ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khỏe răng miệng là một phần quan trọng trong sức khỏe toàn thân, góp phần làm tăng chất lƣợng cuộc sống cũng nhƣ hạnh phúc của mỗi ngƣời. Tuy nhiên, hiện nay sâu răng và viêm lợi là hai trong số những bệnh răng miệng phổ biến nhất ở Việt Nam cũng nhƣ các nƣớc khác trên thế giới. Bệnh nếu không đƣợc điều trị, sẽ tiến triển gây biến chứng tại chỗ và toàn thân, đặc biệt ở trẻ em sẽ ảnh hƣởng không nhỏ đến sức khỏe, học tập và thẩm mỹ của trẻ sau này. Theo báo cáo của Hội Răng Hàm Mặt Việt Nam tại hội nghị Nha học đƣờng Đông Nam Á lần thứ sáu tổ chức tại Hà nội tháng 11 năm 2011 thì Việt Nam hiện là nƣớc có tỷ lệ mắc bệnh răng miệng thuộc hàng cao nhất thế giới với 90% [56].
Theo báo cáo này, bệnh răng miệng ở trẻ em Việt Nam hiện đang có xu hƣớng gia tăng. Sâu răng sữa ở trẻ 6-8 tuổi chiếm 84,9% với dmft là 5,4 theo điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc năm 2001 đã tăng lên 92,2% với chỉ số sâu mất trám răng sữa là 5,7 năm 2008; Sâu răng vĩnh viễn ở trẻ 12 tuổi là 56,5% với chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn là 2,1 năm 2001 [56]. Cũng theo báo cáo này, sự phát triển kinh tế xã hội tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hƣởng đến sức khoẻ răng miệng của trẻ em Việt Nam nhƣ tiêu thụ đƣờng hiện nay tăng lên 18kg/ngƣời/năm (2010) so với 6,5kg năm 1990; tình trạng thiếu Fluor trong nƣớc vẫn chƣa đƣợc giải quyết, đặc biệt là vùng núi và vùng sâu [56]. Chƣơng trình Nha học đƣờng (NHĐ) ở Việt Nam đã đƣợc triển khai từ những năm 1980, trong đó Thái Nguyên là một trong 8 tỉnh tuyên bố phủ kín chƣơng trình NHĐ từ năm 2000.
Chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu mà trọng tâm là công tác nha học đƣờng (NHĐ) với một trong bốn nội dung chính là giáo dục nha khoa nhằm nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc răng miệng ở học sinh. Theo báo cáo của Hội răng hàm mặt Việt Nam, những trƣờng làm tốt công tác Nha học đƣờng thì chỉ sau 6 năm, tỉ lệ bệnh đã giảm đáng kể, ở trẻ 12 tuổi tỉ lệ viêm lợi giảm từ 60% xuống còn 30%, chỉ số SMT giảm từ 2,1 xuống còn 1,0[56]. Giáo dục nha khoa (GDNK) đƣợc chứng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 minh là biện pháp hiệu quả để kiểm soát mảng bám răng và viêm lợi [1], [4], [6], [7], [18], [21], [44]. Nghiên cứu Tạ Quốc Đại năm 2012, sau chƣơng trình GDNK, tỷ lệ viêm lợi của nhóm can thiệp giảm rõ rệt với chỉ số can thiệp là 62,8%, trong khi tỷ lệ này lại tăng ở nhóm chứng [12].
Việc hình thành thói quen ăn uống lành mạnh và chăm sóc răng miệng đúng cách cho trẻ em nên đƣợc thực hiện càng sớm càng tốt. Do đó việc trang bị kiến thức về chăm sóc răng miệng cho các em là việc làm cần thiết giúp kiểm soát mảng bám răng, dự phòng sâu răng và các bệnh răng miệng khác. Tuy nhiên, hiệu quả việc thực hiện công tác NHĐ rất nhác nhau ở từng địa phƣơng. Trƣờng THCS Nguyễn Du là một trong số 181 trƣờng THCS trên toàn tỉnh, trƣờng nằm trên địa bàn phƣờng Hoàng Văn Thụ - trung tâm thành phố Thái Nguyên.
Học sinh trong trƣờng chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 12 đến 15. Trong đó 12 tuổi là mốc thời gian quan trọng, là bƣớc khởi đầu của bộ răng vĩnh viễn. Đây cũng là lứa tuổi mà WHO đã khuyến cáo về các độ tuổi then chốt trong chăm sóc răng miệng [62]. Chƣơng trình nha học đƣờng đã đƣợc áp dụng triển khai tại trƣờng từ năm 1994.
Việc xác định thực trạng bệnh răng miệng ở học sinh của trƣờng sau khi thực hiện chƣơng trình NHĐ và đánh giá mức độ tác động của việc giáo dục nha khoa đến tình trạng vệ sinh răng miệng ở học sinh là hết sức cần thiết, góp phần đƣa ra bằng chứng về xu hƣớng mắc các bệnh răng miệng của học sinh và tìm giải pháp thích hợp để nâng cáo chất lƣợng của chƣơng trình NHĐ hiện nay. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ở trẻ 12 tuổi trƣờng THCS Nguyễn Du-Thành phố Thái Nguyên” với các mục tiêu sau: 1. Xác định tỷ lệ một số bệnh răng miệng ở trẻ 12 tuổi trƣờng THCS Nguyễn Du - Thành phố Thái Nguyên năm 2014 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng ở đối tƣợng nghiên cứu.
Đánh giá kết quả can thiệp dự phòng một số bệnh răng miệng bằng giáo dục nha khoa cho đối tƣợng nghiên cứu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Những hiểu biết hiện nay về bệnh sâu răng và viêm lợi 1. Bệnh sâu răng Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hoá đƣợc đặc trƣng bởi sự huỷ khoáng của thành phần vô cơ và sự phá huỷ thành phần hữu cơ của mô cứng [13].
Bệnh căn và sinh học bệnh sâu răng [13].[16] Ngƣời ta cho bệnh sâu răng là một bệnh do nhiều nguyên nhân, trong đó vi khuẩn đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra còn phải có các yếu tố thuận lợi nhƣ chế độ ăn uống nhiều đƣờng, VSRM không tốt, tình trạng sắp xếp của răng khấp khểnh, chất lƣợng men răng kém và môi trƣờng tự nhiên, nhất là môi trƣờng nƣớc ăn uống có hàm lƣợng fluor thấp (hàm lƣợng fluor tối ƣu là 0,8- 0,9 ppm/lít) đã tạo điều kiện cho sâu răng phát triển. Trƣớc năm 1970, ngƣời ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do chất đƣờng, vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải thích nguyên nhân sâu răng bằng sơ đồ Keys: Hình 1.[16] Sau năm 1975, đã tìm ra đƣợc nguyên nhân của sâu răng và đƣợc giải thích bằng sơ đồ WHITE thay thế một vòng tròn của sơ đồ KEYS chất đƣờng bằng vòng tròn chất nền Substrate nhấn mạnh vai trò nƣớc bọt chất trung hoà – Buffers và pH của dòng chảy môi trƣờng xung quanh răng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Ngƣời ta cũng thấy rõ hơn tác dụng của Fluor khi gặp Hydroxyapatite của răng kết hợp thành Fluoroapatite rắn chắc, chống đƣợc sự phân huỷ của axít tạo thành thƣơng tổn sâu răng.
Vi khuẩn Răng SR khuẩn Chất nền Hình 1.[16] Răng: Tuổi, fluoride, dinh dƣỡng vv. Vi khuẩn: Streptococcus mutans. Chất nền: Các chất đƣờng, cặn bám thức ăn trên răng, Môi trƣờng miệng: Nƣớc bọt, pH vùng quanh răng, khả năng trung hoà của nƣớc bọt. Theo nghiên cứu của Fejerskov O (2005) [37] còn có một số yếu tố ảnh hƣởng đến sâu răng nhƣ nƣớc bọt (khả năng đệm, thành phần, lƣu lƣợng), sự xuất hiện của đƣờng, pH ở mảng bám răng, thói quen nhai kẹo cao su, sử dụng các biện pháp bổ sung Fluor, trám bít hố rãnh phòng ngừa sâu răng, kháng khuẩn.
Một số yếu tố về nhân chủng cũng ảnh hƣởng đến sâu răng nhƣ Nhân chủng – xã hội học, thu nhập, bảo hiểm nha khoa, kiến thức, thái độ, hiểu biết về sức khỏe răng miệng, các hành vi liên quan đến sức khỏe răng miệng, trình độ học vấn và địa vị xã hôi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: Sơ đồ nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến sâu răng (theo Fejerkor 2005 [37] Ngƣời ta có thể tóm lƣợc cơ chế sinh học bệnh sâu răng bằng hai quá trình hủy khoáng và tái khoáng. Mỗi quá trình đều do một số yếu tố thúc đẩy. Nếu quá trình hủy khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ xuất hiện sâu răng SÂU RĂNG = HUỶ KHOÁNG > TÁI KHOÁNG Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng: + Mảng bám vi khuẩn + Chế độ ăn đƣờng nhiều lần + Thiếu nƣớc bọt hay nƣớc bọt acid Các yếu tố bảo vệ: + Acid từ dạ dày tràn lên miệng + Nƣớc bọt + pH< 5 + Khả năng kháng acid của men + Vệ sinh răng miệng kém + Fluor có ở bề mặt men răng + Trám bít hố rãnh + Độ Ca2+, PO43- quanh răng + pH > 5,5 + Vệ sinh răng miệng tốt Với sự hiểu biết nhiều hơn về sinh bệnh học quá trình sâu răng nên hơn hai thập kỷ qua loài ngƣời đã đạt đƣợc nhiều thành tựu lớn trong dự phòng sâu răng.
Tiến triển của bệnh sâu răng Sâu răng đƣợc chia làm nhiều mức độ tuỳ theo thời gian tiến triển. Nếu ở mức độ nhẹ không điều trị sẽ tiến triển thành mức độ tiếp theo nặng hơn từ sâu men thành sâu ngà, đến viêm tuỷ, tuỷ hoại tử, viêm quanh cuống, viêm xƣơng hàm. Phân loại sâu răng [13], [16] Tùy theo tác giả mà có các cách phân loại nhƣ phân loại theo vị trí của lỗ sâu trên răng của Black đƣợc chia thành 5 loại. Phân loại theo diễn biến của sâu răng, sâu răng cấp tính và sâu răng mạn tính.
Ngày nay, với sự tiến bộ của chất hàn mới ngƣời ta cũng có cách phân loại khác nhau mức độ, tính chất, nghề nghiệp, dựa theo chất hàn mới. Cách phân loại đƣợc nhiều ngƣời ứng dụng là phân loại theo cách điều trị hoặc mức độ tổn thƣơng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 * Phân loại theo mức độ tổn thương - Sâu men - Sâu ngà nông, sâu ngà sâu - Sâu răng có kèm theo tổn thƣơng tủy - Sâu răng làm chết tủy và gây các biến chứng ở chóp răng * Theo mức độ tiến triển - Sâu răng cấp tính: Lỗ vào nhỏ, bên dƣới phá hủy rộng, có nhiều ngà mềm màu vàng, cảm giác ê buốt nhiều thƣờng gặp ở ngƣời trẻ, bệnh tiến triển nhanh dễ dẫn tới bệnh lý tủy. - Sâu răng tiến triển - Sâu răng mạn tính: Ngà mủn ít, sẫm màu, cảm giác kém - Sâu răng ổn định: Đáy cứng, không đau * Phân loại theo vị trí lỗ sâu Đƣợc chia làm 5 loại - Loại 1: Sâu mặt nhai các răng hàm lớn và nhỏ.
- Loại 2: Lỗ sâu ở mặt bên các răng hàm lớn và răng hàm nhỏ. - Loại 3: Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dƣới chƣa ảnh hƣởng đến rìa cắn. - Loại 4: Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dƣới ảnh hƣởng đến rìa cắn. - Loại 5: Lỗ sâu ở cổ răng.