CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Một số vấn đề về Tư duy 1. Về khái niệm Tư duy Đã có nhiều định nghĩa về khái niệm Tư duy, chẳng hạn: - Trần Văn Hiến Minh (và cộng sự) cho rằng: Tư duy là dùng suy nghĩ để hiểu một việc gì, [Từ điển và danh từ triết học - 1966, tr. - Từ điển bách khoa Việt Nam, tập 4, tr.
NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội 2003: Tư duy là sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ chức một cách đặc biệt – bộ não, quá trình phản ánh tích cực hiện thực khách quan dưới dạng các khái niệm, phán đoán, lí luận,. - Theo các tác giả Phạm Minh Hạc (Chủ biên) - Nguyễn Kế Hào - Nguyễn Quang Uẩn, (1993) thì: Tư duy là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong, có tính quy luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết. - Theo Từ điển tiếng Việt: Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lí. - Sau khi xem xét, so sánh và nghiên cứu các công bố khoa học của nhiều tác giả đã được giới thiệu ở trên và nhiều tài liệu khác nữa; trong luận văn này chúng tôi đồng tình và sử dụng khái niệm: Tư duy – Giai đoạn cao của quá trình nhận thức, cho phép phản ánh được bản chất và các mối quan hệ của sự vật khách quan mà con người không nhận biết được bằng tri giác và cảm giác trực tiếp hoặc bằng biểu tượng (Bùi Hiền và các tác giả, Từ điển Giáo dục học, tr.
Những đặc điểm cơ bản của tư duy Từ định nghĩa về tư duy, chúng ta có thể nêu ra một số đặc điểm cơ bản của tư duy: 9 - Tính có vấn đề; tính gián tiếp; tính trừu tượng và khái quát; mối quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ; đặc trưng lý tính của tư duy trong mối quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính. - Quá trình tư duy được diễn ra bằng cách chủ thể tiến hành những thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hóa, cụ thể hóa, hệ thống hóa. - Các phẩm chất của tư duy: Tính sâu sắc và khái quát; tính linh hoạt, mềm dẻo; tính lôgíc, chặt chẽ; tính phê phán; tính độc lập; tính sáng tạo. - Tính gián tiếp: Tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ (định nghĩa, định lý, luận văn, .), Tư duy còn được nhận thức gián tiếp nhờ các công cụ (nhiệt kế, đồng hồ, …) - Tính trừu tượng và khái quát.
- Tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ: Ngôn ngữ được xem là phương tiện của tư duy; nhờ có ngôn ngữ mà con người nhận thức được tình huống có vấn đề, phản ánh được cái bản chất, các mối quan hệ có tính quy luật của hiện tượng và sự vật. Sản phẩm của tư duy nhiều khi được biểu đạt bằng ngôn ngữ. Giả sử không có tư duy thì ngôn ngữ cũng chỉ là thứ vô nghĩa, nếu không có ngôn ngữ thì mọi kết quả của tư duy sẽ không thể được tiếp nhận. Vì vậy trong dạy học giải toán cần chú ý rèn luyện khả năng ngôn ngữ của người học để góp phần làm cho học sinh: trình bày sáng sủa ý tưởng của mình, hiểu được ý tưởng của người khác.
- Tính chất lý tính của tư duy: Chỉ có tư duy mới giúp con người vượt qua được những giới hạn trực quan, nhận thức cảm tính để phản ánh được bản chất của sự vật, hiện tượng (có thể phản ánh đúng hoặc sai). - Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính: mặc dù ở mức độ nhận thức cao hơn nhận thức cảm tính nhưng tư duy không tách rời nhận thức cảm tính. Nhận thức cảm tính là một khâu của mối liên hệ trực tiếp giữa ý nghĩ, tư duy với hiện thực. Ngược lại tư duy và các kết quả của nó cũng ảnh hưởng ngược lại quá trình nhận thức cảm tính.
Phân loại tư duy Theo các nhà khoa học thì có nhiều tiêu chí phân loại tư duy, chẳng hạn: - Theo lịch sử hình thành và mức độ phát triển: TD trực quan - hành động (có cả ở một số động vật), TD trực quan – hình ảnh, TD trừu tượng. - Theo hình thức biểu hiện của vấn đề và phương thức giải quyết vấn đề: TD thực hành, TD hình ảnh cụ thể, TD lý luận. - Theo mức độ sáng tạo: TD angôrit (có cả ở máy tính), TD ơrixtic. - Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn giới thiệu 7 loại tư duy cần được rèn luyện cho HS trong dạy học Toán: TD lôgíc hình thức, TD biện chứng, TD hình tượng, TD quản lý, TD kinh tế, TD kỹ thuật, TD thuật toán.
- Nhiều nhà khoa học nói tới TD thống kê, TD hàm, TD hệ thống, TD phản biện, Tư duy tuyến tính, Tư duy phi tuyến tính, Siêu nhận thức, … - J. Piaget thường nói đến 2 loại tư duy: TD cụ thể, TD hình thức. - Theo Gardner có 8 loại tư duy chính: TD ngôn ngữ, TD âm nhạc, TD logic, TD toán, TD không gian, TD vận động - giao tiếp, TD nội tâm, TD tự nhiên. Mô tả các thành phần Tư duy 11 Nhận xét: 1) Tư duy là một quá trình phức tạp, DH theo hướng phát triển một loại hình tư duy nào đó cho HS, trước hết cần liên tiếp tạo các tình huống có VĐ lôi cuốn HS tham gia vào phát hiện và giải quyết vấn đề; thường xuyên hướng dẫn HS tập luyện các thao tác, các phẩm chất của tư duy; chú trọng phát triển ngôn ngữ của HS.
2) Quá trình chủ thể vận dụng các tư duy cơ bản là tư duy lôgic, tư duy biện chứng vào thực tiễn có thể phối hợp và phát triển thành nhiều loại hình tư duy có tên gọi khác nhau như: tư duy kinh tế, tư duy quản lý, tư duy kĩ thuật, tư duy toán học, tư duy không gian, tư duy giáo dục, TDTT.Từng loại tư duy nào đó xuất hiện trong lĩnh vực tương ứng và có thể vận dụng vào lĩnh vực khác: Tùy theo nội dung và tính chất của những nhiệm vụ cần giải quyết mà tư duy được phân thành các kiểu khác nhau, [Lê Văn Hồng - Lê Ngọc Lan - Nguyễn Văn Thăng (2001), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr. 3) Cho dù chúng ta phân loại tư duy theo tiêu chí nào đi chăng nữa thì có thể nói rằng các loại hình tư duy vẫn có sự giao thoa nhau nhất định. Tuy nhiên sự phân chia một cách tương đối vẫn rất cần thiết, giúp cho chúng ta có thể xem xét kĩ lưỡng hơn về những đặc điểm của loại hình tư duy nào đó, từ đó có thể tổ chức thực hiện các biện pháp dạy học nhằm rèn luyện nhiều từng loại hình cũng như loại hình tư duy cho HS. Chẳng hạn: Hiện nay người mẹ hơn người con 27 tuổi, sau ba năm nữa thì số tuổi của người mẹ sẽ gấp bốn lần số tuổi của người con.
Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi. Để giải quyết được vấn đề được đặt ra ở đây; HS của chúng ta cần có: - Tư duy thuật toán để xem xét và tìm ra các bước giải quyết vấn đề; - Tư duy logic để phân tích được hiện nay mẹ hơn con 27 tuổi thì ba năm nữa mẹ cũng vẫn hơn con 27 tuổi; - Tư duy sáng tạo để có thể tìm ra những cách khác nhau để giải quyết vấn đề; 12 1. Quá trình tư duy Hình 1. Mô tả quá trình tư duy của K.
111]: 13 Chúng ta mong đợi, các em HS sẽ có thể: - Nhận thức vấn đề: Biết được thứ tự các số, viết các số theo yêu cầu, kết luận về số lớn nhất, số bé nhất - Xuất hiện liên tưởng: So sánh các số - Sàng lọc và quyết định: So sánh hàng trăm trước, có hai số hàng trăm bé nhất là 4, số 435 và 490 - Hình thành giả thuyết: Số bé nhất nằm trong hai số 435 và 490 - Kiểm tra giả thuyết: So sánh hàng chục, số 3 bé hơn số 9 - Chính xác hóa Khẳng định, giải quyết vấn đề: Số bé nhất là 435 - Hành động tư duy mới, nhận thức vấn đề: Số bé nhất trong các số còn lại là số nào? 1. Thao tác tư duy - Kĩ năng tư duy a) Thao tác tư duy Chúng ta có thể xác định Tư duy có bản chất là quá trình chủ thể thực hiện các thao tác trí tuệ (thao tác tư duy) để giải quyết vấn đề. Các thao tác tư duy cơ bản bao gồm: So sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá, cụ thể hoá, hệ thống hoá… Ví dụ 2 [11. 111]: Chúng ta mong đợi các em HS sẽ có thể: - Quan sát được các chữ số hàng trăm, có các chữ số: 4, 5, 6, 4 - So sánh các chữ số hàng trăm, thấy 2 số bé nhất là 4 - Quan sát và so sánh 2 số: 435 và 490 - Phân tích: so sánh hàng chục 14 - Đề xuất số bé nhất là số 435, tiếp theo là số 490 - Tiếp theo là … b) Kĩ năng tư duy Có nhiều khái niệm về kĩ năng, chúng tôi xin nhắc lại một vài trong số nhiều khái niệm đó: 1) Theo tác giả Trần Văn Hiếu Minh trình bày trong Từ điển và danh từ triết học, Tủ sách ra khơi, Sài Gòn 1966, tr.
135 thì: Kĩ năng là có năng lực khéo léo. 2) Theo tác giả Bùi Hiền (2010) thì: Kĩ năng là khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy, cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ. Các thành phần của KN tư duy được nêu ra rất phong phú, chúng tôi cho rằng trước hết là các KN (có thể được xem là KN cứng) sau đây: KN thực hiện các thao tác tư duy (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,. KN đề xuất giả thuyết.
KN vận dụng kiến thức đã học. KN sáng tạo. KN giải quyết vấn đề. KN học và tự học.
Các trình độ tư duy Có nhiều cách phân bậc các trình độ tư duy, chẳng hạn: - Tác giả Trần Thúc Trình phân bậc tư duy đại số như sau: 1) Số học chưa được tách ra khỏi các đối tượng cụ thể, các phép toán thực hiện trên các tập hợp các đối tượng.