Chương 1: Nguễn nhân lực và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng, nguồn nhân lực. Chương 2: Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam. Chương 3 : Quan điểm và một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ớ Việt Nam Irong thời gian tới. Chươngï: NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ CĂN THIET PHAI NANG CAO CHÃT LƯỢNG NGUÒN NHÂN LỰC 11.
KHÁI NIỆM, CHỈ TIỂU ĐÁNH GIÁ VẢ NHÂN TÔ ẨNH HƯỚNG ĐẾN CHAT LONG NGUON NITAN LUC. Khái niệm nguôn nhân lực Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực dược hiểu là nguồn lực con người của một quốc gia, vùng lãnh thể có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội. Theo nghĩa hẹp có thể lượng hóa được là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi qui định, có khả năng lao động, không kế đến trạng thái có hay không làm việc Độ tuổi người lao động là giới hạn về những điều kiện cơ thể, tầm sinh lý xã hôi mà con người tham gia vào quá trình lao động. Giới hạn đô tuổi lao đồng được qui định tủy thuộc vào điều kiện kinh tế — xã hội của từng nước và trong tửng thởi kỳ.
Tại Điều 6 và Điểu 145 của Hộ Luật lao động nước Công, hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qui định độ tuổi lao động của nam từ l$ 60 và nữ là 15 —55 tuổi Theo từng giác độ, nguồn nhân lực có thể phân thành các loại sau: -_ Nguẫn nhân lực có sẵn trong dân cư bao gồm loan hộ những người nằm trong độ tuổi lao động, có khả năng vá nhu câu lao đông không kế đến trạng thải có làm việc hay không làm việc. Bộ phận nguôn nhân lực này được gọi là nguồn lao động hay dân số hoạt động. Như vậy có một số người được tính vào nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguôn lao động. Dó là những người trong độ tuổi lao động không có việc làm nhưng không uó nhú sầu lâm việc -_ Nguẫn nhân lực tham gia làm việc trong thị rường lao động có giao kết hợp đồng lao động.
Bộ phận nảy của nguồn lao động được gọi là lực lượng lao động, hay cỏn gọi là dân số hoạt động kinh tế. - _ Nguẫn nhân lựa dự trữ bao gồm những người trong độ tuổi lao động có nhu câu nhưng chưa tham gia làm việc, không có giao kết hợp đồng lao đông, Đá là những người làm nội trợ, thất nghiệp Các cách dịnh nghĩa trên khác nhau về việc xác định qui mô nguồn nhân lực, nhưng đều có chung một ý nghĩa nói lên khả năng lao động của xã hôi. Theo khái niệm trên, số lượng nguồn nhân lực được xác định dựa trên qui mô dân số, cơ cầu tuỗi, giới tỉnh và sự phân. bể theo khu vực vả vùng lãnh thé của dân số Riêng đối với nguồn lao động thì số lượng còn phụ thuộc nhiều yếu tố có tính chất xã hội khác như - Trinh 46 phat triển của giáo dục - đảo tạo.
Tiếu các cá nhân có nhiều điều kiện dễ học tập họ sẽ ở lại học tập lâu hơn và trì hoãn thời gian (ham gia vào thị trường lao động. Đây là sự đánh dỗi giữa số lượng va chất lượng của nguén lao động. - Mite sinh dé quyét định số người tham gia vào nguồn lao động của phụ nữ. Khi mức sinh đẻ thấp thì tỷ lệ phụ nữ tham gia vào nguồn lao động cao hơn.
- Trinh dé xa héi hóa các hoạt động dịch vụ phục vụ dời sống và sự phát triển kinh tế — xã hội. Dịch vụ nuôi đạy trẻ, nội trợ gia đình được xã hội hóa ao và cơ hội việc làm dễ dàng hơn thì phụ nữ sẽ tham gia vào thị trường lao đông và làm các hoạt động xã hôi nhiều hơn. -_ Mức và nguồn thu nhập. Khi có nguồn thu nhập khác bao dam thỏa mãn mọi nhu cầu, các cá nhân này sẽ không có nhu cầu làm việc vả do dé không tham gia vào nguồn lao động.
- Didan và nhập cư. Trong béi canh toàn cầu hóa hién nay, su di din và nhập cư cũng là nhân tổ ảnh hưởng đến nguồn lao động. Tuy chiếm tỷ trọng không lớn nhưng đây lả một nguồn lao động đặc biệt trên thị trường, có ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế — xã hội. Sự gia tăng dân số là cơ sở để hình thành và gia tăng số lượng nguồn nhân lực cũng như nguồn lao động.
Nhưng nhịp dộ tăng dân số chậm lại cũng không lâm piảm ngay lập tức nhịp độ tăng nguồn nhân lực. Quan diểm dân số A x tối ưu cho rin; : “ Một quốc gia muến nền kinh tế phát triển cân đối và tốc độ cao phải có qui mô, cơ cầu dân số thích hợp, phân bổ hợp lý giữa các vùng” Điều đó có nghĩa là. -_ 8ê lượng dân phủ hợp với điều kiện thiên nhiên và trình độ phat triển kinh tế — xã hội của đất nước -_ Dâm bảo một ý lệ cân đối giữa. số người trong độ tuổi với số người qua tuổi và chưa dến tuổi lao động.
Theo các nhà dân số học thể giới, một cơ cấu thích hợp dam bao cho dan sé én dinh tong img 1A 60-64%, 10-12% va 26-28%, - Phân bố dân cư trên các ving đảm báo đủ nhân lực khai thắc tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội có hiệu quả. Có thể điều tiết phân bố din cư thêng qua chính sách dẫn sô vả các chính sách kimh tế — xã hội. "Trong điều kiên các nước châm phát triển, nhìn chung số lượng nguồn nhân lực lớn không phải là một động lực cho sự phát triển vì rất hiểm. những người lao động và quán lý lành nghề.
Hơn thế nữa, tốc độ Lăng dân số cao trong các nên kinh tế chậm phát triển thường làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn kinh tế xã hội sâu sắc, đó là - Mẫu thuẫn giữa Lích lũy vả tiêu dùng. Khái niệm tổng quát nhất phan ánh mỗi quan hệ giữa dân số và kinh tế là “ đầu tư theo dân số”: Phần thu nhập quốc dân cẩn thiết theo qui ước dùng đảm bảo cho số người mới sinh ra cỏ được mức sống trung bình của toản xã hội ở thời điểm Linh toán vả để tạo ra các điều kiện cho thể hệ trẻ — những người bước vào tuổi lao động, tham gia các hoại động sản xuất xã hội. Mức đầu tư theo dân số mới chỉ là lượng tối thiểu cần thiết để duy trì các hoạt dộng của xã hội loài người trong một quốc gia ở mức bình thường vì nó chưa bao gồm phân thu nhập quốc dain dành để cãi thiện dời sống và nâng cao trang bị cơ sở vật chất cho toàn xã hội. -_ Hạn chế khả năng nâng cao chất lượng dân số và nguẫn nhân lực pho hop với yêu cầu tiến bộ kỹ thuật - công nghệ và nhu cầu phát triển kinh tế — xã hội nhằm phát triển toản diện cơn người.
Tỷ lệ sinh cao lam cho số trẻ em trong độ tuổi đến trường tăng nhanh trong khi chỉ phí cho giáo dục đảo tạo không tăng tương xứng. Tinh cơ động xã hội và lãnh thổ của đân số cũng, thấp do trinh dé hoc van hạn chế, tập quán, lỗi sống lạc hậu -_ Vấn để tạo việc làm, giải quyết tỉnh trang thất nghiệp nhất là cho thanh niên gặp nhiều khó khăn -_ Mạng lưới an sinh xã hội không đầm bảo. Những năm gần đây, quốc tế đưa ra khái niệm lưới an sinh xã hội ( Social Safety Net ) là hệ thông chính sách liên quan đến bảo đám xã hội cho mọi người được hiểu rộng ra bao gồm cả chính sách việc làm và xóa đói giảm nghèo. Xuất phát từ điều kiện đặc thủ, ở Việt Nam các chính sách an sinh xã hội bao gầm: việc làm, bảo hiểm xã hội, xóa đổi giảm nghẻo, người có công, trợ giúp xã hội, phỏng chống tê nạn xã hội.
Với mức tăng đân sổ và nguồn nhân lực cao, ngân sách dành cho các chính sách xã hội vá lạo việc làm trong các nước dang phát triển dã thấp về giả trị tuyệt đối lại càng trở nên thấp hơn không đáp ứng được yêu cầu. Nguồn nhân lực không chỉ được xem xét dưới góc độ số lượng mà oòn ở khía cạnh chất lượng, Chất lượng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng, hợp, bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực, đạo đức và phẩm chất. Nó thể hiện trạng thái nhất định của nguồn nhân lựo với Lư cách vùn là một khách thé vật chất đặc biệt, vừa là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và các quan hệ xã hội. - Thé luc của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc sức khỏe và rẻn luyện của từng cá nhân cụ thể.
Một cơ thể khỏe mạnh, thích nghỉ với môi trường sống thì năng lượng do nó sinh ra sẽ đáp ứng yêu câu của một hoạt động cụ thể nào đỏ. Thể lực có ý nghĩa quan trong quyết định năng lực hoạt động của con người. Phải có thể lực con người mới có thể phát triển trí tuệ và quan hệ của minh trong xã hội -_ Trí lực được xác định bởi tri thức chung về Ichoa học, trình độ kiến thức chuyên môn, kỹ năng kinh nghiệm làm việc vả khả năng tư duy xét đoán của mỗi cơn người. Irí lực thực tế là một hệ thông thông tin đã được xử lý và lưu giữ lại trong bộ nhớ của mỗi cá nhân con người, được thực hiện qua nhiều kênh khác nhau.
Nö dược hình thành và phát triển thông qua giáo dục đảo tạo cũng như quá trình lao động sản xuất. - Bao đức, phẩm chất là những đặc điểm quan trọng trong yếu tổ xã hội của nguễn nhân lực bao gồm toản bộ những tình cảm, tập quán phong, cách, thói quen, quan niệm, truyền thông, các hinh thái tư tướng, đạo đức vả nghệ thuật. ăn liền với truyền thẳng văn hỏa. Một nền văn hóa với bản sắc riêng luôn là sức mạnh nội tại của một dân tộc.
Kinh nghiệm thành công trong, phát triển kinh tế của Nhật Bản và các nước NICs châu Á là tiếp thu kỹ thuật phương Tây trên cơ sở khai thác và phát huy giả trị tốt dẹp của nễn văn hóa dân tộc để đôi mới và phát tiễn. Các yếu tổ này có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại, là tiền đề phát triển của nhau. Muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải nâng cao cả ba mặt: thế lực, trí lực và đạo đức, phẩm chất. Tuy nhiên mỗi yếu tế trên lại liên quan đến một lĩnh vực rất rộng lớn.