MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại, chất lƣợng cuộc sống và sức khỏe con ngƣời đƣợc quan tâm nhiều hơn. Tỉ lệ những ngƣời mắc bệnh tăng huyết áp, suy tim, đau tim ngày càng cao do các thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống không hợp lí hoặc do yếu tố di truyền và tuổi tác. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, tăng huyết áp ảnh hƣởng đến sức khỏe của hơn 1 tỷ ngƣời trên toàn thế giới và là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất liên quan đến bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não và bệnh thận mãn tính. Năm 2015, trong số 17,7 triệu ngƣời tử vong do các bệnh tim mạch, chiếm 31% tổng số ca tử vong toàn cầu, ƣớc tính tăng huyết áp là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong của 7,1 triệu ngƣời [17].
Nếu điều trị tốt bệnh tăng huyết áp có thể làm giảm đến 50% nguy cơ mắc suy tim ở ngƣời bệnh. Năm 2015 Hội tim mạch học Việt Nam đã nghiên cứu và thống kê đƣợc 5.454 trƣờng hợp trong tổng số 44 triệu ngƣời ở 8 tỉnh thành của Việt Nam mắc bệnh cao huyết áp, tƣơng đƣơng với 47,3% dân số. Amlodipin besilat kết hợp perindopril tert-butylamin là một trong những thuốc đƣợc sử dụng phổ biến trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống và cải thiện những bệnh, hội chứng nhƣ cao huyết áp, mãn cơn đau thắt ngực ổn định, suy tim, đau tim. Tuy nhiên hiện nay nhiều doanh nghiệp sản xuất thuốc vì lợi ích kinh tế đã sản xuất ra những sản phẩm kém chất lƣợng, không đạt hàm lƣợng hay không có hoạt chất nhƣ trên bao bì làm ảnh hƣởng đến khả năng điều trị bệnh cũng nhƣ sức khỏe của con ngƣời.
Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng một quy trình định lƣợng amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin đơn giản, dễ thực hiện và có độ chính xác cao là hết sức cần thiết. Phƣơng pháp điện di mao quản tích hợp detector đo độ dẫn không tiếp xúc (CE- C4D) đƣợc biết đến là một phƣơng pháp phân tích mới tại Việt Nam, với trang bị nhỏ gọn, có thể tự động hóa và triển khai tại hiện trƣờng với lƣợng nhỏ mẫu và hóa chất, 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chi phí phân tích thấp. Phƣơng pháp cho thấy tiềm năng sử dụng với các ứng dụng thiết thực tại Việt Nam, trong đó có việc phân tích hàm lƣợng các chất trong mẫu dƣợc phẩm. Vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Xác định amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin bằng phƣơng pháp điện di mao quản”, hy vọng sẽ góp một phần nhỏ bé vào việc phát triển các quy trình phân tích kiểm tra hàm lƣơ ̣ng các chấ t trong dƣơ ̣c phẩ m và mẫu sinh học.
2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung Amlodipin besilat là muối besilat của amlodipin, một dẫn xuất của dihydropyridin tổng hợp. Amlodipin nằm trong một nhóm thuốc gọi là thuốc chẹn kênh canxi có tác dụng chẹn canxi qua màng tế bào, chống cao huyết áp và điều trị đau thắt ngực [9, 14, 20, 32]. Perindopril tert-butylamin là muối tert-butylmin của perindopril, là một thuốc ức chế men chuyển angiotensine (ACE) [20, 27, 30].
Thông tin chung về amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin Một số thông tin chung về amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin nhƣ công thức phân tử, cấu tạo phân tử và khối lƣợng phân tử đƣợc đƣa ra trong bảng 1. Thông tin chung về amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin [7, 8, 14, 20, 21, 27] Tên chất Amlodipin besilat Perindopril tert-butylamin (2S, 3αS, 7αS)-1-[(S)-N - 2-[(2-Aminoethoxy) [(S)-1-carboxy-butyl] alanyl] methyl]-4-(2–chlorophenyl)- hexahydro-2- 1,4–dihydro–6–methyl–3,5– Tên hóa học indolinecarboxylic acid, 1- pyridinedicarboxylic acid 3– ethylester, kết hợp với tert- ethyl 5–methyl ester butylamine (1: 1). Công thức phân tử C26H31CIN2O8S C23H33N3O5 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Công thức cấu tạo Khối lƣợng phân 567,05 441,69 tử (g. Tính chất vật lý, vai trò và tác dụng phụ 1.
Amlodipin besilat - Tính chất: Amlodipin besilat dạng bột tinh thể màu trắng hoặc vàng nhạt, không có mùi, tan trong nƣớc và methanol [12]. • Nhiệt độ nóng chảy: 199-201ºC • Khối lƣợng riêng: 1,227 g/cm3 • Nhiệt độ sôi: 527,2ºC ở 760 mmHg - Vai trò: Amlodipin besilat đƣợc sử dụng để điều trị cao huyết áp, giúp ngăn ngừa đột quỵ và các vấn đề về thận. Amlodipin besilat cũng đƣợc sử dụng để phòng ngừa đau thắt ngực, nó có thể giúp tăng khả năng co bóp của tim và giảm tần suất các cơn đau thắt ngực [9, 15]. - Cơ chế hoạt động: Amlodipin besilat ức chế sự xâm nhập của ion canxi đi qua màng vào tế bào cơ tim và các mô cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh canxi chậm của màng tế bào.
Ức chế sự gia tăng canxi ban đầu làm giảm 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hoạt động co bóp của các tế bào động cơ trơn do đó ngăn ngừa sự co mạch và cơ tim co lại. Điều này dẫn đến sự giãn nở các động mạch vành chính cả vùng bình thƣờng lẫn vùng thiếu máu, giảm sự co bóp cơ tim, tăng lƣu lƣợng máu và cung cấp oxy đến mô cơ tim và giảm tổng kháng ngoại vi, kéo theo hạ huyết áp và chống đau thắt ngực [9]. - Amlodipin besilat đƣợc hấp thụ tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể, tuy nhiên thuốc hấp thu chậm và gần nhƣ hoàn toàn ở đƣờng tiêu hóa, sự hấp thu không bị ảnh hƣởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tƣơng đạt đƣợc từ 6-12 giờ sau khi uống, sinh khả dụng từ 64 – 80%, thể tích phân khối khoảng 20 l/kg.
Trong gan thuốc đƣợc chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt, 10% thuốc chƣa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa đƣợc bài tiết theo nƣớc tiểu. Thuốc thải trừ theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35 – 50 giờ. Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hƣởng đến lipid huyết tƣơng. Ở những ngƣời bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tƣ thế nằm lẫn đứng.
- Tác dụng phụ: Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận từ ngƣời bệnh cho thấy những tác dụng phụ thƣờng gặp nhất của amlodipin besilat là phù, nề, sƣng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng hồi hộp, choáng váng. Ngoài ra còn có các tác dụng phụ khác là thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhƣợc, khó tiêu, tăng sản lợi, nổi mẩn, loạn thị giác. Perindopril tert-butylamin - Tính chất: Perindopril tert-butylamin là chất rắn màu trắng, tan trong nƣớc và metanol. • Khối lƣợng riêng: 1,15 g/cm3 • Nhiệt độ nóng chảy: 126-128ºC • Nhiệt độ sôi: 537ºC ở 760 mmHg 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Vai trò: Perindopril đƣợc sử dụng để điều trị cao huyết áp, giảm nguy cơ đau tim hoặc tử vong do các vấn đề về tim ở bệnh nhân có bệnh về động mạch vành [27, 33].
- Cơ chế hoạt động: Perindopril ổn định dƣới dạng muối perindopril tert- butylamin đƣợc thủy phân thành perindoprilat, một chất ức chế chuyên biệt enzym chuyển đổi angiotensine ở ngƣời và động vật. Enzym chuyển đổi angiotensine kích thích sự chuyển đổi enzym chuyển đổi angiotensine I thành enzym chuyển đổi angiotensine II. Enzym chuyển đổi angiotensine II là một chất gây co mạch ngoại vi mạnh đồng thời kích thích bài tiết aldosteron từ vỏ thƣợng thận. Kết quả là giảm bài tiết aldosteron, tăng hoạt tính của renin trong huyết tƣơng, aldosteron không còn đóng vai trò hồi tác âm, giảm tổng kháng ngoại biên với tác động ƣu tiên trên cơ và thận, do đó làm giãn tĩnh mạch, khôi phục tính đàn hồi của động mạch lớn, giảm áp lực đổ đầy vào thất trái và phải, tăng lƣu lƣợng máu đến cơ.
- Perindopril dùng theo đƣờng uống, đƣợc hấp thu nhanh, tỉ lệ hấp thu chiếm 65-70 % liều dùng. Thức ăn có thể làm thay đổi lƣợng perindoprilat hình thành sau khi chuyển hóa từ perindopril. Đỉnh hấp thu của perindoprilat trong huyết tƣơng đạt đƣợc sau 3 đến 4 giờ. Thời gian bán hủy của perindoprilat khoảng 24 giờ.
Các nồng độ của perindoprilat trong huyết tƣơng tăng đáng kể ở bệnh nhân có thanh thải creatinine dƣới 60 ml/phút. - Tác dụng phụ về phƣơng diện lâm sàng khi sử dụng perindopril tert-butylamin: Ho khan, phù mạch, nhức đầu, suy nhƣợc, buồn nôn, thay đổi vị giác chóng mặt, rối loạn tính khí, rối loạn giấc ngủ, phát ban ngoài da, đau bao tử…Về phƣơng diện sinh học: tăng vừa phải ure, creatinin và kali huyết, thiếu máu [27]. Kết hợp amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin Perindopril tert-butylamin là một chất ức chế men chuyển angiotensin. Amlodipin besilat là một chất đối kháng canxi.
Perindopril và amlodipin hoạt động kết 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hợp để làm giãn và nới lỏng các mạch máu, điều này dẫn đến hạ huyết áp. Máu có thể lƣu thông dễ dàng hơn trong cơ thể và tim không cần phải hoạt động nhiều. Một số thuốc đã kết hợp cả hai hoạt chất này nhƣ Coveram sản xuất bởi Servier Ireland Industries Ltd, Ireland), Beatil (sản xuất bởi Gedeon Richer Polska, Poland)… 1. Các phƣơng pháp xác định 1.
Phƣơng pháp sắc ký Một trong các phƣơng pháp phổ biến để xác định amlopidin và perindoprin là phƣơng pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV dựa trên khả năng hấp thụ quang của chúng tại vùng bƣớc sóng tử ngoại. Bên cạnh đó phƣơng pháp sắc kí bản mỏng hiệu năng cao cũng là một phƣơng pháp đƣợc sử dụng tƣơng đối phổ biến. Trong công trình nghiên cứu của tác giả A.Zarghi và các cộng sự [8] đã sử dụng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để định lƣợng amlodipin trong huyết tƣơng. Amlodipin sau khi đƣợc tách ra khỏi nền mẫu đƣợc làm khô bằng khí nitơ, cặn đƣợc hòa tan trong 100 µl pha động là hỗn hợp của dung dịch natri dihydrogen phosphat 0,01 M và acetonitril (63:37, v/v) điều chỉnh tới pH 3,5 và bơm 50 µl vào thiết bị phân tích, sử dụng cột Nucleosil C8 (125 x 4,6 mm) với tốc độ dòng chảy là 1,5 ml/phút, bƣớc sóng đƣợc đặt ở 239 nm.
Bằng cách này các tác giả đã xây dựng đƣờng chuẩn với khoảng tuyến tính trong phạm vi nồng độ 0,5-16 ng/ml. Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp là 0,2 ng/ml. Phƣơng pháp đơn giản và đạt hiệu suất thu hồi cao 97 %. Trong một bài báo khác, tác giả Prameela Rani và các cộng sự [28] đã phát triển phƣơng pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao pha đảo (RP-HPLC) để xác định hàm lƣợng perindopril tert-butylamin trong viên nén với detector DAD.
Quá trình tách chất đƣợc thực hiện trên cột YMC-Pack C18 (250 mm × 4,6 mm, kích thƣớc hạt là 5 mm) ở nhiệt độ cột là 50oC.