CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THUC TIEN CUA ĐỀ TẢI. Các khái niệm liên quañ.- --- 5 + + 111v vn ng ngàng 23 1. Khái niệm học sinh tiểu học .- ¿52522222 SE+E+ESEE+E+EeEEEE+EeErtsrrrsreee 23 1. Khái niệm trẻ €rm.
- --- --- 5 2 S221 253 3E 2311 223 122 1v ng ng re 23 1. Khái niệm tai nạn thương tÍch. Khái niệm công tác xã hội nhóm. Lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu.---:- 2: s¿©++2++2zx+2z++zx+erxe+zxezsed 26 1.
_ Lý thuyết hệ thống. Lý thuyết nhu cầu MaslOwW. Lý thuyết vai trÒ.-- cc2ck k2 2211212121121 erre. Chính sách pháp luật của Nhà nước vấn đề phòng tránh TNTT.
Một số đặc điểm tâm, sinh lý ở học sinh bậc tiểu học. Đặc điểm về sinh lý cơ thỂ. Đặc điểm về hệ thần kinh và tâm lý lứa tuôi. Đặc điểm về 8)00/1i8:1s9 8001177.
Tình hình kinh tế — xã hội xã Giao Phong. Tình hình kinh tế — xã hội xã Giao Phong.-- 2-2 52 522 £+£++£xezxzzxezrxee 35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUY CƠ VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH TNTT CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIÊU HỌC GIAO PHONG. Một số đặc điểm Nhân khâu — Xã hội của đối tượng khảo sát. Khả năng nhận diện TNTT đối với học sinh.
Khả năng nhận diện các loại TNTTT của phụ huynh học sinh. Khả năng nhận biết các hành động nguy hiểm đối với học sinh của 8011801)0À901:8/ 0405010) 0011. Nhận thức của PHHS về sự cần thiết hướng dẫn học sinh biết những hành vi gây nguy hiểm, dẫn đến TINTT.--2- 22 5¿2++2x++£x+2£++zx++zxe+zxezred 44 2. Nhận thức của PHHS về hậu quả của TNTT đối với trẻ em.
Thực trạng phòng, tránh TNTT cho học sinh Trường Tiểu học Giao Phong. Thực trạng TNTT ở học sinh trường Tiểu học Giao Phong. Những kiến thức kỹ năng , kinh nghiệm của PHHS trong phòng tránh TN TT cho €oñI €. Ứng xử của PHHS khi thấy con em bị TNTT.
Những biện pháp phòng tránh TNTT cho học sinh Trường Tiểu học €;r 00300: 227777. _ Trách nhiệm của Nhà truong trong phong tranh TNTT cho hoc sinh .57 CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CTXH NHÓM CAN THIỆP NHẰM PHONG NGUA TNTT CHO HOC SINH TRUONG TIEU HOC GIAO PHONG. Các tiêu chí hoạt động nâng cao năng lực cần thiết vận dụng cho nhóm học sinh trường tiểu học Giao Phong.----- 2-2 ++£+++2EE+EEE£EE2EEtEEEEEEEEEECEEErrrrrrkrre 59 3. Vận dụng phương pháp CTXH nhóm can thiệp phòng ngừa TNTT cho học sinh trường tiêu học Giao Phong.----- 2 5+ 2+EE+EE£EE£EEE2EESEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrrkees 62 3.
Các lý thuyết và phương pháp vận dụng can thiệp. Vận dụng CTXH nhóm can thiệp phòng ngừa TNTT cho học sinh trường tiểu học Giao Phong.--- ¿+ + +k+EE£EE+EE2EE2EE2E2EE71E21211111 21. Đánh giá kết quả vận dụng phương pháp CTXH nhóm can thiệp phòng ngừa TNTT cho học sinh trường tiểu học giao phong.-c c2 222221211211 01121211 111 cke 98 KET LUẬN VẢ KHUYẾN NGHỊ,. 99 II Khuyén nghi oeoecececeecceccccesccscscsscssessesscssessesscsesessessessessssnessssssesseessssssneaseavees 100 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAO.
scesscssssssssesssneeessssneseessneseessneseesnneeesennes 102 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Mạnh. Các số liệu trong nghiên cứu hoàn toàn trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm trước những kết quả đã nghiên cứu - điều tra trong luận văn này.
Ha Noi, thang 11 nam 2017 Tác giả luận văn Cao Thị Trang LOI CAM ON Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, để tôi đạt được mục tiêu đề ra trong đề tài nghiên cứu này; tôi đã nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Đức Mạnh cùng các thầy cô trong Khoa Xã hội học - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Bên cạnh đó, là nhờ có sự cộng tác giúp đỡ của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ giáo viên Trường Tiểu học Giao Phong, phụ huynh học sinh, cán bộ chính quyền xã Giao Phong, huyện Giao Thuy, tinh Nam Dinh. Tôi chân thành gửi lời cảm ơn tới TS.
Nguyễn Đức Mạnh, các thầy cô trong Khoa Xã hội học - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; ban lãnh đạo và tập thể cán bộ giáo viên Trường Tiểu học Giao Phong, phụ huynh học sinh, cán bộ chính quyền xã Giao Phong đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này một cách thuận lợi nhất. Trong phạm vị của công trình nghiên cứu này, cũng như bản thân tác gia con hạn hẹp về kinh nghiệm. Vì vậy, nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được sự chia sẻ, góp ý của quý thầy cô cùng toàn thê bạn đọc. Chân thành cảm ơn ! Hà Nội, tháng 1] năm 2017 Tác giả luận văn Cao Thị Trang DANH MUC CAC TU VIET TAT STT TNTT Tai nan thuong tich 2 TNGT Tai nạn giao thông TNTTTE Tai nạn thương tích trẻ em 4 TT Thương tích 5 TE Trẻ em 6 CTXH Công tác xã hội 7 BVCSGD Bao vé cham soc gia dinh 8 BVCS Bảo vệ chăm sóc DANH MUC BANG Bang 2.
Giới tính phụ huynh học sinh (PHHS) 0 0. ccc ce cee ce cee cee cen tee cee cee tae eee 38 Bang 2. Trinh d6 hoc vấn của Phụ huynh học sinh. cà cài cà.
Nghệ nghiệp của phụ huynh học sinh.- 75 cà cà cà sec cà cài 39 Bảng 2. Mức sống hiện tại của hộ gia đình. cà cà cà ki cee cee tenets 39 Bảng 3. Danh sách và hoàn cảnh của nhóm thân chủ.
Điểm mạnh và chưa mạnh của nhóm thân chủ. sec sec: 76 Bảng 3. Lượng giá tiến trình can thiệp. --- cc cà cà cà se esse eevee eee ee GL DANH MUC BIEU DO Biéu 1.
Thép nhu cdu cha Abraham Maslow wiceccscescescsscescsssesessessssssseesessessesesseees 28 Biểu 2. Nhân biết vé TNTT cua phu huynh hoc sinh. Nhận biết của phụ huynh _ về những hành động gây nguy hiểm cho học Biểu 2. Sự cần thiết của việc hướng dẫn học sinh nhận biết những hành vi gây gu yhÏỂHM.
cọ cà kề SE KỲ SE KỲ TY KH si KH KH tr kh tren test se se sec co ve cá đỔ Biểu 2. Nhận biết về hậu quả của TNTT để lại đối với học sinh. Tinh trạng TNTT của học sinh trong l năm qua. Địa điểm xảy ra TNTT đói với học sinh.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến TNTT cho học sinh. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến TNTT ở học sinh.9 Kênh cập nhật kiến thức - kỹ năng phòng ngừa TNTT của phụ huynh học Biểu 2.10 Xử lý khi thấy học sinh bị TNTT. ò5 c5 cà sài sec cà cềc si. Xử lý khi thấy hoc sinh bị tai nạn điện giật.
Xử lý khi thấy học sinh bị đuối HưỚC. cà sài cà các cc5 Biểu 2. Xử lý khi thay học sinh bị thương chảy Imắu. --- --- ve DD Biểu 2.
Những biện pháp nhằm phòng tránh TNTT ở học sinh. SỐ MO DAU 1. Ly do chon dé tai Tai nạn thương tích (TNTT) đã và đang là một vấn đề xã hội toàn cầu. Tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thô trên thế giới, tỷ lệ thương tích và mức độ nghiêm trọng do các tai nạn khác nhau ngày cảng gia tăng.
Hàng năm có khoảng 5 triệu người tử vong do TNTT, chiếm 9% tổng số tử vong và 12% gánh nặng bệnh tật toàn cầu; 90% tử vong do TNTT xảy ra ở các nước thu nhập thấp và trung bình [12]. Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là khu vực có số tử vong do TNTT cao nhất. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm có hàng triệu trẻ em (TE) chết bởi những nguyên nhân có thể phòng tránh được, trong đó nguyên nhân TNTT đóng góp một phần đáng kể. Tai nạn giao thông (TNGT) và đuối nước là hai nguyên nhân tử vong hàng đầu đối với trẻ, tiếp sau là bỏng và ngã.
Trong số những TNTT không tử vong thì tai nạn ngã là nguyên nhân hàng đầu gây nên các thương tích ở trẻ, nguyên nhân thứ hai là bỏng và nguyên nhân thứ ba là TNGT, tiệp theo là các nguyên nhân do vật sắc nhọn, ngộ độc. Tại Việt Nam, tình hình TNTT trẻ em nói chung và tình trạng đuối nước nói riêng vẫn ngày càng gia tăng và diễn bến phức tạp. TNTT ở trẻ em xảy ra ở tất cả các nhóm tuổi. Có hai nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Trẻ em là đuối nước và TNGT đường bộ, đã gây ra 2/3 tổng số các trường hợp tử vong ở trẻ.
Đối với trẻ nhỏ, TNGŒT thường xảy ra khi các em đang đi bộ [2]. Ở nhóm trẻ lớn hơn, TNGT xảy ra khi đang đi bộ và đi xe đạp. Từ nhóm tuổi 15 trở lên, nguyên nhân hàng đầu dẫn đến TNGT là do đi xe máy. Theo thống kê của Bộ Y tế trong những năm gần đây, hàng năm có hơn 7.000 TE và trẻ vị thành niên dưới 19 tuổi chết do TNTT, tương đương 20 trẻ trong một ngày do các nguyên nhân là đuối nước, TNGT, ngộ độc, ngã, bỏng và động vật cắn [2].
Xã Giao Phong là một xã ven biển cửa ngõ, đầu mối giao thông chính đi lại của huyện nối giữa các xã: Gnao Thịnh, Quất Lâm, Giao Yến. thuộc huyện Giao Thủy, thuộc vùng quy hoạch phát triển du lịch biển của tỉnh Nam Định Hiện nay xã đang chuyên dịch mạnh cấu kinh tế nông nghiệp vốn từ lâu đời, sang thương mại, dịch vụ như phát triển ngành du lịch biển. Hệ thống giao thông phát triển, mật độ các phương tiện đi lại ngày càng tăng. Thương mại phát triển nhiều hàng hóa trong đó có thức ăn và các loại đồ chơi đa dạng cho trẻ em cũng được đưa tới dân cư trong vùng và tại xã Giao Phong.
Các dịch vụ du lịch trong đó có dịch vụ tắm biển cũng cuốn hút trẻ em vào các mùa du lịch biên. Hệ thống giáo dục bậc Tiểu học và Mầm non đã được chính quyền xã quan tâm đầu tư phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển vẫn còn tiềm ấn nhiều nguy cơ gây TNTT cho trẻ tại các trường. Vì vây, rất cần sự phòng tránh các nguy cơ TNTT cho các em.
Từ thực tiễn nêu trên, vận dụng những kiến thức, kỹ năng công tác xã hội (CTXH) đã được đào tạo, tôi đã lựa chọn đề tài: “Cồng tác xã hội xãh ôi nhóm trong phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học (Nghiên cứu trường hợp tại trường Tiểu học xã Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định) ” đề làm luận văn nghiên cứu, với mong muốn góp phần trang bị kỹ năng phòng tránh TNTT cho học sinh, nhằm giảm thiểu những nguy cơ TNTT ở học sinh của trường nói riêng và ở TE tại địa phương nói chung. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2.