Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa tại tỉnh Thái Bình, Khu công nghiệp (KCN) Phúc Khánh được thành lập và phát triển hạ tầng bởi Công ty Cổ phần phát triển khu công nghệ Đài Tín (Công ty TNHH Khai phát Đài Tín), đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 123/QĐ-STNMT ngày 20/01/2015. KCN định hướng thu hút các ngành nghề chế biến thực phẩm, dệt may, da giày, cơ khí, sản xuất sản phẩm nhựa, bao bì và thiết bị gia dụng. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường về dụng cụ cơ khí và thiết bị cầm tay, dự án "Nhà máy gia công sản xuất thép hình" được Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 7653130873 (chứng nhận lần đầu ngày 13/06/2017) và mã số dự án 4304315420.

Dự án được xây dựng trên diện tích 26.967,5 m² với tổng công suất thiết kế đạt 700 tấn/năm (tương đương khoảng 7 triệu sản phẩm/năm), trong đó sản phẩm thép chiếm 500 tấn/năm và sản phẩm nhựa chiếm 200 tấn/năm. Dự án giải quyết việc làm cho 500 lao động tại địa phương và đóng góp vào nguồn ngân sách nhà nước. Căn cứ theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ, việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là thủ tục pháp lý bắt buộc nhằm nhận diện, dự báo và đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm trước khi triển khai xây dựng và vận hành nhà máy.

Khóa luận xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triển khai xây dựng nhà máy gia công sản xuất thép hình.
  2. Dự báo các nguồn thải, đánh giá quy mô tác động và đề xuất hệ thống biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, phòng ngừa sự cố môi trường trong các giai đoạn của dự án.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tác động môi trường từ hoạt động xây dựng và vận hành Dự án "Nhà máy gia công sản xuất thép hình".
  • Phạm vi không gian: Lô đất E3 và E3' thuộc KCN Phúc Khánh, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình (tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục xác định qua 5 điểm mốc góc thửa; ranh giới phụ cận cách sông Bạch khoảng 350 m về phía Đông và kênh Ba Ri khoảng 700 m về phía Nam).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2019; công tác quan trắc, lấy mẫu thực địa diễn ra vào ngày 23/01/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận ĐTM từ định nghĩa tại Khoản 24 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2014 và các tổ chức quốc tế (UNEP 1991, ESCAP 1990, WB 2011, ADB 2009), đồng thời dẫn chiếu 10 vai trò cốt lõi của ĐTM trong phát triển kinh tế - xã hội theo giáo trình của Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ (1999). Nghiên cứu tổng kết lịch sử phát triển ĐTM trên thế giới từ Đạo luật NEPA (Mỹ, 1969) và 4 giai đoạn tiến hóa pháp lý ĐTM tại Việt Nam:

  • Giai đoạn 1 (trước ngày 27/12/1993): Hình thành cơ sở phương pháp luận ban đầu.
  • Giai đoạn 2 (27/01/1993 – 01/07/2006): Thiết lập hệ thống văn bản pháp quy theo Luật BVMT 1993 và 2005.
  • Giai đoạn 3 (01/07/2006 – 31/12/2014): Hoàn thiện các nghị định hướng dẫn (Nghị định 80/2006/NĐ-CP, 29/2011/NĐ-CP).
  • Giai đoạn 4 (01/01/2015 đến thời điểm nghiên cứu 2019): Thực thi theo Luật BVMT 2014, Nghị định 18/2015/NĐ-CP và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT với cơ chế phân cấp quản lý chặt chẽ.

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) được sử dụng làm chuẩn mực so sánh bao gồm:

  • Môi trường không khí và tiếng ồn: QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT (cột B), Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT.
  • Môi trường đất và chất thải: QCVN 03-MT:2015/BTNMT (đất công nghiệp), QCVN 50:2013/BTNMT, Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
  • Môi trường nước: QCVN 14:2008/BTNMT (cột A), QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp 5 phương pháp kỹ thuật chính:

  1. Phương pháp điều tra, khảo sát, lấy mẫu hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm: Thu thập mẫu không khí (4 vị trí KV1-KV4) và mẫu đất (2 vị trí Đ1, Đ2) do Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 5067:1995, TCVN 5971:1995, TCVN 6137:2009, TCVN 8467:2010, TCVN 6496:2009, phương pháp NIOSH 1501.
  2. Phương pháp ma trận/liệt kê: Lập bảng nhận dạng mối quan hệ tương tác giữa từng hoạt động dự án và các thông số môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội.
  3. Phương pháp đánh giá nhanh (WHO): Sử dụng hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới để tính toán tải lượng ô nhiễm không khí từ phương tiện vận chuyển và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
  4. Phương pháp so sánh: Đối chiếu nồng độ đo đạc thực tế và tính toán lý thuyết với giới hạn quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
  5. Phương pháp tổng hợp xây dựng báo cáo: Hệ thống hóa số liệu phục vụ đề xuất các giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình năm 2018 (số liệu nhiệt độ, độ ẩm khí tượng); phiếu kết quả phân tích chất lượng môi trường đất và không khí của Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường ngày 23/01/2019; hồ sơ thiết kế cơ sở, thuyết minh dự án và bản vẽ kỹ thuật quy hoạch do chủ đầu tư cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với việc mở rộng sản xuất cơ khí, dụng cụ cầm tay tại KCN Phúc Khánh; mục tiêu nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý môi trường cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa lý thuyết về ĐTM, phân tích 10 mục đích và ý nghĩa cốt lõi của công tác đánh giá môi trường; phân kỳ 4 giai đoạn phát triển ĐTM tại Việt Nam; phân tích những bất cập thực tiễn (thiếu hụt dữ liệu nền, nhân lực quản lý cấp huyện còn hạn chế, chủ đầu tư phụ thuộc vào đơn vị tư vấn); tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến dự án.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định vị trí nghiên cứu tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường (Hà Nội); thời gian từ tháng 01 đến tháng 05/2019; chi tiết hóa các bước thực hiện của 5 phương pháp nghiên cứu; xác lập nội dung đánh giá từ khâu điều tra tự nhiên đến lập dự báo tải lượng và đề xuất phương án bảo vệ môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm và dự báo kỹ thuật:

  • Đặc điểm tự nhiên: Địa hình đồng bằng, cấu trúc địa chất gồm lớp đất lấp á sét (0,6–1,0 m), lớp cát bụi bão hòa nước (3,9–5,0 m), lớp kẹp cát bụi (0,7 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 2018 là 23,9°C (cao nhất tháng 7 đạt 29,4°C, thấp nhất tháng 1 là 15,4°C); độ ẩm trung bình năm đạt 87,07% (dao động 81%–92%). Hệ thống thủy văn phụ cận tiếp giáp sông Bạch và kênh Ba Ri.
  • Hiện trạng môi trường nền: Kết quả đo đạc 4 mẫu không khí và 2 mẫu đất đều đạt quy chuẩn an toàn.
  • Dự báo tác động giai đoạn chuẩn bị: Không phát sinh công tác đền bù giải phóng mặt bằng do đất đã có hạ tầng trong KCN; mang lại hiệu quả kinh tế với doanh thu 20.000 triệu đồng, nộp ngân sách 300 triệu đồng và tạo việc làm cho 485 lao động địa phương.
  • Dự báo tác động giai đoạn thi công xây dựng: Tác động xã hội từ việc tập trung công nhân (xung đột, trật tự an ninh); phát sinh bụi GTVT khoảng 30 kg/ngày đêm (5 lượt xe 7 tấn/giờ, vận tốc 5 km/h, quãng đường 200 m); khí thải vận chuyển 0,87 kg/giờ; nước thải sinh hoạt của tối đa 20 công nhân phát sinh 2 m³/ngày (BOD5: 450–540 g/ngày, COD: 720–1020 g/ngày, SS: 700–1450 g/ngày); chất thải rắn sinh hoạt 10 kg/ngày; chất thải xây dựng thông thường 10 kg/ngày; chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu) 5 kg/ngày; độ ồn thiết bị từ 70 đến 94 dBA ở khoảng cách 2 m.
  • Dự báo tác động giai đoạn vận hành:
    • Bụi và khí thải giao thông (10 lượt xe tải nhẹ <3,5 tấn/ngày, cự ly 50 km = 500 km/ngày): phát sinh 0,1 kg bụi/ngày; 0,00145 kg SO₂/ngày; 0,35 kg NOₓ/ngày; 0,5 kg CO/ngày; 0,075 kg VOCs/ngày.
    • Khí thải sản xuất cơ khí: Bụi kim loại từ máy cắt, máy mài khô (được thu hồi qua buồng kín); hơi dung môi và bụi sơn từ công đoạn phun sơn tĩnh điện (phát sinh khoảng 60 kg dung môi thải/năm, 200 kg cặn sơn/năm do 15% lượng sơn không bám dính, 20 kg vỏ thùng sơn/năm); khí thải tôi dầu, khí hàn xì; khí thải và ô nhiễm nhiệt từ xưởng ép nhựa (sử dụng 100% nhựa nguyên sinh nhập khẩu từ Đài Loan); khí thải lò sấy sử dụng gas LPG có nồng độ chất ô nhiễm rất thấp (HC: 5–37 mg/m³, NOₓ: 0,6–3,3 mg/m³, CO: 38–103 mg/m³ so với QCVN 19:2009/BTNMT cột B).
    • Nước thải sinh hoạt giai đoạn vận hành (500 người): lưu lượng 40 m³/ngày với nồng độ chất ô nhiễm chưa xử lý cao (BOD5: 562,5–675 mg/l, COD: 900–1.275 mg/l, SS: 875–1.812,5 mg/l, Dầu mỡ: 125–375 mg/l).
  • Biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa: Đề xuất giải pháp kỹ thuật cho từng công đoạn như che chắn công trường, phun nước dập bụi, xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT, thiết kế buồng phun sơn kín có màng hấp phụ than hoạt tính kết hợp dập nước tuần hoàn, thông gió cơ khí cục bộ cho xưởng hàn và xưởng đúc ép nhựa, trang bị bảo hộ lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết tính khả thi về mặt môi trường của dự án và đưa ra các kiến nghị đối với chủ đầu tư, ban quản lý KCN trong việc giám sát vận hành các công trình xử lý chất thải.

Kết quả và đóng góp

Số liệu quan trắc hiện trạng môi trường nền

Kết quả quan trắc chất lượng không khí xung quanh tại 4 vị trí trong khu vực dự án (KV1 đến KV4) cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm đều thấp hơn ngưỡng quy chuẩn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT:

Thông số phân tích Đơn vị KV1 KV2 KV3 KV4 QCVN 05:2013/BTNMT / QCVN 26:2010
Nhiệt độ °C 21,8 22,2 22,3 22,1 –
Độ ẩm % 63,2 63,3 63,1 63,1 –
Tốc độ gió m/s 0,11 0,12 0,11 0,13 –
Tiếng ồn dBA 58,5 58,6 56,3 56,4 70,0
Bụi lơ lửng (TSP) µg/m³ 181 183 151 153 300
SO₂ µg/m³ 279 273 261 267 350
NO₂ µg/m³ 161 159 150 147 200
CO µg/m³ 13.511 13.511 13.511 13.511 30.000
Hydrocacbon (HC) µg/m³ 22,3 22,4 19,2 19,5 –

Kết quả phân tích mẫu đất tại 2 vị trí (Đ1 - góc Đông Nam, Đ2 - góc Tây Bắc) vào ngày 23/01/2019 theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT (đất công nghiệp):

Kim loại nặng Đơn vị Vị trí Đ1 Vị trí Đ2 QCVN 03-MT:2015/BTNMT
Asen (As) mg/kg 8,38 8,41 25
Cadimi (Cd) mg/kg 1,32 1,41 10
Chì (Pb) mg/kg 17,19 18,42 300
Crom (Cr) mg/kg 35,21 32,89 250
Đồng (Cu) mg/kg 10,08 10,03 300
Kẽm (Zn) mg/kg 21,38 20,13 300

Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm nước thải

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn thi công (chưa qua xử lý) vượt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột A:

Chỉ tiêu ô nhiễm Nồng độ chưa xử lý (mg/l) QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) Mức độ vượt chuẩn (lần)
BOD5 562,5 – 675,0 30 18,75 – 22,50
COD 900,0 – 1.812,5 50 18,00 – 36,25
Tổng chất rắn lơ lửng (SS) 875,0 – 1.812,5 50 17,50 – 36,25
Dầu mỡ 125,0 – 375,0 10 12,50 – 37,50
Amoni (NH₄⁺) 30,0 – 60,0 5 6,00 – 12,00
Tổng Photpho 10,0 – 50,0 6 1,67 – 8,33

Hệ thống giải pháp giảm thiểu

  • Giai đoạn xây dựng: Bố trí rào chắn kín xung quanh công trường; tưới nước làm ẩm mặt đường vận chuyển; xe tải chở vật liệu phủ bạt kín; lắp đặt nhà vệ sinh di động và hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom chất thải sinh hoạt định kỳ (10 kg/ngày); thu gom riêng biệt 5 kg/ngày giẻ lau dính dầu mỡ vào kho chứa chất thải nguy hại.
  • Giai đoạn vận hành:
    • Quy trình xử lý khí thải và mùi: Công đoạn mài khô bố trí hệ thống chụp hút bụi kim loại bằng sắt tấm; công đoạn sơn tĩnh điện đặt trong buồng phun kín có quạt hút, màng chắn bụi sơn và tháp hấp phụ dung môi hữu cơ bằng than hoạt tính kết hợp phun nước dập bụi tuần hoàn; khu vực nung, tôi dầu và ép nhựa lắp đặt chụp hút khói cục bộ và quạt thông gió công nghiệp.
    • Xử lý nước thải: Nước thải sinh hoạt (40 m³/ngày) được dẫn qua bể tự hoại 3 ngăn và hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi đấu nối vào mạng lưới thoát nước chung của KCN Phúc Khánh.
    • Quản lý chất thải rắn: Thu gom 200 kg cặn sơn/năm, 60 kg dung môi thải/năm và 20 kg vỏ thùng sơn/năm vào thùng chứa chuyên dụng, bàn giao cho đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT; phế liệu kim loại thừa và bavia được tái chế hoặc bán cho cơ sở tái chế cơ khí.

Đóng góp của công trình

Khóa luận đã thiết lập bộ dữ liệu thực nghiệm về môi trường nền của dự án cơ khí quy mô trung bình tại tỉnh Thái Bình, đồng thời lượng hóa chi tiết dòng thải ô nhiễm phát sinh từ các công đoạn công nghệ đặc thù (gia công cơ khí, đột dập, mài, tôi dầu, sơn tĩnh điện, ép nhựa). Đây là tài liệu kỹ thuật hỗ trợ chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ trình duyệt cấp phép môi trường và lập kế hoạch vận hành các công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu quan trắc môi trường nền mới chỉ phản ánh một thời điểm khảo sát duy nhất (ngày 23/01/2019) với số lượng mẫu hạn chế (4 mẫu không khí, 2 mẫu đất), chưa đánh giá được biến thiên chất lượng môi trường theo các mùa khác nhau trong năm. Bên cạnh đó, các số liệu tải lượng ô nhiễm trong giai đoạn vận hành chủ yếu dựa trên hệ số phát thải lý thuyết của WHO và tính toán định mức công nghệ, chưa có số liệu đo đạc trực tiếp từ dòng thải thực tế khi nhà máy hoạt động hết công suất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ (tối thiểu 3–6 tháng/lần) trong suốt quá trình xây dựng và vận hành thương mại; lấy mẫu đo đạc trực tiếp hiệu suất xử lý của hệ thống buồng hấp phụ than hoạt tính cho hơi sơn và trạm xử lý nước thải 40 m³/ngày nhằm đánh giá mức độ tương thích giữa mô hình tính toán lý thuyết và thực tiễn vận hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Môi trường, Kinh tế Tài nguyên Thiên nhiên, Kỹ thuật Môi trường và các kỹ sư môi trường làm công tác tư vấn lập hồ sơ ĐTM.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Phương pháp luận áp dụng hệ số phát thải nhanh của WHO để tính toán tải lượng ô nhiễm cho các công đoạn sản xuất cơ khí - ép nhựa và hoạt động giao thông vận tải.
    • Cấu trúc xây dựng báo cáo ĐTM chi tiết cho nhà máy sản xuất đa ngành (kết hợp kim loại và nhựa) theo chuẩn quy định của Luật BVMT 2014 và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT.
    • Hệ thống dữ liệu đo đạc thực nghiệm về chất lượng môi trường đất và không khí tại KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và công suất thiết kế của dự án Nhà máy gia công sản xuất thép hình là bao nhiêu?

Dự án được xây dựng tại lô E3 và E3' KCN Phúc Khánh, thành phố Thái Bình trên tổng diện tích 26.967,5 m². Nhà máy có công suất thiết kế 700 tấn/năm (tương đương 7 triệu sản phẩm/năm), bao gồm 500 tấn sản phẩm thép/năm và 200 tấn sản phẩm nhựa/năm, tạo việc làm cho khoảng 500 cán bộ công nhân viên.

2. Hiện trạng môi trường không khí và đất tại khu vực dự án trước khi xây dựng có bị ô nhiễm không?

Theo kết quả phân tích ngày 23/01/2019 của Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường, toàn bộ các chỉ tiêu không khí (bụi TSP: 151–183 µg/m³, SO₂: 261–279 µg/m³, NO₂: 147–161 µg/m³, tiếng ồn: 56,3–58,6 dBA) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT. Các chỉ tiêu kim loại nặng trong đất (As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn) tại 2 vị trí khảo sát đều thấp hơn giới hạn quy định tại QCVN 03-MT:2015/BTNMT đối với đất công nghiệp, cho thấy môi trường nền chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm.

3. Tải lượng nước thải sinh hoạt và chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng là bao nhiêu?

Trong giai đoạn thi công (khoảng 20 công nhân làm việc 8 giờ/ngày, định mức 100 lít/người/ngày), lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là 2 m³/ngày (bằng 80% lượng nước cấp). Nước thải này có nồng độ chất ô nhiễm chưa xử lý cao (BOD5 vượt 18,75–22,5 lần, SS vượt 17,5–36,25 lần QCVN 14:2008/BTNMT cột A). Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 10 kg/ngày (0,5 kg/người/ngày), chất thải xây dựng thông thường 10 kg/ngày và chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu) khoảng 5 kg/ngày.

4. Công đoạn phun sơn tĩnh điện trong giai đoạn vận hành phát sinh những chất thải nguy hại nào và được xử lý ra sao?

Công đoạn sơn phủ kim loại phát sinh khoảng 60 kg dung môi hữu cơ bay hơi/năm (như xylen, toluen, butyl axetat), 200 kg cặn sơn/năm (do 15% lượng sơn không bám dính vào sản phẩm) và khoảng 20 kg vỏ thùng sơn kim loại/năm. Để kiểm soát, công đoạn này được thực hiện trong buồng sơn kín áp suất âm, khí và bụi sơn được thu gom qua màng lọc than hoạt tính kết hợp hệ thống phun nước dập bụi tuần hoàn; cặn sơn và vỏ thùng được lưu trữ riêng để bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại.

5. Khí thải từ lò sấy sản phẩm sử dụng nhiên liệu gì và có đạt tiêu chuẩn môi trường không?

Lò sấy sản phẩm sử dụng nhiên liệu khí gas hóa lỏng LPG (chủ yếu là C₃H₈ và C₄H₁₀) tạo nhiệt độ sấy lên tới 450°C. Do LPG là nhiên liệu sạch, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải rất thấp: HC đạt 5–37 mg/m³, NOₓ đạt 0,6–3,3 mg/m³ (so với chuẩn 850 mg/m³), CO đạt 38–103 mg/m³ (so với chuẩn 1.000 mg/m³ theo QCVN 19:2009/BTNMT cột B), hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải công nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thành Tâm đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện hiện trạng môi trường nền và dự báo chi tiết tải lượng các nguồn chất thải phát sinh trong các giai đoạn của Dự án "Nhà máy gia công sản xuất thép hình" tại KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình. Trên cơ sở đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật khả thi nhằm thu gom, xử lý nước thải, kiểm soát khí thải, tiếng ồn và quản lý chất thải nguy hại. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và pháp lý tin cậy giúp doanh nghiệp thực thi nghiêm túc các cam kết bảo vệ môi trường, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thẩm định và giám sát vận hành dự án.