Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Chương trình Mục tiêu Quốc gia qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên - Luận văn Thạc sĩ

Dưới đây là kết quả tạo meta tags cho bài viết 'Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác kiểm soát chi chương trình mục tiêu quốc gia qua kho bạc nhà nước thái

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

107
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kiểm soát chi Chương trình Mục tiêu Quốc gia

Kiểm soát chi Chương trình Mục tiêu Quốc gia (CTMTQG) là hoạt động nghiệp vụ then chốt của Kho bạc Nhà nước (KBNN). Quá trình này đảm bảo mọi khoản chi từ ngân sách nhà nước được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng và phù hợp với quy định pháp luật. Tại Thái Nguyên, KBNN đóng vai trò trung gian giữa cơ quan tài chính và đơn vị sử dụng ngân sách. Hệ thống kiểm soát chi bao gồm kiểm soát trước khi thanh toán, kiểm soát sau thanh toán và quyết toán niên độ. Các khoản chi CTMTQG phải đáp ứng đầy đủ điều kiện: nằm trong dự toán được giao, đúng chế độ tiêu chuẩn định mức, có hồ sơ chứng từ hợp lệ và được thủ trưởng đơn vị phê duyệt. Phương thức thanh toán ưu tiên thực hiện trực tiếp từ KBNN đến người cung cấp hàng hóa dịch vụ hoặc đối tượng thụ hưởng. Công tác này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, phòng chống tham nhũng lãng phí trong triển khai các chương trình phát triển kinh tế xã hội trọng điểm của quốc gia.

1.1. Khái niệm và đặc điểm Chương trình Mục tiêu Quốc gia

Chương trình Mục tiêu Quốc gia là chương trình đầu tư phát triển kinh tế xã hội được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các CTMTQG có đặc điểm quy mô lớn, ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế và đời sống nhân dân. Chương trình thường kéo dài nhiều năm với nguồn vốn đa dạng từ ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn hợp pháp khác. Việc quản lý CTMTQG đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong triển khai thực hiện.

1.2. Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi

Kho bạc Nhà nước giữ vị trí trung tâm trong hệ thống kiểm soát chi ngân sách nhà nước nói chung và CTMTQG nói riêng. KBNN có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản chi trước khi thực hiện thanh toán. Cơ quan này phối hợp với Sở Tài chính để theo dõi tiến độ giải ngân, phát hiện và xử lý các khoản chi sai quy định. KBNN Thái Nguyên thực hiện hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác các khoản chi CTMTQG theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách. Báo cáo quyết toán định kỳ giúp cơ quan có thẩm quyền đánh giá hiệu quả triển khai chương trình.

II. Thực trạng kiểm soát chi CTMTQG tại Kho bạc Thái Nguyên

Thực tế triển khai tại KBNN Thái Nguyên cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Về mặt tích cực, hệ thống kiểm soát chi đã cơ bản đi vào nề nếp, các khoản chi CTMTQG được kiểm tra theo đúng quy trình quy định. Tuy nhiên, một số vấn đề vẫn cần khắc phục. Tình trạng hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ, chứng từ thiếu hợp lệ vẫn xảy ra ở nhiều dự án. Tiến độ giải ngân vốn CTMTQG thường chậm so với kế hoạch, đặc biệt vào cuối niên độ ngân sách. Nhân lực tại các KBNN huyện còn hạn chế về số lượng và trình độ chuyên môn. Hệ thống công nghệ thông tin chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý hiện đại. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan đôi khi thiếu đồng bộ, gây khó khăn cho công tác kiểm soát. Các quy định về chế độ tiêu chuẩn định mức riêng cho từng CTMTQG phức tạp, thường xuyên thay đổi khiến cán bộ KBNN gặp khó khăn trong quá trình thực hiện.

2.1. Những hạn chế trong quy trình kiểm soát chi

Quy trình kiểm soát chi CTMTQG tại KBNN Thái Nguyên bộc lộ nhiều bất cập. Thời gian kiểm soát hồ sơ thanh toán kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân. Một số cán bộ kiểm soát chưa nắm vững quy định đặc thù của từng chương trình mục tiêu. Việc phân loại chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển đôi khi chưa chính xác, dẫn đến hạch toán sai mục lục ngân sách. Công tác rà soát, đối chiếu số liệu giữa KBNN và các đơn vị sử dụng ngân sách chưa được thực hiện thường xuyên. Hệ thống lưu trữ hồ sơ chứng từ còn phân tán, gây khó khăn cho việc tra cứu và quyết toán cuối niên độ.

2.2. Nguyên nhân của các tồn tại trong kiểm soát chi

Nguyên nhân chính của các tồn tại bắt nguồn từ nhiều yếu tố. Thứ nhất, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về CTMTQG phức tạp, chồng chéo và thay đổi频繁. Thứ hai, nguồn nhân lực tại KBNN cấp huyện vừa thiếu vừa yếu về chuyên môn, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Thứ ba, hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, việc kết nối dữ liệu giữa các cơ quan còn hạn chế. Thứ tư, ý thức chấp hành quy định của một số đơn vị sử dụng ngân sách chưa cao. Cuối cùng, cơ chế phối hợp giữa KBNN, Sở Tài chính và các chủ đầu tư thiếu chặt chẽ, chưa có quy trình chuẩn hóa rõ ràng.

III. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi CTMTQG qua Kho bạc

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi CTMTQG, nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đơn giản hóa quy trình thủ tục nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ. Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, ứng dụng phần mềm quản lý hiện đại trong kiểm soát thanh toán. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ KBNN, đặc biệt về nghiệp vụ quản lý đầu tư xây dựng và chế độ đặc thù của từng CTMTQG. Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa KBNN, Sở Tài chính và các chủ đầu tư. Áp dụng phương thức thanh toán trực tiếp qua tài khoản để minh bạch hóa dòng tiền. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát định kỳ và đột xuất. Rút kinh nghiệm từ mô hình thành công của các tỉnh như Hải Dương trong việc cụ thể hóa quy trình quản lý và đề cao trách nhiệm cá nhân.

3.1. Nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp then chốt. Cần tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn về nghiệp vụ quản lý đầu tư xây dựng, chế độ tiêu chuẩn định mức đặc thù của từng CTMTQG. Xây dựng chương trình đào tạo bài bản, gắn lý thuyết với thực tiễn tại KBNN. Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, triển khai hệ thống thanh toán điện tử kết nối liên thông giữa KBNN, Kho bạc cấp tỉnh và các đơn vị sử dụng ngân sách. Ứng dụng phần mềm quản lý tập trung giúp theo dõi tiến độ giải ngân, cảnh báo sớm các khoản chi bất thường và tạo báo cáo tự động phục vụ quyết toán niên độ.

3.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp và quy trình nghiệp vụ

Cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan liên quan là yếu tố quyết định thành công. Cần xây dựng quy trình chuẩn hóa rõ ràng, phân định trách nhiệm cụ thể cho từng khâu từ lập dự toán, phê duyệt đến kiểm soát thanh toán và quyết toán. Tổ chức họp liên ngành định kỳ để giải quyết vướng mắc phát sinh. Tăng cường đối chiếu số liệu giữa KBNN và các đơn vị sử dụng ngân sách. Xây dựng cơ chế xử lý trách nhiệm nghiêm minh, quy rõ trách nhiệm cá nhân trong từng khâu quy trình. Áp dụng kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương trong việc kiên quyết xử lý cán bộ vi phạm, nâng cao hiệu quả cải cách hành chính.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về kiểm soát chi CTMTQG tại KBNN Thái Nguyên cho thấy tầm quan trọng của hoạt động này trong quản lý ngân sách nhà nước. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng công tác kiểm soát chi đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn cần tiếp tục hoàn thiện. Các giải pháp đề ra tập trung vào ba trụ cột chính: hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ hiện đại. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp KBNN Thái Nguyên nâng cao hiệu quả kiểm soát chi, đảm bảo vốn CTMTQG được sử dụng đúng mục đích và phát huy hiệu quả tối đa. Định hướng phát triển trong thời gian tới cần gắn liền với quá trình cải cách hành chính, hiện đại hóa nền tài chính công. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương tiên tiến như Hải Dương cần được nghiên cứu áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế của Thái Nguyên. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để các nhà quản lý hoạch định chính sách tài khóa hiệu quả hơn.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học ở chỗ hệ thống hóa lý luận về kiểm soát chi CTMTQG qua KBNN, phân tích sâu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu đáng tin cậy về hoạt động kiểm soát chi tại KBNN Thái Nguyên giai đoạn nghiên cứu. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các KBNN tỉnh khác trong quá trình nâng cao hiệu quả quản lý chi CTMTQG.

4.2. Định hướng phát triển trong giai đoạn mới

Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách tài chính công, kiểm soát chi CTMTQG cần chuyển đổi theo hướng hiện đại hóa toàn diện. Định hướng phát triển bao gồm triển khai thanh toán không dùng tiền mặt, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích rủi ro và cảnh báo gian lận. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung kết nối liên thông giữa các cấp ngân sách. Đẩy mạnh phân cấp ủy quyền đi đôi với tăng cường kiểm tra giám sát. Phát triển mô hình kiểm soát dựa trên đánh giá rủi ro thay vì kiểm soát giao dịch đơn lẻ. Đây là xu hướng tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác kiểm soát chi chương trình mục tiêu quốc gia qua kho bạc nhà nước thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Chương trình MTQG và kiểm soát chi Chương trình MTQG. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN Thái Nguyên. Chương4: Một số giải pháp hoàn thiện, đổi mới công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG qua KBNN Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ KIỂM SOÁT CHI CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA 1.

Những vấn đề cơ bản về Chƣơng trình MTQG 1. Khái niệm chung Chương trình MTQG là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, pháp luật, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu ưu tiên đã được xác định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thời gian nhất định. Một Chương trình MTQG gồm các dự án có liên quan với nhau để thực hiện các mục tiêu cụ thể của chương trình. Đối tượng quản lý và kế hoạch hoá được xác định theo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án.

Dự án thuộc Chương trình MTQG là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu cụ thể của chương trình, được thực hiện trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và dựa trên những nguồn lực đã được xác định. Việc lựa chọn, sắp xếp các dự án thành phần trong mỗi Chương trình MTQG hợp lý, để các mục tiêu hỗ trợ lẫn nhau, tạo hiệu quả tổng hợp là vấn đề quan trọng góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư cho Chương trình MTQG. Tiêu chuẩn lựa chọn Chương trình MTQG Chương trình MTQG được xác định, lựa chọn dựa trên các tiêu chuẩn sau: 1. Phải là những vấn đề cấp bách, liên ngành, liên vùng và có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước mà Chính phủ phải tập trung nguồn lực và sự chỉ đạo để giải quyết.

Phải gắn với các vấn đề mà Chính phủ Việt Nam đã cam kết với quốc tế phải thực hiện theo chương trình chung của thế giới hoặc khu vực. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. Mục tiêu, chỉ tiêu được lựa chọn phải cụ thể, rõ ràng, đo lường được; phù hợp với các mục tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của quốc gia trong khoảng thời gian xác định; đồng thời không trùng lắp với mục tiêu, đối tượng của các chương trình khác đang được thực hiện. Tiến độ triển khai thực hiện Chương trình MTQG phải phù hợp với kế hoạch hàng năm, điều kiện thực tế và khả năng huy động nguồn lực.

Các mục tiêu cụ thể phải xác định theo thứ tự ưu tiên hợp lý, đảm bảo đầu tư tập trung, có hiệu quả. Thời gian thực hiện mỗi chương trình thường là 5 năm hoặc phân kỳ thực hiện cho từng giai đoạn 5 năm. Đặc điểm của Chương trình MTQG - Chương trình MTQG rất đa đạng, trải rộng ra nhiều ngành, nhiều lĩnh vực như: y tế, văn hóa, giáo dục và đào tạo, giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh trật tự xã hội, phát triển nông nghiệp và nông thôn… Mục tiêu, nhiệm vụ, cách thức tổ chức thực hiện, cơ chế quản lý…của các Chương trình MTQG là khác nhau. - Mỗi Chương trình MTQG bao gồm một hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ, toàn diện nhằm thực hiện các mục tiêu đã được xác định và thường có qui mô lớn, phạm vi tổ chức thực hiện trên địa bàn rộng; trong một chương trình gồm nhiều dự án hoặc tiểu dự án thành phần; đồng thời có nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều cơ quan, đơn vị cùng tham gia vào quá trình quản lý, tổ chức thực hiện.

- Mỗi Chương trình MTQG đều có mục tiêu, thời hạn và nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện cụ thể. Mục tiêu đó phải nằm trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; các mục tiêu đề ra phải cụ thể, rõ ràng, đo lường được giúp cho việc đánh giá tình hình và kết quả thực hiện có cơ sở. Thời hạn thực hiện Chương trình MTQG thường là 5 năm (hoặc 10 năm) nhằm phù hợp với những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Kế hoạch huy động và sử dụng nguồn kinh phí của từng dự án và tổng mức kinh phí của Chương trình MTQG được xác định rõ ràng, có phân chia theo từng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình và khả năng đáp ứng nguồn vốn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 - Việc tổ chức thực hiện Chương trình MTQG ở địa phương thường được lồng ghép với các chương trình mục tiêu khác hoặc lồng ghép với các nguồn vốn và hoạt động khác để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương. Nội dung của Chương trình MTQG Chương trình MTQG được xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau: 1. Căn cứ để xây dựng Chương trình MTQG: Là cơ sở pháp lý và yêu cầu khách quan từ thực tiễn. Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng của ngành, lĩnh vực để rút ra những vấn đề cấp bách cần phải được giải quyết bằng Chương trình MTQG.

Xác định mục tiêu của Chương trình MTQG: Căn cứ mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước gắn với củng cố quốc phòng, an ninh và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh vực, các cam kết của Chính phủ với quốc tế để xây dựng mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của Chương trình MTQG. Các mục tiêu đề ra phải rõ ràng, lượng hóa được và phải dễ dàng trong việc tính toán, kiểm tra, đánh giá thực hiện; đồng thời các mục tiêu cụ thể phải được xác định theo thứ tự ưu tiên hợp lý, đảm bảo đầu tư tập trung, có hiệu quả. Xác định thời hạn và tiến độ thực hiện Chương trình MTQG: Thời hạn thực hiện Chương trình MTQG thường là 5 năm (hoặc 10 năm), trong đó có phân kỳ thực hiện cho từng giai đoạn. Tiến độ triển khai thực hiện Chương trình MTQG phải phù hợp với kế hoạch hàng năm, điều kiện thực tế và khả năng huy động nguồn lực.

Xác định địa bàn thực hiện và phạm vi tác động của Chương trình MTQG đến mục tiêu phát triển ngành, lĩnh vực theo vùng, lãnh thổ. Xác định những nội dung, hoạt động của Chương trình MTQG, nếu có nội dung hợp tác quốc tế cần nêu rõ nội dung hợp tác, cơ chế thực hiện. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. Xác định các dự án cần thực hiện trong Chương trình MTQG; các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, thời gian và địa điểm thực hiện của từng dự án; các cơ quan quản lý và thực hiện dự án… 7.

Xác định các giải pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện Chương trình MTQG. - Giải pháp về vốn: Phải tính toán và đề xuất kinh phí thực hiện của từng dự án và tổng mức kinh phí của Chương trình MTQG; có phân chia theo từng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình MTQG. Xác định rõ nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (kể cả vốn vay ODA và vốn viện trợ), vốn tín dụng trong nước, vốn huy động từ cộng đồng (bao gồm cả tiền, hiện vật, ngày công lao động) và các nguồn vốn hợp pháp khác. Các nguồn vốn trên đây phải nêu rõ biện pháp huy động, phương thức vay - trả; đồng thời phân định rõ vốn trung ương, vốn địa phương, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp.

- Giải pháp về nguồn nhân lực thực hiện chương trình và phương thức quản lý. Các giải pháp về vật tư, nguyên liệu, máy móc, trang thiết bị, khoa học, công nghệ… 8. Xác định hiệu quả của Chương trình MTQG: Đây là một nội dung rất quan trọng, đòi hỏi các cơ quan xây dựng chương trình phải dự tính được kết quả của nó thông qua các chỉ tiêu, chỉ số về các mặt: sản phẩm hay lợi ích kinh tế - xã hội đem lại; đối tượng thụ hưởng từ kết quả của dự án, chương trình; tác động đối với việc cải thiện, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự xã hội, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tham gia điều hành thực hiện chương trình, dự án… 9. Đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù cần ban hành để áp dụng cho việc thực hiện Chương trình MTQG, đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ giữa hệ thống các chính sách, giải pháp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. Đề xuất kế hoạch, cơ chế phối hợp, lồng ghép với hoạt động của các Chương trình MTQG khác hoặc với các chương trình khác trên cùng địa bàn. Trong đó làm rõ mục đích, nội dung, hình thức, mô hình và cơ chế phối hợp, lồng ghép nhằm tránh trùng lắp và đạt được hiệu quả. Đề xuất hệ thống và cơ chế theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện.

Xác định các chỉ số, chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện Chương trình MTQG; nội dung và các tiêu chí kiểm tra giám sát; quy định chế độ thông tin báo cáo (nội dung, biểu mẫu, thời gian báo cáo; cơ quan thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo…). Tổ chức thực hiện Chương trình MTQG. Trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện của cơ quan quản lý Chương trình MTQG và cơ quan được giao thực hiện chương trình, dự án thành phần. Xác định rõ thẩm quyền thành lập các Ban chỉ đạo, Ban quản lý Chương trình MTQG; thành viên và quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban quản lý.

Yêu cầu quản lý Chương trình MTQG Chương trình MTQG có vai trò rất lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội, góp phần duy trì đà tăng trưởng bền vững của toàn bộ nền kinh tế, hỗ trợ tích cực cho công tác xóa đói giảm nghèo, thực hiện an sinh xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng… Vì vậy, quản lý nhằm đảm bảo các Chương trình MTQG được thực hiện thống nhất, đúng mục tiêu, đúng tiến độ, có chất lượng; sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của chương trình, dự án công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả là những yêu cầu quan trọng. Kiểm soát chi Chƣơng trình MTQG qua KBNN 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ