Luận văn thạc sĩ công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng của đảng bộ tỉnh hà nam từ năm 2001 đến năm 2011 002

Luận văn: Xây dựng tổ chức cơ sở đảng của đảng bộ tỉnh Hà Nam (2001-2011). Nghiên cứu chuyên sâu về công tác đảng tại Hà Nam giai đoạn 2001-2011.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ NAM (2001 - 2005)

1.1. Những nhân tố tác động đến công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hà Nam

1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nam tác động đến công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng

1.2.1. Điều kiện tự nhiên

1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3. Thực trạng xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ Tỉnh Hà Nam trước năm 2001

1.4. Yêu cầu mới về xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hà Nam (2001 - 2005)

1.5. Quá trình xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hà Nam (2001-2005)

1.6. Chủ trương của Đảng bộ Tỉnh Hà Nam về xây dựng tổ chức cơ sở đảng (2001 - 2005)

1.7. Đảng bộ Tỉnh Hà Nam chỉ đạo xây dựng Tổ chức cơ sở đảng (2001- 2005)

2. CHƯƠNG 2: ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ NAM ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG (2006-2011)

2.1. Hoàn cảnh lịch sử

2.1.1. Tình hình thế giới

2.1.2. Tình hình trong nước

2.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hà Nam về đẩy mạnh xây dựng tổ chức cơ sở đảng (2006-2011)

2.3. Chủ trương của Đảng của Đảng Cộng Sản Việt Nam về xây dựng Tổ chức cơ sở đảng (2006 - 2011)

2.4. Đảng bộ Tỉnh Hà Nam vận dụng chủ trương của Đảng về xây dựng tổ chức cơ sở đảng vào thực tiễn địa phương

2.5. Sự chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hà Nam (2006-2011)

2.5.1. Chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng về chính trị, tư tưởng

2.5.2. Chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng về tổ chức

2.6. Kết quả xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ Tỉnh Hà Nam (2006- 1011)

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM CHỦ YẾU

3.1. Nhận xét về quá trình Đảng bộ Tỉnh Hà Nam xây dựng tổ chức cơ sở đảng (2001- 2011)

3.1.1. Ưu điểm, nguyên nhân

3.1.2. Hạn chế, nguyên nhân

3.2. Một số kinh nghiệm chủ yếu

3.2.1. Đảng bộ luôn luôn nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò của công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh. Luôn coi trọng xây dựng đội ngũ cán bộ đảng viên, gắn kết chặt chẽ xây dựng đội ngũ cán bộ với phát triển đảng viên

3.2.2. Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng. Dựa vào quần chúng, thông qua phong trào cách mạng của quần chúng làm tốt công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Xây Dựng Đảng Hà Nam 2001 2011

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2001-2011 là một công trình khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn. Giai đoạn này có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Việc nghiên cứu công tác xây dựng đảng giúp đánh giá khách quan những thành tựu, hạn chế và rút ra kinh nghiệm xây dựng đảng trong bối cảnh mới. Luận văn này tập trung vào phân tích chủ trương, giải pháp và kết quả đạt được trong xây dựng tổ chức cơ sở đảng. Đồng thời, luận văn cũng chỉ ra những thách thức, khó khăn và bài học kinh nghiệm cần thiết để tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng tại Hà Nam. Giai đoạn 2001-2011 là thời kỳ Đảng bộ tỉnh Hà Nam tập trung củng cố và phát triển tổ chức cơ sở đảng, coi đây là nền tảng vững chắc để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Thực tiễn công tác xây dựng đảng tại Hà Nam đã chứng minh vai trò quan trọng của việc xây dựng tổ chức cơ sở đảng vững mạnh, gắn bó mật thiết với nhân dân. Các văn kiện Đại hội Đảng các cấp đều nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác này. Luận văn này góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác xây dựng đảng trong giai đoạn lịch sử này.

1.1. Ý nghĩa của công tác xây dựng đảng trong giai đoạn 2001 2011

Giai đoạn 2001-2011 là thời kỳ đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế. Do đó, xây dựng Đảng vững mạnh, đặc biệt là tổ chức cơ sở đảng, là yếu tố then chốt để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong bối cảnh mới. Hà Nam cũng không nằm ngoài xu thế này, việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của tỉnh. Luận văn thạc sĩ này góp phần khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng Đảng bộ tỉnh trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới. Việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả công tác xây dựng đảng trong giai đoạn này giúp Đảng bộ tỉnh có thêm cơ sở lý luận và thực tiễn để đưa ra những quyết sách đúng đắn trong tương lai.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Mục tiêu chính của luận văn là làm rõ quá trình xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hà Nam từ năm 2001 đến năm 2011. Luận văn tập trung vào nghiên cứu chủ trương, giải pháp và kết quả đạt được trong công tác xây dựng đảng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Đảng bộ tỉnh, đặc biệt là các tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn. Luận văn cũng xem xét vai trò của các cấp ủy đảng trong việc chỉ đạo và triển khai công tác xây dựng đảng. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử, kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu. Việc xác định rõ mục tiêu và phạm vi nghiên cứu giúp luận văn đi sâu vào phân tích các khía cạnh quan trọng của công tác xây dựng đảng.

II. Thách Thức Xây Dựng Đảng Hà Nam 2001 2011 Phân Tích Chi Tiết

Trong giai đoạn 2001-2011, Đảng bộ tỉnh Hà Nam phải đối mặt với nhiều thách thức trong công tác xây dựng đảng. Những thách thức này xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, tình hình thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp, tác động không nhỏ đến tư tưởng, nhận thức của cán bộ, đảng viên. Về chủ quan, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của một số tổ chức cơ sở đảng còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên cũng là một thách thức lớn. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên, hiệu quả, dẫn đến tình trạng vi phạm kỷ luật đảng, pháp luật nhà nước. Việc giải quyết các vấn đề bức xúc của nhân dân chưa kịp thời, triệt để, làm giảm lòng tin của nhân dân vào Đảng. Luận văn thạc sĩ này sẽ đi sâu phân tích những thách thức này, làm rõ nguyên nhân và hậu quả của chúng.

2.1. Ảnh hưởng của tình hình thế giới và trong nước

Tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt là sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố, các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp biển đảo. Trong nước, tình hình kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn, thách thức, như lạm phát, thiên tai, dịch bệnh. Những yếu tố này tác động không nhỏ đến tư tưởng, nhận thức của cán bộ, đảng viên. Một số cán bộ, đảng viên có biểu hiện hoang mang, dao động, mất phương hướng. Tình hình đó đòi hỏi Đảng bộ tỉnh phải tăng cường công tác tư tưởng, nâng cao bản lĩnh chính trị cho cán bộ, đảng viên. Luận văn sẽ phân tích cụ thể những tác động của tình hình thế giới và trong nước đến công tác xây dựng đảng tại Hà Nam.

2.2. Hạn chế trong năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu

Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của một số tổ chức cơ sở đảng còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Một số cấp ủy đảng còn lúng túng trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp, nhạy cảm. Công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên, hiệu quả, dẫn đến tình trạng vi phạm kỷ luật đảng, pháp luật nhà nước. Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên cũng là một thách thức lớn. Luận văn sẽ đánh giá khách quan những hạn chế này, chỉ ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.

III. Giải Pháp Xây Dựng Tổ Chức Cơ Sở Đảng Hà Nam Giai Đoạn 2001 2011

Để vượt qua những thách thức, Đảng bộ tỉnh Hà Nam đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ nhằm xây dựng tổ chức cơ sở đảng vững mạnh. Các giải pháp này tập trung vào nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, đổi mới phương thức lãnh đạo, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Đảng bộ tỉnh cũng chú trọng xây dựng mối quan hệ mật thiết với nhân dân, phát huy vai trò của nhân dân trong công tác xây dựng đảng. Các giải pháp này được thể hiện trong các nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Luận văn sẽ đi sâu phân tích nội dung, phương thức thực hiện và hiệu quả của các giải pháp này.

3.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đảng viên

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu. Đảng bộ tỉnh đã tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, đảng viên. Đồng thời, thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá, phân loại cán bộ, đảng viên, sàng lọc những người không đủ tiêu chuẩn. Đảng bộ cũng có chính sách thu hút, đãi ngộ người tài, tạo động lực cho cán bộ, đảng viên phấn đấu. Luận văn sẽ đánh giá hiệu quả của các biện pháp này trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

3.2. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng là một yêu cầu tất yếu trong bối cảnh mới. Đảng bộ tỉnh đã đổi mới phương thức lãnh đạo theo hướng tăng cường dân chủ, công khai, minh bạch. Đồng thời, nâng cao năng lực dự báo, hoạch định chính sách của các cấp ủy đảng. Đảng bộ cũng chú trọng phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tạo sự đồng thuận trong xã hội. Luận văn sẽ phân tích những đổi mới trong phương thức lãnh đạo của Đảng bộ và đánh giá tác động của chúng đến công tác xây dựng đảng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Xây Dựng Đảng Ở Hà Nam 2001 2011

Các giải pháp xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hà Nam đã được triển khai thực hiện trên thực tế và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng được nâng lên rõ rệt. Tình hình tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên có nhiều chuyển biến tích cực. Mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân ngày càng được củng cố. Những kết quả này góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Luận văn sẽ trình bày cụ thể những kết quả đạt được, đồng thời phân tích những yếu tố tác động đến kết quả này.

4.1. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng

Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng được nâng lên rõ rệt, thể hiện ở khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp, nhạy cảm, khả năng vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Số lượng tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch, vững mạnh tăng lên. Luận văn sẽ đưa ra những số liệu cụ thể để chứng minh cho kết quả này.

4.2. Chuyển biến tích cực về tư tưởng chính trị đạo đức lối sống

Tình hình tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên có nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện ở việc nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ nhân dân, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí. Số lượng cán bộ, đảng viên vi phạm kỷ luật đảng, pháp luật nhà nước giảm xuống. Luận văn sẽ phân tích những nguyên nhân dẫn đến những chuyển biến tích cực này.

V. Bài Học Kinh Nghiệm và Tương Lai Xây Dựng Đảng ở Hà Nam

Quá trình xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hà Nam từ năm 2001 đến năm 2011 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Các bài học này có giá trị thực tiễn cao, có thể vận dụng vào công tác xây dựng đảng trong giai đoạn hiện nay. Luận văn sẽ tổng kết những bài học kinh nghiệm này, đồng thời đề xuất những giải pháp để tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác xây dựng đảng trong tương lai.

5.1. Bài học kinh nghiệm về xây dựng tổ chức cơ sở đảng

Các bài học kinh nghiệm tập trung vào việc xác định đúng vai trò, vị trí của tổ chức cơ sở đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có đủ phẩm chất, năng lực, đổi mới phương thức lãnh đạo, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xây dựng mối quan hệ mật thiết với nhân dân. Luận văn sẽ trình bày cụ thể từng bài học kinh nghiệm.

5.2. Giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác xây dựng đảng

Các giải pháp tập trung vào việc tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, xây dựng Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh. Luận văn sẽ đề xuất những giải pháp cụ thể, khả thi.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Chủ trương và sự chỉ đạo xây dựng Tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ Tỉnh Hà Nam (2001 - 2005). Chương 2: Đấy mạnh xây dựng tổ chức cơ sở Đảng của Đảng bộ tỉnh Hà Nam (2006-2011). Chương 3: Nhận xét và một số kinh nghiệm. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ NAM (2001 - 2005) 1.

Những nhân tố tác động đến công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Hà Nam 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nam tác động đến công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng * Điều kiện tự nhiên Tỉnh Hà Nam, có bề dày lịch sử trên 120 năm, là mảnh đất giàu truyền thống văn hiến và cách mạng. Tỉnh Hà Nam, nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Năm 1997, tỉnh Hà Nam được tái lập, có 05 huyện và 01 thị xã (nay là thành phố) trực thuộc tỉnh với 116 xã, phường, thị trấn (có 15 xã miền núi).

Hà Nam có diện tích là 859,5 km², phía Bắc giáp với thủ đô Hà Nội, phía Đông giáp với tỉnh Hưng Yên, tỉnh Thái Bình, phía Nam giáp với tỉnh Ninh Bình, Đông Nam giáp tỉnh Nam Định, phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình. Hà Nam có điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt. Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 23-24 độ C, số giờ nắng trung bình 1300 -1500 giờ/năm, lượng mưa trung bình khoảng 1900mm, độ ẩm trung bình hàng năm 85%. Tỉnh Hà Nam có địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, Phía Tây của tỉnh là vùng đồi núi bán sơn địa với các dãy núi đá vôi với một số hang động thạch nhũ, núi đất và đồi rừng, nhiều nơi có địa hình dốc.

Phía Đông tỉnh là đồi đất thấp xen lẫn núi đá và chủ yếu là đồng bằng do phù sa bồi tụ từ những dòng sông lớn chiếm khoảng 85-90% diện tích của tỉnh. Tỉnh Hà Nam, có một số loại khoáng sản như: than bùn, đá vôi xi măng, sét xi măng, đôlômít, đá vôi hóa chất, đá vôi xây dựng. Mạng lưới giao thông của tỉnh Hà Nam được đánh giá là khá thuận lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa với bên ngoài và trong nội tỉnh bởi địa phận tỉnh nằm trên huyết mạch giao thông Bắc - Nam 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com với tuyến đường sắt, đường bộ, đường thủy. Trên địa bàn tỉnh Hà Nam có các quốc lộ đi qua như: quốc lộ 1A, quốc lộ 21A, quốc lộ 21B, quốc lộ 38, đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; các tuyến đường nối các thị trấn với nhau và các thị trấn với thành phố Phủ Lý đều là đường nhựa với quy mô từ 2 làn đến 4 làn xe ô tô; hệ thống giao thông nông thôn của tỉnh đã được đổ nhựa hoặc bê tông nên khá thuận lợi cho việc đi lại giữa các vùng trong tỉnh, nối liền Hà Nam với các tỉnh khác.

Giao thông đường thủy của tỉnh cũng khá phát triển do có nhiều con sông lớn chảy qua địa phận Hà Nam như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu Giang, sông Nhuệ,… * Điều kiện kinh tế - xã hội Theo kết quả điều tra dân số năm 2009, Hà Nam có 785.057 người, chiếm 5,6% dân số đồng bằng sông Hồng, mật độ dân cư là 954 người/km², 91,5% dân số sống ở nông thôn, 8,5% dân số sống ở khu vực đô thị. Theo thống kê mới nhất, tổng số người có hộ khẩu thường trú là 846. Trình độ kinh tế, dân trí và trình độ văn hóa xã hội của dân cư phát triển khá cao, thu nhập và đời sống của đa số dân cư đã được cải thiện và nâng cao đáng kể. Đặc điểm nổi trội của cư dân và nguồn lực con người Hà Nam là truyền thống lao động cần cù, vượt lên mọi khó khăn để phát triển sản xuất, là truyền thống hiếu học, ham hiểu biết, tinh thần đoàn kết, tính cộng đồng cao, giàu lòng nhân ái, mến khách và giàu sức sáng tạo trong phát triển kinh tế, mở mang văn hóa xã hội.

Đây là một nguồn lực đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Về trình độ dân trí, tính đến hết năm 2002 đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 6 huyện, thị xã với số xã là 116 xã, phường, thị trấn, trong đó số xã miền núi có 15 xã chiếm 12,7%; tỷ lệ người biết chữ chiếm 96%. Số học sinh phổ thông năm học 2002-2003 là 76.024 em; số giáo viên toàn tỉnh là 3.253 người chủ yếu là dân tộc kinh. Số thầy thuốc có 1.723 người; bình quân số y, bác sĩ trên 1 vạn dân là 4,4 người, trong đó y, bác sĩ là người dân tộc thiểu số chiếm 0,12% [63].

9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trên địa bàn tỉnh có 27 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 792.130 người, chiếm 99%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Tày có 285 người, chiếm 0,03%; dân tộc Ngái có 136 người, chiếm 0,01%; dân tộc Thái có 115 người, chiếm 0,01%; các dân tộc khác chiếm 0,05% (theo số liệu điều tra dân số tháng 4 năm 2009). Về tôn giáo, tỉnh Hà Nam có ba tôn giáo chính: đạo Phật, đạo Thiên Chúa, đạo Tin lành. Hiện nay, trên toàn tỉnh có 491 chùa, 230 vị tăng ni, số tín đồ 64.164 người, đạo Thiên Chúa có khoảng 101.000 giáo dân, đạo Tin lành có 193 nhân khẩu [40], thực hiện tốt công tác tôn giáo, xem xét, giải quyết kịp thời nhu cầu chính đáng, hợp pháp của các tổ chức và cá nhân theo quy định, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân, góp phần ổn định tình hình trên địa bàn. Tuy nhiên, một số hoạt động tín ngưỡng và lợi dụng tôn giáo có thời điểm còn diễn biến phức tạp.

Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch tốt về cơ cấu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang trên đà phát triển. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển, đạt tốc độ tăng trưởng cao, có chuyển biến về cơ cấu sản xuất, quy mô và chất lượng. Sản xuất vượt qua nhiều khó khăn về thời tiết và dịch bệnh, mô hình xây dựng nông thôn mới bước đầu đạt hiệu quả. Về tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh: Giai đoạn 2003 - 2012, Hà Nam luôn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

Bình quân 10 năm (2003 - 2012), kinh tế Hà Nam tăng trưởng 12,12%, trong đó giai đoạn 2006 - 2010 tăng 13,2%. Năm 2012, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) gấp 3,14 lần năm 2003. 6 tháng đầu năm 2013, GDP tăng 10,1% so với cùng kỳ năm 2012; phấn đấu GDP năm 2013 tăng 10,9% so với năm 2012. Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 là 26 triệu đồng, gấp 6,8 lần so với năm 2003; phấn đấu năm 2013 là 30,55 triệu đồng, tăng 19,2% so với năm 2012.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Năm 2003, cơ cấu kinh tế là: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 33,7%, công nghiệp - xây dựng 34,5%, dịch vụ 31,8%. Năm 2012, cơ cấu kinh tế là: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 18,4%, công nghiệp - xây dựng 51,3%, 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dịch vụ 30,3%; mục tiêu hết năm 2013, cơ cấu chuyển dịch như sau: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 17,1%, công nghiệp - xây dựng 52,2%, dịch vụ 30,7%.Thu ngân sách đạt kết quả tốt, năm 2005 đạt 340,5 tỷ đồng, năm 2010 đạt 1.200 tỷ đồng, năm 2012 đạt 1.853 tỷ đồng [59, tr. Hà Nam là một trong những tỉnh có mạng lưới cơ sở y tế, giáo dục, văn hóa và phúc lợi xã hội phát triển.

Về giáo dục, hiện nay, có khoảng 56,3% tổng số trường được công nhận trường chuẩn quốc gia (228/405 trường), trong đó có 50/120 trường mầm non, 131/140 trường tiểu học, 41/120 trường trung học cơ sở,6/25 trường trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia; 75% số phòng học được kiên cố hoá [10, tr. Hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa bàn được mở rộng nâng cấp; tổ chức liên kết đào tạo, từng bước đáp ứng yêu cầu đào tạo và nhu cầu học tập nâng cao tay nghề của người lao động. Trên địa bàn tỉnh Hà Nam có các trường: Đại học Hà Hoa Tiên, Cao đẳng Sư phạm Hà Nam, Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình Trung ương I, Cao đẳng Y tế, Cao đẳng Thuỷ lợi Bắc bộ và một số trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Chất lượng giáo dục toàn diện có nhiều chuyển biến, tiến bộ rõ rệt, nhất là trí dục.

Về y tế, trên địa bàn tỉnh hiện có 12 bệnh viện, 04 phòng khám khu vực và 116 trạm y tế xã/phường thuộc hệ thống nhà nước và hàng trăm cơ sở khám chữa bệnh đông y, khám chữa bệnh tư nhân, cơ sở, đại lý bán thuốc phục vụ chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tổng số y, bác sĩ hiện có khoảng 980 người. Hàng năm đã khám, điều trị cho hàng trăm nghìn lượt người, đảm bảo làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn. Hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở tiếp tục được đầu tư, phát triển cả về nhân lực và trang thiết bị y tế, cơ bản đáp ứng được yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân địa phương và góp phần giảm tải cho bệnh viện tuyến trên.

Các chương trình y tế được triển khai kịp thời, thực hiện có hiệu quả, không để xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm lớn trên địa bàn. Đến năm 2012, có 91,3% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com về y tế xã, 72,4% trạm y tế xã có bác sỹ, 88,8% trạm y tế xã khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Công tác thông tin, phát thanh, truyền hình có nhiều đổi mới về nội dung và phương pháp hoạt động, đóng góp tích cực vào việc đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, của tỉnh nhanh chóng đi vào cuộc sống. Phong trào rèn luyện thân thể, thực hiện nếp sống mới trong việc cưới, việc tang, lễ hội được đông đảo nhân dân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hưởng ứng.

Các chính sách xã hội, chính sách đối với người có công, thực hiện mục tiêu giảm nghèo được triển khai kịp thời, nghiêm túc, đúng đối tượng, có hiệu quả. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 9,7% (năm 2012).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ