Luận văn hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và KQKD tại Điện cơ Hóa chất 15

Tìm hiểu luận văn kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Nắm vững phương pháp ghi nhận, phân tích để tối ưu hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1. Khái quát về doanh thu

1.1.2. Khái quát về chi phí

1.1.3. Khái quát về xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính

1.3. Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất 15

2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất 15 dưới góc độ kế toán tài chính

2.3. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất 15 dưới góc độ kế toán quản trị

2.4. Đánh giá chung về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất 15

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15

3.1. Quan điểm và định hướng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất 15

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất 15

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho

3.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý các khoản thu của khác hàng

3.2.3. Xây dựng chính sách bán chịu thích hợp

3.2.4. Giải pháp kiểm soát nợ phải thu

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện việc lập dự phòng phải thu khó đòi

3.2.6. Giải pháp hoàn thiện việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại thành phẩm, hàng vật tư

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan đề tài hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, việc hoàn thiện công tác kế toán đóng vai trò then chốt trong quản trị doanh nghiệp. Luận văn thạc sĩ về "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất 15" là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và phân tích thực trạng tại một doanh nghiệp đặc thù. Mục tiêu chính là cung cấp thông tin kế toán đáng tin cậy, giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định chiến lược kịp thời. Đề tài không chỉ giải quyết các vấn đề thực tiễn mà còn đóng góp vào hệ thống lý luận về kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các đơn vị quốc phòng an ninh có tham gia hoạt động kinh tế. Nghiên cứu này đi sâu vào việc áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)Thông tư 200/2014/TT-BTC vào quy trình hạch toán, từ đó tìm ra các giải pháp tối ưu hóa quy trình hạch toán kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Công trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phản ánh trung thực tình hình tiêu thụ, sử dụng chi phí để xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, làm nền tảng cho việc phân tích kết quả kinh doanh và hoạch định chiến lược tương lai.

1.1. Tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán

Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp, bao gồm cả Công ty Điện cơ hóa chất 15, phải liên tục đổi mới để tồn tại và phát triển. Kế toán, với vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin nền tảng về kế toán doanh thukế toán chi phí. Tuy nhiên, theo tài liệu nghiên cứu, công tác hạch toán tại công ty vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế khả năng cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời cho nhà quản trị. Việc hoàn thiện công tác kế toán không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật mà còn là nhu cầu cấp thiết để tối đa hóa lợi nhuận, kiểm soát chi phí hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu này ra đời để giải quyết chính những thách thức đó, mang lại ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc sĩ

Luận văn đặt ra mục tiêu tổng quát là xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc hoàn thiện hệ thống kế toán. Cụ thể, nghiên cứu tập trung vào ba mục tiêu: (1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; (2) Phân tích và đánh giá thực trạng kế toán tại doanh nghiệp, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện. Về phạm vi, đối tượng nghiên cứu chính là công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15, với dữ liệu được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018-2020. Phạm vi nội dung bao trùm toàn bộ quy trình từ ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí đến lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại công ty

Việc đánh giá thực trạng kế toán tại doanh nghiệp là bước quan trọng để xác định các điểm nghẽn và cơ hội cải tiến. Tại Công ty Điện cơ Hóa chất 15, công tác kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán, sử dụng phần mềm EFFECT và tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Mặc dù đã có hệ thống, quá trình hạch toán kế toán doanh thukế toán chi phí vẫn bộc lộ một số hạn chế. Đặc thù của công ty là sản xuất cả hàng quốc phòng (chiếm 80% doanh thu) và hàng kinh tế, dẫn đến sự phức tạp trong việc bóc tách và quản lý chi phí. Việc ghi nhận doanh thu tuân thủ theo VAS 14 Doanh thu và thu nhập khác, tuy nhiên việc quản lý công nợ và các khoản giảm trừ doanh thu chưa thực sự tối ưu. Đối với chi phí, thách thức lớn nhất nằm ở khâu tập hợp chi phíphân loại chi phí sản xuất. Phương pháp tính giá vốn hàng bán hiện tại (bình quân cả kỳ dự trữ) đôi khi chưa phản ánh chính xác giá trị thực tế, ảnh hưởng đến việc tính toán lợi nhuận gộplợi nhuận sau thuế.

2.1. Thực trạng tổ chức công tác kế toán theo Thông tư 200

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) có liên quan. Hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm EFFECT giúp tự động hóa nhiều quy trình. Bộ máy kế toán được tổ chức khá bài bản, phân chia rõ chức năng cho từng nhân sự từ kế toán thanh toán, kế toán tài sản cố định đến kế toán giá thành. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định vào thực tiễn một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - hóa chất quốc phòng còn gặp nhiều vướng mắc, đặc biệt trong việc xây dựng định mức và kiểm soát chi phí cho các sản phẩm đặc thù.

2.2. Các bất cập trong việc hạch toán và kiểm soát chi phí

Một trong những hạn chế lớn nhất được chỉ ra là công tác kế toán giá thành sản phẩmtập hợp chi phí. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm (quốc phòng và kinh tế) còn mang tính ước lệ, chưa có tiêu thức phân bổ khoa học, dẫn đến giá thành có thể bị sai lệch. Bên cạnh đó, việc kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được chú trọng đúng mức. Các khoản chi phí này thường được tập hợp chung và chưa được phân tích, đánh giá hiệu quả một cách chi tiết. Điều này làm giảm tính chính xác của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và gây khó khăn cho việc ra quyết định cắt giảm chi phí không cần thiết.

III. Hướng dẫn hoàn thiện kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán

Để nâng cao tính chính xác và minh bạch, việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và giá vốn là ưu tiên hàng đầu. Luận văn đã đề xuất một lộ trình cải tiến rõ ràng, bám sát các quy định hiện hành và đặc thù của công ty. Đối với kế toán doanh thu, cần chuẩn hóa quy trình ghi nhận theo đúng 5 điều kiện của VAS 14 Doanh thu và thu nhập khác, đặc biệt là thời điểm chuyển giao rủi ro và lợi ích. Cần xây dựng chính sách bán chịu và quản lý công nợ phải thu chặt chẽ hơn, đồng thời hoàn thiện việc lập dự phòng phải thu khó đòi để phản ánh đúng giá trị doanh thu thuần. Về giá vốn hàng bán, giải pháp trọng tâm là xem xét lại phương pháp tính giá xuất kho. Thay vì phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, công ty có thể nghiên cứu áp dụng phương pháp thực tế đích danh cho các sản phẩm quốc phòng có giá trị lớn và tính chất riêng biệt. Điều này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, giúp xác định kết quả kinh doanh chính xác hơn và cung cấp dữ liệu tin cậy cho việc phân tích lợi nhuận gộp.

3.1. Áp dụng chuẩn mực VAS 14 và quản lý các khoản phải thu

Việc ghi nhận doanh thu phải đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh và kế toán để xác định chính xác thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa. Bên cạnh đó, luận văn đề xuất xây dựng một chính sách bán chịu rõ ràng, phân loại khách hàng để áp dụng hạn mức tín dụng phù hợp. Giải pháp kiểm soát nợ phải thu cần được tự động hóa thông qua phần mềm, thiết lập hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản nợ quá hạn, và hoàn thiện quy trình lập dự phòng phải thu khó đòi một cách định kỳ, dựa trên bằng chứng xác thực.

3.2. Cải tiến phương pháp tính giá vốn hàng bán chính xác hơn

Giá vốn hàng bán là yếu tố chi phí lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Luận văn chỉ ra rằng phương pháp tính giá xuất kho hiện tại có thể chưa tối ưu. Đề xuất quan trọng là áp dụng phương pháp thực tế đích danh cho các đơn hàng sản xuất quốc phòng riêng lẻ. Đối với các sản phẩm kinh tế sản xuất hàng loạt, có thể tiếp tục sử dụng phương pháp bình quân gia quyền nhưng cần tính toán theo từng lần nhập thay vì cả kỳ dự trữ để tăng độ chính xác. Việc cải tiến này giúp giá vốn hàng bán phản ánh đúng thực tế, từ đó lợi nhuận gộp được tính toán chính xác hơn.

IV. Bí quyết xác định kết quả kinh doanh và kiểm soát chi phí

Việc xác định kết quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc lấy doanh thu trừ chi phí, mà là một quy trình đòi hỏi sự chính xác trong từng khâu. Để tối ưu hóa quy trình này, luận văn đề xuất các giải pháp tập trung vào việc kiểm soát chi phí và phân bổ chi phí một cách khoa học. Cụ thể, cần xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công cho từng sản phẩm. Đối với chi phí sản xuất chung, cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý hơn (ví dụ: theo giờ máy chạy, số lượng sản phẩm) thay vì phân bổ chung chung. Một giải pháp quan trọng khác là hoàn thiện việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng ngành hàng (quốc phòng, kinh tế). Điều này giúp ban lãnh đạo thấy rõ hiệu quả kinh doanh của từng mảng, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hoặc tái cơ cấu hợp lý. Cuối cùng, việc ứng dụng kế toán quản trị, cụ thể là phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), sẽ là công cụ đắc lực giúp dự báo và hoạch định lợi nhuận sau thuế.

4.1. Phương pháp phân bổ chi phí bán hàng và quản lý hợp lý

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí thời kỳ. Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả của từng dòng sản phẩm, việc phân bổ các chi phí này là cần thiết. Luận văn đề xuất phân bổ dựa trên các tiêu thức có mối liên hệ nhân quả, ví dụ: phân bổ chi phí vận chuyển theo khối lượng hàng bán, chi phí hoa hồng theo doanh thu của từng nhân viên kinh doanh. Việc này giúp phân tích kết quả kinh doanh chi tiết hơn, xác định được sản phẩm nào đang thực sự mang lại lợi nhuận cho công ty sau khi trừ hết các chi phí liên quan.

4.2. Tối ưu quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần được chuẩn hóa và tự động hóa tối đa. Sau khi đã hoàn thiện các khâu hạch toán doanh thu và chi phí, việc kết chuyển các tài khoản liên quan (TK 511, 632, 641, 642) sang tài khoản 911 để xác định kết quả cuối cùng sẽ trở nên nhanh chóng và chính xác. Luận văn cũng khuyến nghị công ty nên lập thêm các báo cáo quản trị nội bộ, phân tích sâu hơn các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận sau thuế, và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm. Những báo cáo này cung cấp cái nhìn đa chiều, hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên điện cơ hóa chất 15

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái quát về doanh thu 1.1 Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán quốc tế Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế “Doanh thu” số 18 - IAS 18 thì “Doanh thu và luồng gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần,doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba”. Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS14- Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của BTC qui định: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Như vậy, có thể hiểu bản chất của doanh thu là các khoản thu và lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, là cơ sở tạo ra kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Liên quan đến doanh thu còn có các khoản giảm trừ doanh thu gồm: 6 - Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán 1. Phân loại doanh thu theo lĩnh vực hoạt động là cách phân loại chính xác và phổ biến nhất. Cụ thể: - Doanh thu bán hàng: là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. - Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động,.

- Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. - Doanh thu từ hoạt động tài chính: là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: + Cho các bên khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp; + Tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính; + Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; + Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn và lợi nhuận được chia từ việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. 7 - Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.

Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi nhận tăng thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Các nguyên tắc kế toán là các chuẩn mực và hướng dẫn phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính đạt được mục tiêu dễ hiểu, đáng tin cậy và dễ so sánh. Các nguyên tắc này bao gồm một số khái niệm, nguyên tắc, phương pháp tiến hành và những yêu cầu cho việc đánh giá, ghi chép và báo cáo các hoạt động, các sự kiện và các nghiệp vụ có tính chất tài chính của một doanh nghiệp. Trong đó, các nguyên tắc chi phối đến doanh thu như: -Nguyên tắc giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc tài sản được hình thành theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.

-Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. - Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.

Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. - Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc thận trọng yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận từ khi có chứng cứ về khả năng có thể xảy 8 ra. * Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: - Đối với doanh thu bán hàng Theo mục 10 CMKT Việt Nam VAS số 14, Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ Theo CMKT Việt Nam VAS số 16, Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách tin cậy.

Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Khái quát về chi phí 9 1.1 Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) thì chi phí hoạt động kinh doanh tại các DN bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN và các CP khác: Chi phí SXKD phát sinh trong quá trình HĐKD thông thường của DN, như: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những CP liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bán quyền,. Những CP này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị; CP khác bao gồm các CP ngoài các chi phí SXKD phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đổng.

Các doanh nghiệp sản xuất muốn tiến hành SXKD thì đòi hỏi phải có sự kết hợp của ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Hao phí của tư liệu lao động, đối tượng lao động là hao phí động vật hoá, hao phí về sức lao động là hao phí lao động sống. Việc dùng thước đo tiền tệ để phản ánh các hao phí bên trong quá trình SXKD của doanh nghiệp sản xuất được gọi là chi phí sản xuất. Như vậy, xét trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những phí tổn đã phát sinh gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các CP phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp và các CP khác.

Xét về bản chất thì chi phí SXKD là sự chuyển dịch vốn của DN vào quá trình SXKD, nên nó bao gồm các CP liên quan trực tiếp đến quá trình SX sản phẩm, CP thời kỳ, CP tài chính. Còn các CP khác là các khoản CP và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường mà DN không thể dự kiến trước được, như: CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, truy thu thuế. Có thể nói, về đặc điểm chung, CP trong SXKD có 3 đặc điểm: CP là hao phí tài nguyên (kể cả hữu hình và vô hình), vật chất, lao động; những hao phí này phải gắn liền với 10 mục đích kinh doanh; phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảng thời gian nhất định. Kế toán CP ảnh hưởng đến tính trung thực, hợp lý của các thông tin trên BCTC, cũng như tính đúng đắn của các quyết định trong quản trị DN.

Trong các DN quản lý tốt CP, không những tạo điều kiện tăng lợi nhuận, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ