CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LY LUẬN VE HIỆU QUA VA NANG CAO HIỆU QUÁ HUY DONG VON TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Huy động vốn là chủ dé khá quen thuộc đối với các DNNVV trong tinh hình kinh tế - xã hội hiện nay. Đã có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về DNNVV cũng như đề cập đến nội dung cụ thể về giải pháp huy động vốn cho các DNNVV. Những công trình này đã có những đóng góp tích cực trong việc củng có nền tảng hệ thống lý luận về huy động vốn kinh doanh và các giải pháp tổ chức thực hiện trong thực tiễn.
Tuy nhiên, việc huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của DNNVV có phạm vi nghiên cứu rất rộng va liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau trong nền kinh tế. Các công trình nghiên cứu đã có được công bố trên các tạp chí, luận văn, luận án, đề tài khoa học. mà tác gia được tiếp cận đến nay chủ yếu đề cập đến van đề chung nhất về DNNVV, hoặc nghiên cứu thực tiễn ở các quốc gia khác nhau dé rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Có thé kế đến một số công trình tiêu biểu như sau: - “Giải pháp huy động vốn cho DNNVV.
Vốn nước ngoài đối với phát triển kinh tế tư nhân Việt Nam”, (biên soạn: Vũ Thị Bạch Tuyết, Nguyễn Tiến Thuận, Vũ Duy Vĩnh, 2004) đã đưa ra cơ sở lý luận về huy động vốn kinh doanh, đặc biệt là khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ nước ngoài vào Việt Nam; - Luận án tiến sĩ : “Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” - Nguyễn Minh Tuấn (Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội, 2008), đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng gắn với DNNVV, đề cập những vấn đề quản lý rủi ro, chi phi giao dịch và chi phí hành chính, sự cần thiết có hệ thống kế toán tài chính đặc thù cho DNNVV. , xem xét các DNNVV như là các khách hàng tiêu dùng cá nhân, phân loại các DNNVV thành nhóm đại chúng và nhóm có nhiều lợi nhuận. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chuyên sâu, có khả năng ứng dụng thực tiễn; - Hai luận văn thạc sỹ: “Huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tai tinh Thái bình” — Trần Thị Thanh Hương ( DH Kinh Tế - DH Quốc Gia HN, 2012) và “Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” — Phạm Thị Thanh Giang (ĐH Kinh Tế T. Với hệ thống số liệu khá phong phú, các tác giả đã đánh giá thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta, và đưa ra các giải pháp tiếp cận nguồn vốn mang tính khả thi cao có thể áp dụng chung cho tất cả các DNNVV.
Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu có liên quan như: - Bài viết: “Ý nghĩa của vốn và lý do tháo bỏ quy định về vốn pháp định” của tác giả Trương Trọng Hiểu đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp điện tử (http://www.vn/thuc tien phap_luat/y-nghia-cua-von-va-ly- do-thao-bo-quy-[I I Iinh-ve-von-phap-lIIinh) đã chỉ ra vai trò, ý nghĩa cua vốn ở từng vị trí của tất cả các bên có liên quan. Trước hết là vai trò của vốn đối với chính doanh nghiệp; thứ hai là ý nghĩa của vốn đối với các đối tác của doanh nghiệp — chủ nợ. Ngoài ra, cũng được nhìn nhận từ phía Nhà nước — với tư cách là chủ nợ lớn nhất và với chức năng điều hòa mối quan hệ giữa hai bên nói trên, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm tháo bỏ quy định về vốn pháp định. - Luận văn thạc sĩ: “Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Doanh nghiệp TNHH I1 Thành Viên Tín Nghĩa” của tac giả Mai Thanh Bá Đức, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh (2006).
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động vốn cho dự án đầu tư, đánh giá thực thành viên Tín Nghĩa. Từ đó đề xuất một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH một thành viên Tín Nghĩa đến năm 2015. - Tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhìn từ các nước phát triển trong khu vực Đông Nam Á” của tác giả Nguyễn Đức Tâm - http://dangkykinhdoanh. Bài viết đề cập đến số quốc gia điển hình trong các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay và đã thành công trong quá trình triển khai thực hiện, cụ thé như: Malaisia, Thái Lan, Singapore.
Bài viết đã nhận định dù có sự khác nhau về điều kiện, tình hình và tốc độ phát triển kinh tế thì thành công của các nền kinh tế như Malaysia, Thái Lan và Singapore chính là việc đã nhận thức được vai trò quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế thị trường va sự cần thiết của các chính sách va biện pháp hỗ trợ cũng như tạo điều kiện cho DNNVV phát triển, đặc biệt là hỗ trợ khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của các DNNVV. - Bài viết: “Lam thế nào dé doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn được từ ngân hang?” của tác giả Châu Dinh Linh http://www. Bài viết khăng định vai trò quan trọng của nguồn vốn tín dụng ngân hàng trong quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp như: Vay vốn ngân hàng giúp doanh nghiệp khởi sự hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm, đầu tư các dự án sinh lợi.; giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; gia tăng suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) do dựa trên sử dụng hiệu quả đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính); tìm kiếm nguồn vốn linh hoạt dé tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó bài viết đã đề xuất một số biện pháp dé doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn ngân hàng hiệu qua nhất, đồng thời hạn chê được những rủi ro ma chính nguôn von nay đem lại.
- Luận văn thạc sĩ: “Huy động vốn qua thị trường chứng khoán của Công ty cô phần sữa Vinamilk”, của tác giả Vũ Thị Thu Hằng, năm 2010, trường Học Viện Tài chính đã đi sâu nghiên cứu phương thức huy động vốn qua thị trường chứng khoán của Vinamilk. Như vậy cho đến nay, mặc dù đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến van dé phát triển DNNVV được tiếp cận nhiều chiều, dưới nhiều góc độ tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào dé cập cụ thể về van đề huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cô phần Thương mại Quốc tế Sing Việt đặc biệt là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngảy cảng sâu rộng ở Việt Nam. Luận văn sẽ kế thừa và vận dụng linh hoạt những kết quả của các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận văn nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. Cơ sở lý luận về hiệu quả và hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp 1.
Khái niệm vẫn và phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm vốn Doanh nghiệp là một tô chức kinh tế được thừa nhận bởi pháp luật trên một số tiêu chuẩn nào đó. Doanh nghiệp ra đời nhăm mục dich chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh và mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là đạt được hiệu quả kinh tế và xã hội cao nhất. Như chúng ta đã biết, tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động là 3 yếu tố của một quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hoá- tiền tệ, để có được các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định. Dé tiến hành bat kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này dé mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Do sự tác động của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà hàng hoá dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường. Cuối cùng, các hình thái vật chất khác nhau có được chuyền hoá về hình thái tiền tệ ban đầu. Dé đảm bảo sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ các chi phí đã bỏ ra và có lãi. Như vậy, số tiền đã ứng ra ban đầu không những chi được bảo tồn mà nó còn được tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại.
Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn. Vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị vật tư tài sản và hàng hoá của doanh nghiệp, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể. Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Vốn là tiền nhưng tiền chưa han đã là vốn.
Tiền chỉ trở thành vốn khi nó được đưa vào hoạt động trong quá trình sản xuất và lưu thông. Có được tiền vốn doanh nghiệp mới có thé đầu tư mua sắm các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trả lương cho người lao động. Sau khi tiêu thụ sản phẩm, làm dịch vụ, doanh nghiệp thu được tiền từ bán sản phẩm, cung cấp lao vu, dich vụ đó. Từ số tiền này, doanh nghiệp phải dành một phan dé bù dap giá trị TSCD hao mòn, bù đắp các khoản chi phí, một phan dé lập quỹ dự trữ, đầu tư mua sắm, mở rộng quy mô cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Vậy vốn là gì? Theo học thuyết kinh tế cô điển và phái cổ điển mới: Vốn là một trong các yếu tố đầu vào dé sản xuất kinh doanh (dat đai, lao động.), vốn là các sản phẩm được sản xuất ra dé phục vụ cho sản xuất (máy móc, thiết bị. Ricardo cho rằng: Tư bản là những tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng, là một bộ phận của cải quốc gia dùng vào sản xuất như cơm ăn, áo mặc, nha xưởng, .