNN hiện hành và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện chúng, góp phần nâng cao hiệu quả của cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam.

1.2. Mục tiêu và Nhiệm vụ của luận văn thạc sĩ này

Luận văn này theo đuổi các mục tiêu: đề xuất giải pháp hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam, đưa ra khuyến nghị cho Chính phủ về bổ sung hệ thống văn bản pháp lý và tạo môi trường thuận lợi cho định giá DNNN. Nhiệm vụ của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, đưa ra bức tranh toàn cảnh về công tác định giá doanh nghiệp ở Việt Nam và đề xuất giải pháp hoàn thiện phương pháp định giá DNNN trong quá trình cổ phần hóa.

II. Thách Thức Thực Trạng Định Giá DNNN CPH Rủi Ro Tiềm ẩn

Thực tế hiện nay cho thấy, quá trình định giá DNNN trong cổ phần hóa ở Việt Nam còn nhiều bất cập. Các phương pháp định giá áp dụng còn đơn giản, chưa phản ánh đầy đủ giá trị thực của doanh nghiệp. Việc thiếu minh bạch trong cung cấp thông tin từ DNNN cũng gây khó khăn cho việc định giá. Ngoài ra, sự can thiệp hành chính vào quá trình định giá có thể dẫn đến sai lệch và thiếu khách quan. Điều này tạo ra rủi ro tiềm ẩn cho cả nhà đầu tư và Nhà nước, ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình cổ phần hóa.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình định giá DNNN

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình định giá DNNN, bao gồm: đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tài chính, năng lực quản lý, giá trị tài sản hữu hình và vô hình, tiềm năng phát triển trong tương lai, và môi trường pháp lý. Việc đánh giá chính xác các yếu tố này đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về doanh nghiệp và thị trường. Các phương pháp định giá cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

2.2. Những Hạn Chế và Rủi Ro của Phương Pháp Định Giá Hiện Tại

Các phương pháp định giá hiện tại thường tập trung vào giá trị tài sản mà bỏ qua các yếu tố như giá trị thương hiệu, tiềm năng tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh. Điều này dẫn đến giá trị doanh nghiệp bị đánh giá thấp hơn thực tế. Rủi ro lớn nhất là gây thiệt hại cho Nhà nước khi cổ phần hóa. Ngoài ra, việc thiếu minh bạch và thiếu kiểm soát trong quá trình định giá tạo cơ hội cho các hành vi gian lận và tham nhũng, làm giảm niềm tin của nhà đầu tư vào quá trình cổ phần hóa.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Phương Pháp Định Giá Tài Sản và Dòng Tiền

Để hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước, cần tập trung vào hai hướng chính: cải tiến phương pháp định giá tài sảnphương pháp dòng tiền chiết khấu. Đối với phương pháp định giá tài sản, cần chú trọng đánh giá lại giá trị tài sản theo giá thị trường, đồng thời bổ sung các yếu tố về giá trị thương hiệugiá trị quyền sử dụng đất. Đối với phương pháp dòng tiền chiết khấu, cần cải thiện khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai và lựa chọn tỷ suất chiết khấu phù hợp.

3.1. Cải Tiến Phương Pháp Định Giá Tài Sản Đánh Giá lại chính xác

Cần có quy trình đánh giá lại giá trị tài sản một cách minh bạch và khách quan. Sử dụng các chuyên gia thẩm định giá độc lập và có kinh nghiệm. Bổ sung các quy định về đánh giá giá trị thương hiệugiá trị quyền sử dụng đất. Đảm bảo rằng giá trị tài sản được phản ánh đầy đủ và chính xác, tạo cơ sở cho việc định giá doanh nghiệp một cách công bằng.

3.2. Nâng Cao Độ Tin Cậy Của Phương Pháp Dòng Tiền Chiết Khấu DCF

Cải thiện khả năng dự báo dòng tiền bằng cách sử dụng các mô hình phân tích tài chính hiện đại và dữ liệu thị trường đáng tin cậy. Lựa chọn tỷ suất chiết khấu phù hợp, phản ánh rủi ro của doanh nghiệp và cơ hội đầu tư thay thế. Tăng cường tính minh bạch trong việc sử dụng phương pháp DCF, đảm bảo rằng các giả định và kết quả được công khai và giải thích rõ ràng.

3.3. Tích hợp Định Giá Thương hiệu và các Yếu Tố Vô Hình

Các phương pháp định giá doanh nghiệp cần phải tính đến các yếu tố vô hình như giá trị thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, mối quan hệ khách hàng và năng lực quản lý. Các yếu tố này thường đóng góp đáng kể vào giá trị doanh nghiệp nhưng lại khó định lượng. Cần phát triển các mô hình định lượng phù hợp để tích hợp các yếu tố này vào quá trình định giá.

IV. Giải Pháp Minh Bạch Thông Tin Khung Pháp Lý Hoàn Thiện

Minh bạch thông tin là yếu tố then chốt để đảm bảo định giá doanh nghiệp chính xác và công bằng. Các DNNN cần cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Chính phủ cần hoàn thiện khung pháp lý về định giá doanh nghiệp, bao gồm các quy định về phương pháp định giá, quy trình thẩm định và trách nhiệm của các bên liên quan.

4.1. Tăng Cường Tính Minh Bạch trong Cung Cấp Thông Tin DNNN

Yêu cầu các DNNN công khai thông tin trên website và các phương tiện truyền thông khác. Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin. Thiết lập cơ chế xử lý nghiêm các trường hợp cung cấp thông tin sai lệch hoặc thiếu trung thực.

4.2. Xây Dựng Khung Pháp Lý Chi Tiết cho Định Giá DNNN Cổ Phần Hóa

Ban hành các văn bản pháp luật hướng dẫn chi tiết về phương pháp định giá, quy trình thẩm định, tiêu chuẩn đánh giá và trách nhiệm của các bên liên quan. Xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp liên quan đến định giá doanh nghiệp. Đảm bảo rằng khung pháp lý phù hợp với thông lệ quốc tế và đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Việt Nam.

V. Ứng Dụng Kinh Nghiệm Thực Tế Đánh Giá Công Ty Than Hà Tu

Luận văn này khảo sát thực tiễn ứng dụng các phương pháp định giá tại Công ty Than Hà Tu để đánh giá hiệu quả và những hạn chế. Việc phân tích trường hợp cụ thể này giúp làm rõ hơn các vấn đề đặt ra và đề xuất giải pháp phù hợp. Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng đồng bộ các giải pháp hoàn thiện phương pháp định giá có thể nâng cao tính chính xác và khách quan, góp phần vào thành công của quá trình cổ phần hóa.

5.1. Phân Tích Chi Tiết Quy Trình Định Giá Tại Công Ty Than Hà Tu

Xem xét các phương pháp định giá đã được sử dụng, dữ liệu đầu vào, giả định và kết quả định giá. Đánh giá tính phù hợp của các phương pháp với đặc điểm và tình hình hoạt động của Công ty Than Hà Tu. Xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình định giá.

5.2. Rút Ra Bài Học Kinh Nghiệm Cho Các DNNN Khác Trong Quá Trình CPH

Từ kết quả phân tích, rút ra những bài học kinh nghiệm về lựa chọn phương pháp định giá, thu thập và xử lý thông tin, đảm bảo tính minh bạch và khách quan. Đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện quá trình định giá tại các DNNN khác, góp phần nâng cao hiệu quả của cổ phần hóa.

VI. Kết Luận Triển Vọng Giải Pháp Hoàn Thiện Định Giá DNNN

Luận văn đã trình bày tổng quan về vấn đề định giá DNNN trong quá trình cổ phần hóa ở Việt Nam, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phương pháp định giá. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này, kết hợp với khung pháp lý hoàn thiện và minh bạch thông tin, sẽ góp phần nâng cao tính chính xác và công bằng của quá trình định giá, tạo điều kiện thuận lợi cho thành công của cổ phần hóa DNNN và phát triển kinh tế đất nước.

6.1. Tóm tắt Những Đề Xuất Chính Để Nâng Cao Chất Lượng Định Giá

Tóm tắt các đề xuất chính, bao gồm: cải tiến phương pháp định giá tài sảndòng tiền chiết khấu, tăng cường tính minh bạch trong cung cấp thông tin, hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao năng lực của các chuyên gia thẩm định giá.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Khuyến Nghị Chính Sách

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, chẳng hạn như: phát triển các mô hình định giá phù hợp với đặc điểm của từng ngành nghề kinh doanh, nghiên cứu về ảnh hưởng của cổ phần hóa đến hiệu quả hoạt động của DNNN. Đưa ra các khuyến nghị chính sách cho Chính phủ, nhằm tạo môi trường thuận lợi cho quá trình cổ phần hóa và phát triển kinh tế.

25/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hoá - Chương 2: Thực trạng công tác xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước trong quá trình cổ phần hóa ở Việt Nam - Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hóa ở Việt Nam. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ 1.1- Khái niệm doanh nghiệp Nhà nước và sự cần thiết phải xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước 1.1- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp Nhà nước *Khái niệm về DNNN: Lịch sử phát triển của các nền kinh tế thế giới cho thấy trong nền kinh tế thị trƣờng, DNNN là một trong những công cụ quan trọng nhất để Nhà nƣớc can thiệp, điều chỉnh thị trƣờng và đẩy nhanh phát triển kinh tế. Vậy DNNN là gì? Ở nƣớc ta, theo Luật Doanh nghiệp nhà nƣớc năm 2003 thì DNNN đƣợc quan niệm : “ Doanh nghiệp nhà nƣớc là tổ chức kinh tế do Nhà nƣớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, đƣợc tổ chức dƣới hình thức công ty nhà nƣớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn”. Ở nƣớc Anh, ngay từ năm 1956 khi thành lập Uỷ ban đặc biệt về quốc hữu hóa công nghiệp đã quy định DNNN phải có đủ 3 điều kiện sau: Một là, hội đồng quản trị doanh nghiệp do Chính phủ bổ nhiệm; Hai là, Uỷ ban quốc hữu hóa công nghiệp kiểm tra tài khoản kinh doanh của doanh nghiệp; Ba là, thu nhập của doanh nghiệp phần lớn không dựa vào sự cung cấp của quốc hội hoặc cơ quan tài chính nhà nƣớc.

Ở nƣớc Pháp, DNNN đƣợc xác định là những doanh nghiệp thỏa mãn đủ 3 điều kiện: Một là, tính công hữu của quyền sở hữu doanh nghiệp, nhờ đó chính phủ xác lập đƣợc địa vị lãnh đạo của nhà nƣớc đối với doanh nghiệp; Hai là, có địa vị pháp nhân độc lập, nghĩa là địa vị của nó trong quá trình kinh tế giống nhƣ các doanh nghiệp pháp nhân khác; Ba là, thực hiện các hoạt động công thƣơng độc lập, quy định nó là tổ chức kinh tế có hạch toán lỗ lãi chứ không phải là đơn vị hành chính sự nghiệp của chính phủ. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các tổ chức quốc tế nhƣ Liên hợp quốc, Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế đã đƣa ra 3 đặc điểm chính của DNNN là: Một là, chính phủ là cổ đông chính trong doanh nghiệp, hoặc nếu không thì chính phủ có thể thực hiện việc kiểm soát những chính sách chung mà doanh nghiệp theo đuổi và bổ nhiệm hoặc cách chức ban quản lý doanh nghiệp; Hai là, doanh nghiệp có nhiệm vụ sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ bán cho công chúng, hoặc cho các doanh nghiệp tƣ nhân, DNNN khác. Ba là, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về thu chi trong hoạt động về sản xuất kinh doanh. * Đặc điểm của DNNN: Từ những nội dung trên, chúng ta có thể thấy DNNN có những điểm chung là: Nhà nước sở hữu phần lớn vốn của doanh nghiệp, nhờ đó có thể gây ảnh hưởng có tính chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đối với các doanh nghiệp; Các doanh nghiệp đều tổ chức theo chế độ công ty là một pháp nhân; Nguồn thu chủ yếu đều từ hoạt động kinh doanh và thường phải thực hiện song song cả mục tiêu sinh lợi lẫn mục tiêu xã hội.

Sự phát triển của DNNN ở các nƣớc trên thế giới đã góp phần không nhỏ trong việc thực hiện các mục tiêu của chính phủ đặt ra nhƣ tạo của cải cho xã hội, đóng góp tài chính cho nhà nƣớc, góp phần tạo ra công ăn việc làm, đem lại thu nhập cho nhiều ngƣời lao động và tạo thế cho nhà nƣớc trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội của đất nƣớc. DNNN thƣờng có một khối lƣợng vốn rất lớn và ngƣời sở hữu số vốn đó chính là nhà nƣớc. Sản phẩm của các doanh nghiệp nhà nƣớc sản xuất thƣờng là những sản phẩm có tính đặc thù, đòi hỏi vốn lớn, hoặc những sản phẩm mà nhà nƣớc muốn giữ độc quyền trong việc sản xuất. Tuy nhiên, các DNNN ở các nƣớc trên thế giới đều có một căn bệnh chung, đó là hiệu quả kinh tế thấp hơn nhiều so với các công ty tƣ nhân.

Sự thua lỗ của DNNN đã dẫn đến sự thâm hụt lớn của ngân sách nhà nƣớc, làm rối loạn khả năng điều hành kinh tế vĩ mô. Có thể nói những tiêu cực, hạn chế trong DNNN đều nảy sinh từ tính chất phi thƣơng mại của chúng do sở hữu thuộc về nhà nƣớc. Ngƣời quản lý DNNN không có quyền linh hoạt đối phó với những điều kiện thay đổi của thị trƣờng bằng khu vực kinh tế tƣ nhân, do đó làm tăng thêm chi phí đầu vào của 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các tổ chức lao động trong các DNNN mạnh hơn trong khu vực tƣ nhân nên các doanh nghiệp ít có khả năng thay đổi đầu vào về nguồn lao động của mình cho phù hợp với điều kiện khách quan bên ngoài doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, việc quyết định các mặt hàng sản xuất nhiều khi thuộc quyền của chính phủ, doanh nghiệp không thể đa dạng hóa một cách dễ dàng đầu ra của mình cho phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng. Và trong khi các công ty tƣ nhân lấy lợi nhuận tối đa làm mục đích bao trùm thì các DNNN nhiều khi phải đầu tƣ phù hợp với kế hoạch quốc gia hoặc phải hy sinh lợi nhuận để thực hiện các mục tiêu xã hội. Một hệ quả khác của quyền sở hữu nhà nƣớc là chủ thể sở hữu không có mối liên hệ lợi ích bao nhiêu đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Không những thế, các DNNN vẫn đƣợc hƣởng những ƣu đãi, có đƣợc những thế mạnh từ phía nhà nƣớc hỗ trợ.

Do đó, DNNN dễ dựa dẫm vào nhà nƣớc, không nỗ lực tự vƣợt qua khó khăn. Điều này cũng dẫn đến sự kém hiệu quả trong hoạt động của DNNN. * Vai trò của DNNN: Sự ra đời và tồn tại của các DNNN ở mỗi nƣớc trên thế giới đều do những nguyên nhân kinh tế, xã hội nhất định chi phối. Do đó, vai trò của bộ phận này đối với các nền kinh tế các nƣớc cũng khác nhau.

Tuy mang những đặc trƣng riêng nhƣng DNNN luôn có vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của mỗi nƣớc, cụ thể là: - Thứ nhất, DNNN là một trong những thực lực quan trọng của nền kinh tế. Lịch sử kinh tế thế giới đã chứng minh, các nƣớc trên thế giới đều đã duy trì, phát triển loại hình DNNN. Đây là một bộ phận đóng góp quan trọng trong tổng thu nhập quốc dân và thu ngân sách nhà nƣớc ở mỗi quốc gia. Ở mỗi quốc gia, trong mỗi thời kỳ khác nhau, vai trò này có những sự chuyển đổi không giống nhau.

Thứ hai, DNNN là công cụ hữu hiệu để nhà nƣớc thực hiện chức năng điều tiết nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trƣờng, do sự tác động của bàn tay vô hình đã tạo ra nhiều khuyết tật cho nền kinh tế, lợi ích của các doanh nghiệp luôn khác nhau và không phải luôn hoàn toàn thống nhất với lợi ích của toàn xã hội. Do 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vậy, nếu không đƣợc điều chỉnh sẽ dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp sẽ tự vận động và phát triển theo từng xu hƣớng riêng vốn có của mình, điều đó sẽ làm cho nền kinh tế phát triển theo hƣớng mất cân đối, dễ dẫn đến sự khủng hoảng và suy thoái nền kinh tế. Để điều chỉnh, nhà nƣớc sử dụng hệ thống các chính sách, pháp luật tạo hành lang và tạo ra sự kích thích, điều tiết quan trọng nhằm vừa phát huy thế mạnh vốn có, vừa bảo đảm hành lang cần thiết hƣớng vào mục tiêu chung.

Đó là hƣớng quan trọng nhất, song chỉ riêng điều đó là chƣa đủ. Nhà nƣớc cần có một thực lực kinh tế, một sức mạnh nằm ngay trong đời sống kinh tế xã hội, thông qua điều hành trực tiếp các DNNN mà tác động gián tiếp vào các doanh nghiệp thuộc các khu vực kinh tế khác phát triển theo quỹ đạo của mình từ đó góp phần làm cho nền kinh tế tăng trƣởng và phát triển ổn định. Thứ ba, DNNN là công cụ để nhà nƣớc thực hiện các chức năng quản lý xã hội của mình. Trong nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp luôn hƣớng tới mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh.

Do vậy, các doanh nghiệp thƣờng đầu tƣ vào những ngành, những lĩnh vực có thể đạt đƣợc mục tiêu của họ. Còn các ngành, các lĩnh vực khó khăn mang lại lợi nhuận ít hoặc không có lợi nhuận thì họ không đầu tƣ. Song chính các ngành, lĩnh vực này đƣợc đầu tƣ thì lại có ý nghĩa hoặc hiệu quả rất lớn về mặt xã hội và không thể thiếu đƣợc. Để thực hiện chức năng xã hội của mình, nhà nƣớc buộc phải đầu tƣ vào các lĩnh vực trên dƣới hình thức là các DNNN công ích, sản xuất và cung ứng các dịch vụ công cộng hoặc phục vụ quốc phòng, an ninh.

Thứ tư, thông qua các DNNN mà nhà nƣớc tác động trực tiếp đến sự phân bổ các nguồn lực. Do kinh tế thị trƣờng chạy theo lợi nhuận và tự do cạnh tranh, mặt khác do các nguồn lực kinh tế của đất nƣớc đƣợc phân bổ không đồng đều nên không phát huy đƣợc tổng thể các nguồn lực kinh tế. Nhờ các DNNN, nhà nƣớc đã điều chỉnh và tác động trực tiếp đến việc phân bổ này trong xã hội, đảm bảo phát huy tối đa các nguồn lực của đất nƣớc. Ở Việt Nam, ngoài những vai trò then chốt trên, DNNN còn giữ một vai trò đặc biệt quan trọng.

DNNN là nhân tố mang đầy đủ bản chất của nền kinh tế quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Nó giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com làm nền móng, làm nòng cốt cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.2- Sự cần thiết xác định giá trị doanh nghiệp 1. Giá trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 1. Các khái niệm cơ bản * Doanh nghiệp và giá trị của nó Doanh nghiệp là một thực thể kinh tế đồng thời cũng là một loại hàng hoá cho dù nó có những nét đặc thù: nó sản xuất ra của cải và cung cấp dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ