Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Tuyên Quang bước vào giai đoạn 2016-2018 với quy mô dân số trên 780.000 người, trong đó lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm tới 65,3% dân số, tương đương hơn 510.000 người. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương còn nhiều bất cập khi trên 75% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chính quy, gây áp lực nặng nề lên vấn đề giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa quy mô lao động dồi dào với năng lực hấp thụ việc làm còn hạn chế của nền kinh tế miền núi, trong bối cảnh quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu diễn ra chậm.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc làm, đánh giá toàn diện thực trạng lao động và công tác giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tạo việc làm bền vững cho người lao động đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn bộ 7 đơn vị hành chính gồm thành phố Tuyên Quang và 6 huyện: Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Na Hang, Lâm Bình. Phạm vi thời gian tập trung phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2016-2018 và xây dựng định hướng giải pháp cho giai đoạn 2019-2025. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để địa phương hoàn thành mục tiêu tạo việc làm mới cho 21.000 đến 22.000 lao động mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 60% và duy trì tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 2,2% vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng các lý thuyết kinh tế học hiện đại để thiết lập khung phân tích toàn diện:

Thứ nhất, Lý thuyết thị trường lao động tân cổ điển được sử dụng để phân tích quan hệ cung - cầu sức lao động, sự vận hành của cơ chế giá cả tiền lương và các yếu tố gây mất cân đối thị trường việc làm.

Thứ hai, Lý thuyết vốn nhân lực của Gary Becker khẳng định việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo kỹ năng nghề và chăm sóc sức khỏe cho người lao động là yếu tố then chốt quyết định năng suất và cơ hội việc làm bền vững.

Thứ ba, Mô hình chuyển dịch lao động hai khu vực của Arthur Lewis làm sáng tỏ cơ chế điều chuyển lực lượng lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp năng suất thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn.

Các khái niệm chính được làm rõ trong công trình gồm: Lực lượng lao động (toàn bộ dân số từ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc đang tìm kiếm việc làm); Việc làm (hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm); Tạo việc làm (tổng thể các biện pháp kinh tế - xã hội nhằm tạo ra chỗ làm việc mới và nâng cao chất lượng việc làm hiện có); Thiếu việc làm và thất nghiệp; Thị trường sức lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018, các báo cáo định kỳ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng các đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp điều tra bảng hỏi xã hội học với cỡ mẫu 250 người lao động trong độ tuổi lao động và 60 đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo địa bàn đô thị và nông thôn vùng sâu, vùng xa nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất.

Các phương pháp phân tích chủ yếu gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi dữ liệu thời gian 2016-2018, phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác xu hướng biến động của thị trường lao động địa phương, bóc tách nguyên nhân gây nghẽn dòng chuyển dịch việc làm và đánh giá khách quan mức độ hài lòng của người dân đối với các chính sách việc làm hiện hành. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai thực hiện và hoàn thành trong giai đoạn 2018-2019 với tầm nhìn dự báo đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô giải quyết việc làm mới của tỉnh Tuyên Quang duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định nhưng chưa thực sự vững chắc. Giai đoạn 2016-2018, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho hơn 63.500 lượt người, bình quân mỗi năm tạo việc làm cho trên 21.100 lao động, đạt 101,5% kế hoạch đề ra.

Thứ hai, cơ cấu lao động chuyển dịch rất chậm và vẫn phụ thuộc nặng nề vào nông nghiệp. Đến năm 2018, tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn chiếm tới 58,4% tổng lực lượng lao động; trong khi khu vực công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm 18,2% và khu vực dịch vụ chiếm khoảng 23,4%.

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực và tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật ở mức rất thấp. Năm 2018, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của toàn tỉnh mới đạt 21,5%, trong đó số lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chỉ chiếm 8,2%. Khoảng 78,5% lực lượng lao động chưa có chứng chỉ nghề hoặc kỹ năng chuyên môn, tạo ra rào cản lớn khi tiếp cận công nghệ hiện đại.

Thứ tư, kênh xuất khẩu lao động và tín dụng chính sách phát huy hiệu quả bước đầu nhưng quy mô còn khiêm tốn. Trong 3 năm 2016-2018, tỉnh chỉ đưa được khoảng 1.250 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; doanh số cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm mới đáp ứng khoảng 35% đến 40% nhu cầu vay vốn tạo việc làm của thanh niên nông thôn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ nền kinh tế Tuyên Quang có quy mô nhỏ, số lượng doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế về năng lực tài chính và khả năng mở rộng sản xuất. Mạng lưới các trung tâm giáo dục nghề nghiệp chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, dẫn đến nghịch lý thừa lao động phổ thông nhưng thiếu lao động kỹ thuật lành nghề.

So sánh với các nghiên cứu tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc như Yên Bái hay Bắc Kạn, Tuyên Quang có nét tương đồng về điểm nghẽn chuyển dịch lao động nông nghiệp. Tuy nhiên, Tuyên Quang sở hữu tiềm năng vượt trội về kinh tế lâm nghiệp với độ che phủ rừng trên 65% và lợi thế phát triển du lịch lịch sử văn hóa, đây là tiền đề mở ra các hướng tạo việc làm tại chỗ giàu tiềm năng.

Để phục vụ quản lý trực quan, các chỉ số này có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột thể hiện số lao động được tạo việc làm hằng năm giai đoạn 2016-2018 kết hợp biểu đồ tròn biểu thị tỷ trọng 3 nhóm ngành kinh tế, giúp các cơ quan quản lý dễ dàng theo dõi mức độ chuyển dịch cơ cấu việc làm qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Động từ hành động: Tái cấu trúc các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện, chuyển mạnh sang đào tạo theo địa chỉ và đơn đặt hàng của doanh nghiệp, tăng thời lượng thực hành lên mức 65% đến 70%. Target metric: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60% vào năm 2025, tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 85%. Timeline: Giai đoạn 2020-2025. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang.

Thứ hai, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu hút đầu tư tạo việc làm tại chỗ. Động từ hành động: Đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp Long Bình An và cụm công nghiệp Phúc Ứng, ưu tiên thu hút các dự án chế biến gỗ rừng trồng và dịch vụ du lịch sinh thái. Target metric: Thu hút từ 30 đến 40 dự án đầu tư mới, tạo thêm từ 8.000 đến 10.000 việc làm phi nông nghiệp mỗi năm. Timeline: 2020-2025. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Thứ ba, phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động và đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Động từ hành động: Nâng cấp sàn giao dịch việc làm, tổ chức định kỳ các phiên giao dịch việc làm lưu động tại các xã vùng cao, liên kết với các thị trường tiếp nhận lao động chất lượng cao như Nhật Bản, Hàn Quốc. Target metric: Tư vấn việc làm cho 15.000 lượt người/năm, đưa tối thiểu 1.500 lao động đi làm việc ở nước ngoài mỗi năm. Timeline: Hằng năm từ 2020 đến 2025. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Tuyên Quang phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Thứ tư, mở rộng nguồn vốn tín dụng chính sách hỗ trợ người lao động tự tạo việc làm và khởi nghiệp. Động từ hành động: Bố trí bổ sung nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội, ưu tiên cho hộ nghèo, thanh niên nông thôn vay vốn phát triển kinh tế trang trại và hợp tác xã. Target metric: Hỗ trợ vốn vay cho khoảng 5.000 đến 6.000 hộ kinh doanh mỗi năm, duy trì tăng trưởng dư nợ cho vay giải quyết việc làm từ 10% đến 12%/năm. Timeline: Giai đoạn 2020-2025. Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tuyên Quang phối hợp với các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo và chuyên viên thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân 7 huyện, thành phố trên địa bàn Tuyên Quang sử dụng luận văn làm căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch mạng lưới việc làm và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.

Nhóm các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Trung tâm Dịch vụ việc làm: Ban giám hiệu các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề tham khảo các phân tích về nhu cầu thị trường để xây dựng chương trình đào tạo sát thực tế, đổi mới mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng, đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng của các khu công nghiệp.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên: Các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế lao động có thể khai thác luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê chuỗi thời gian với khảo sát xã hội học 250 mẫu tại địa bàn miền núi.

Nhóm doanh nghiệp và nhà đầu tư tại Tuyên Quang: Các chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động tại địa phương sử dụng các số liệu về cơ cấu 58,4% lao động nông nghiệp và 21,5% lao động có tay nghề để xây dựng kế hoạch tuyển dụng, hoạch định chi phí tiền lương và thiết kế chương trình đào tạo nội bộ phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất của thị trường lao động tỉnh Tuyên Quang hiện nay là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là chất lượng nguồn nhân lực thấp với 78,5% lao động chưa qua đào tạo nghề, trong khi tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm tới 58,4%. Thực trạng này dẫn đến sự mất cân đối cục bộ: các nhà máy công nghiệp thiếu hụt lao động kỹ thuật, còn lao động nông thôn lại thiếu việc làm ổn định.

Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo nghề tại địa phương? Giải pháp then chốt là ký kết hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng trực tiếp với doanh nghiệp và tăng thời lượng thực hành lên 65% đến 70%. Trong thực tế, các lớp dạy nghề gắn với cam kết tuyển dụng của doanh nghiệp đạt tỷ lệ có việc làm trên 85%, giúp người học yên tâm tham gia đào tạo.

Nguồn vốn vay giải quyết việc làm qua Ngân hàng Chính sách xã hội phát huy hiệu quả ra sao? Nguồn vốn tín dụng chính sách là đòn bẩy trực tiếp giúp các hộ nghèo và thanh niên nông thôn mở rộng quy mô sản xuất. Với mức hỗ trợ vốn vay cho 5.000 đến 6.000 lượt lao động mỗi năm, nguồn vốn này giúp tạo ra nhiều mô hình kinh tế trang trại và hợp tác xã có thu nhập ổn định.

Kênh xuất khẩu lao động có phải là hướng đi lâu dài cho thanh niên Tuyên Quang? Xuất khẩu lao động là hướng đi hiệu quả giúp nâng cao thu nhập và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp. Mỗi năm tỉnh đưa khoảng 1.200 đến 1.500 lao động sang các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc với mức thu nhập từ 15 đến 25 triệu đồng mỗi tháng, sau đó trở về làm nòng cốt phát triển kinh tế địa phương.

Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 60% vào năm 2025 có tính khả thi không? Mục tiêu này hoàn toàn khả thi nếu tỉnh triển khai quyết liệt việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và dành nguồn ngân sách thỏa đáng hỗ trợ học phí học nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số, phấn đấu mỗi năm đào tạo nghề cho từ 7.000 đến 8.000 lao động.

Kết luận

Thứ nhất, luận văn đã phản ánh toàn diện bức tranh lao động tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2018, chỉ rõ tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao ở mức 58,4% và tỷ lệ qua đào tạo nghề mới đạt 21,5%.

Thứ hai, công trình hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận về quản lý kinh tế và thị trường lao động, vận dụng sáng tạo lý thuyết vốn nhân lực và mô hình chuyển dịch cơ cấu vào đặc thù của tỉnh miền núi.

Thứ ba, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, bao gồm đổi mới giáo dục nghề nghiệp, xúc tiến đầu tư công nghiệp - dịch vụ, phát triển thông tin thị trường lao động và mở rộng tín dụng chính sách.

Thứ tư, nghiên cứu xác lập lộ trình cụ thể nhằm hiện thực hóa mục tiêu tạo việc làm mới cho 21.000 đến 22.000 lao động mỗi năm và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo vượt mốc 60% vào năm 2025.

Thứ năm, các cấp chính quyền, cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp tại Tuyên Quang cần nhanh chóng phối hợp thực hiện các đề án tạo việc làm ngay từ hôm nay, biến nguồn nhân lực dồi dào thành động lực bứt phá kinh tế - xã hội bền vững cho toàn tỉnh.