đặt vấn đề, các câu hỏi, cách trả lời, bình luận, cách dùng ngôn ngữ để diễn đạt chính xác, phù hợp với nội dung cần trình bày. Sau đó nêu khái quát và rút ra kết luận. Học sinh làm theo mẫu hướng dẫn của giáo viên để áp dụng vào trong nhóm học tập của mình, có thể thay đổi vai trò của từng người trong nhóm, nghĩa là mỗi thành viên trong nhóm được trình bày quan điểm của mình về nội dung kiến thức mà nhóm thảo luận. Thuyết làm việc đồng đội: Thuyết này cho rằng khi các cá nhân làm việc cùng nhau hướng tới một mục tiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau sẽ thúc đẩy họ hoạt động tích cực hơn.
Khi đó sẽ giúp mỗi cá nhân và nhóm đạt đến thành công. Dạy học hợp tác dựa trên thuyết làm việc đồng đội đem lại hiệu quả trong giảng dạy hơn so với dạy học truyền thống. Thuyết giải quyết mâu thuẫn: Piaget cho rằng để thúc đẩy sự phát triển trí tuệ, gợi động cơ hứng thú cho học sinh thì giáo viên nên đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề, có những quan điểm mâu thuẫn với nhau. Những mâu thuẫn đó phải phù hợp với học sinh, phù hợp với nội dung học tập.
Sau đó giáo viên tổ chức cho học sinh học tập bằng hoạt động nhóm để các em thảo luận, lập luận, phân tích, đánh giá, kết luận và cuối cùng đưa ra ý kiến thống nhất chung của nhóm. Học tập bằng hoạt động nhóm giúp học sinh tự tin hơn, hiểu bài sâu hơn từ việc chứng kiến những lập luận của các bạn trong nhóm, học sinh tìm ra được nguyên nhân của sự mâu thuẫn. Tình huống dạy học hợp tác Tình huống dạy học là tổ hợp những mối quan hệ xã hội cụ thể được hình thành trong quá trình dạy học, khi mà học sinh đã trở thành chủ thể hoạt động với đối tượng nhận thức trong môi trường dạy học nhằm một mục đích dạy học cụ thể. Tình huống dạy học chính là trạng thái bên trong được sinh ra do sự tương tác giữa chủ thể với đối tượng nhận thức.
Theo quan điểm của lý 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com luận dạy học, tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc, tế bào của bài lên lớp, bao gồm tổ hợp các điều kiện cần thiết. Đó là mục đích dạy học, nội dung dạy học và phương pháp dạy học để thu được những kết quả hạn chế riêng biệt. Tình huống dạy học hợp tác là tình huống dạy học trong đó xác định rõ mục tiêu học tập cho mỗi học sinh trong một nhóm, phù hợp với nhận thức của học sinh và tạo nhu cầu hợp tác trong học tập. Thực chất đó là một dạng tình huống gợi vấn đề mà giáo viên đưa ra với dụng ý tạo ra hoạt động học tập hợp tác cho học sinh.
Để có được tình huống gợi vấn đề, trước hết cần phân tích cấu trúc nội dung bài học, xác định rõ từng đơn vị kiến thức, sắp xếp chúng theo những trình tự nhất định. Đặc điểm khác biệt nhất của tình huống dạy học hợp tác so với các tình huống dạy học khác là phải tạo được cơ hội cho học sinh thảo luận và từng bước đạt kết quả học tập. Nhiệm vụ học tập được sắp xếp, thiết kế có dụng ý phân bậc để học sinh có thể tự mình bàn bạc đạt được mục tiêu học tập. Dấu hiệu của nội dung kiến thức có thể thiết kế tình huống dạy học hợp tác là: nội dung phức tạp, có nhiều cách suy nghĩ khác nhau, khối lượng kiến thức nhiều mà cần giải quyết trong thời gian ngắn.
Một tình huống dạy học hợp tác cần thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn: tình huống phải có tác dụng gợi vấn đề; học sinh thấy có nhu cầu hợp tác trao đổi với nhau và hy vọng sự hợp tác đó sẽ có tác dụng tốt; tạo ra môi trường hợp tác để thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa vai trò của cá nhân với vai trò của tập thể. Theo Hoàng Lê Minh thì trong dạy học hợp tác môn Toán có ba kiểu tình huống như sau: Tình huống hành động hợp tác: Thể hiện vai trò điều khiển hành động để thực hiện những quyết định của cá nhân và tập thể. Trong tình huống này có tác động qua lại của học sinh với môi trường bằng hành động mà ngôn ngữ không giữ vai trò quan trọng hàng đầu. Tình huống thảo luận bằng diễn đạt: Thể hiện vai trò tạo phương tiện giao lưu trao đổi thông tin trong thảo luận nhóm học tập.
Học sinh có nhu cầu 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com diễn đạt trong quá trình tác động qua lại với môi trường. Cách thức của tình huống này là có giao tiếp giữa những người học tập hợp tác, có vị trí phi đối xứng của học sinh trên phương diện hành động, môi trường và phương diện thông tin, có phản hồi từ môi trường và người đang giao lưu. Tình huống xác nhận kiến thức: Thể hiện vai trò tạo phương tiện kiểm chứng để xác nhận hay bác bỏ kiến thức. Kiến thức được kiểm chứng, xác nhận trong quá trình học sinh thảo luận với nhau và tác động qua lại với môi trường.
Trong quá trình thảo luận, học sinh có vai trò bình đẳn. Học sinh vừa là người đề xuất, vừa là người phản bác để đi đến kết luận cuối cùng. Các bước dạy học hợp tác Tình huống dạy học hợp tác là một tình huống gợi vấn đề, kích thích sự tò mò, muốn khám phá kiến thức mới của học sinh. Vì vậy khi thiết kế tình huống dạy học hợp tác giáo viên cần thể hiện rõ hoạt động dạy học là hoạt động gì? Diễn ra như thế nào? Trong quá trình dạy học giáo viên cần đảm bảo điều kiện xuất phát cần thiết, đề xuất vấn đề và phương hướng giải quyết vấn đề, củng cố kết quả học tập và định hướng nhiệm vụ học tiếp theo.
Theo Hoàng Lê Minh: Một tình huống dạy học hợp tác có thể được thực hiện theo bốn bước sau: Bước thứ nhất: Xác định mục tiêu dạy học. Trong dạy học hợp tác, mục tiêu đề ra là dạy cho học sinh phương pháp hợp tác và rèn luyện tư duy hội thoại có phê phán. Trong dạy học môn Toán có một số tình huống như: Tiếp cận, định nghĩa, củng cố khái niệm; tiếp cận, chứng minh và vận dụng định lý, tiếp cận quy tắc giải toán, tình huống tìm hiểu và tìm hướng giải bài toán. Bước thứ hai: Chọn nội dung dạy học, những nội dung có tác dụng hình thành nhu cầu học tập hợp tác, những nội dung kích thích sự tranh luận trong tập thể như: những nhiệm vụ có khối lượng công việc nhiều mà cần hoàn thành trong một thời gian ngắn, những nội dung phức tạp cần lập luận ở trình độ tổng hợp, nội dung có nhiều khía cạnh cần giải quyết, cần sử dụng nhiều cách suy nghĩ khác nhau.
13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Có thể chọn một số nội dung trong dạy học Toán như: Tìm qui trình giải cho một dạng toán cụ thể, tìm và sửa chữa sai lầm khi giải toán, tổng hợp phương pháp giải một dạng bài toán, những tình huống để tiếp cận khái niệm, định lý, qui tắc mới, tình huống tìm thuật giải (tựa thuật giải) cho một dạng toán cụ thể… Bước thứ ba: Thiết kế các tình huống cụ thể, bao gồm các nhiệm vụ Đưa ra nhiệm vụ cho học sinh: phát phiếu học tập cho học sinh, sử dụng máy chiếu để trình chiếu các tình huống, có thể xây dựng các tình huống như một đoạn phim để trình chiếu cho học sinh… Dự kiến các phương án suy nghĩ khác nhau của học sinh và hướng giải quyết. Dự kiến các tình huống mâu thuẫn có thể xảy ra trong thảo luận nhóm và cách hướng dẫn học sinh thảo luận. Giáo viên chuẩn bị các câu hỏi phụ để gợi ý cho học sinh (nếu cần) Dự kiến cách xác nhận kiến thức và đánh giá học sinh. Bước thứ tư: Tổ chức học tập hợp tác, giáo viên tổ chức cho học sinh học tập theo nhóm, thi giải toán giữa các nhóm.
Học sinh sử dụng kiến thức đã có cùng với kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, đánh giá để tìm ra kiến thức mới. Tổng hợp, kết luận và phát triển vấn đề. Trong dạy học môn Toán để tạo tình huống dạy học hợp tác, chúng ta có thể dựa vào một số hoạt động trí tuệ như: khái quát hóa, lật ngược vấn đề, xem xét tương tự, dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn; khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới; tìm sai lầm trong lời giải; nêu một bài toán mà việc giải quyết cho phép dẫn đến kiến thức mới… Giáo viên thiết kế tình huống dạy học hợp tác chính là thiết kế phiếu học tập cho học sinh sao cho phiếu đó giúp học sinh tự học trong nhóm học sinh. Do đó, phiếu học tập hợp tác có những đặc điểm như kịch tính, có vấn đề, có chỉ dẫn, phong phú về nội dung.
14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Dạy học hợp tác có thể áp dụng được ở mọi nội dung của chương trình toán học phổ thông. Giáo viên cần xác định rõ mục tiêu bài học, nội dung từng đơn vị kiến thức trong bài, khả năng nhận thức của học sinh để thiết kế các tình huống dạy học hợp tác phù hợp với nội dung và trình độ của học sinh, có như vây mới đem lại hiệu quả trong dạy học. Ví dụ về thiết kế tình huống dạy học hợp tác: Thiết kế tình huống dạy học định nghĩa cấp số cộng 1. Kiến thức chuẩn bị: Định nghĩa dãy số và các tính chất của dãy số.
Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp cận định nghĩa cấp số cộng và phát biểu được định nghĩa. Hoạt động tiếp cận: PHIẾU HỌC TẬP Xét các dãy số sau: a) -1, 3, 7, 11, 15, 19… b) 2, 4, 6, 8, 10, 12… c) 2, 5, 8, 11… Câu hỏi 1: Bạn Hà nói: Mỗi dãy số trên đều có một quy luật. Theo em ý kiến của bạn Hà đúng hay sai? Vì sao? Viết tiếp 5 số hạng tiếp theo của mỗi dãy số trên. Câu hỏi 2: Mỗi dãy số trên được gọi là một cấp số cộng.
Em hiểu thế nào là cấp số cộng. Tổ chức học hợp tác: GV phát phiếu học tập cho học sinh. Mỗi học sinh độc lập suy nghĩ sau đó thảo luận với các thành viên trong nhóm về cách giải quyết vấn đề của mình. Sau khi thảo luận đưa ra kết quả chung của nhóm, thư ký của tổng hợp các ý kiến của thành viên và kết quả thống nhất của nhóm.