CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÏÌNH NGITÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUAN, THUC TIEN VE CAC NHAN TO TAC BONG DEN THU HUT FDI VÀO DỊA PHƯƠNG 1. Tổng quan tình hinh nghiên cứu Tới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, cho đến nay, ở trong và ngoải nước đã có một số công trình vả dễ tải nghiền cứu về các nhân tổ tác động dén thu hút FDI vào Việt Nam nói chung, và đối với tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Có thể khái quát một số kết quả nghiên cứu như sau: 1. Nhằm các công trình nghiên cửu về các nhân tổ tha hút nguân vẫn FDI Dinh Nhu Hoa (2015) da viét về “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Linh Thái Nguyên”.
Bài viết đã phân tích về quá trình thu hút và phải triển nguồn vốn FIDI vào tỉnh Thái Nguyễn đồng thời đưa ra những han chế trong việu thu hút FDI để từ đó đề xuất các giải pháp thu hút FDI góp phần vào sự phat triển bến vững của lĩnh Thái Nguyên. Bằng phương pháp phân lich thông tin, tác giả đã đánh giá khái quát tỉnh hình thu hút vốn FDI sau hơn 20 năm kế từ năm 1992. Từ một tỉnh eó mức độ thu hút EDI thấp nhất cả nước, chỉ chưa dén 1 triệu USD vào năm 1992, dến năm 2015 dã vươn lên trở thành tính dẫn đầu cả nước về thu hut vin FDL Bên cạnh đó, tác giả cũng đã chỉ ra năm hạn chế, tiêu cực, ảnh hưởng dén việc thu hút FDNH 1ä: (1) kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của vùng, (2) Nguồn nhân lực chưa dáp ứng được về lượng và chất, (3) Ô nhiễm mồi trường có nguy cơ ra tăng: (4) Thiếu các dự án có giá trị ra tăng lớn, hàm lượng công nghệ và trị thức cao, sử dụng, nhiều lao động của địa phương vả thân thiện với môi trường; (5) Doanh nghiệp EDI chưa được phân bố đều giữa gác vùng trong tỉnh. Từ đó tác giả đưa ra năm giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế để thu hút FIOI như lựa chọn đối tác, hoàn thiện thủ tục đầu tư, hoàn thiện chiến lược thu hút EDI, tăng cường kết cấu hạ tầng: nâng cao chải lượng nguồn nhân lực; tắng cường kiểm tra và hoàn thiên chế tải xử lý vi phạm cho hoạt đồng của doanh nghiệp có vốn FDI.
Than Quốc Hương (2015) đã viết về “Các yếu tổ ảnh hướng tới thu init FDI vào Việt Nam”. Lồn tại 03 nhóm yếu tổ mà tác giả dùng để làm biên độc lập để phân tích lá: Khung chỉnh sách, kinh tế và thể chế. Trên cơ sử đưa ra 06 giá thuyết về các yếu tổ pây ảnh hưởng tới việc thu hút EDI vào Việt am và mô hình nghiên cứu cho 24 quốc gia thuộc Asian trong giai đoạn tử năm 2000-2012 dỗng thời sử dụng phương pháp ước lượng GMMIM sai phân, tác piả dã lần lượt nghiên cứu và phân tích ảnh hưởng của từng nhóm yếu tổ đến vòng vén FDI va các nước Asian. Từ đó, đã đưa ra bến nhám giải pháp.
nhằm góp phần thu hút hơn nữa dòng vốn EDI vào Việt Nam la (1) Duy trì ấn định chính trị, kinh tế, (2) Nâng cao nhận thức, sử đụng nguồn vốn TDI có hiệu quả; G) Méréng quan hệ kinh tế - thương mại, (4) Hoàn thiên hệ thống luật pháp. chính sách liên quan đến đầu tư nước ngoài Luu Thị Sơn Trà (2015) đã viết về *“Ihu hút FI2I vào Thái Nguyên — bước đột phá thành công”. Bài viết đã chỉ đã các dự án FDI vao Công nghiệp chế biển, chế lạo chiếm 78,26% các dự án FDI vào lĩnh và Han Quốc là một trong bốn quốc gia với số vốn, số dự án lớn nhất (17 dự án). Đồng thời bài viết cũng đã đưa ra ba nhóm nhân tổ chính ảnh hướng đến thu hút EDI, đó là (1) Môi trường dầu tư ưu đãi: đỂ tạo ra môi trường dầu tư mình bạch, bình đẳng giữa các nhà đầu tư thì tỉnh Thái Kguyên đã đưa ra tám nhóm.
giải pháp khác nhau nhằm ưư tiên và tạo ra mỗi trường dầu tư tốt nhất Q) Chỉ số ECI: là chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Hằng những kế hoạch cụ thể trong việc nâng cao chỉ số PCI, Thai Nguyên đã xếp thử 25 trong bảng xếp hạng năm 2013. Chỉ số PCI nảy đã góp phần tác động đến việc thu hút các dự án FLA1 vào tỉnh khi đã thu hút được 21 dự án với tổng, vốn đầu tư lên đến 3,3 tỷ USD (3) Minh bạch và công bằng cho cáo nền kinh tổ: tỉnh đã xây dựng và thực hiện hàng loạt cáo chính sách, È án như Quy hoạch sử dựng đất đan, để án nâng cao nặng lực quản lý đất đai, chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tu,. và tổ chức các cuộc đổi thoại trực tiếp với các doanh nghiệp với tần suất 1,5 tháng/lần để lắng nghe và giải đáp các vướng mắc, khó khăn của các doanh nghiệp về các vấn để như vến, chỉnh sách, thủ tục hành chính và thuế,.
Đồng thời Thái Nguyễn chọn bước đột phá là đấy nhanh tiễn độ giải phóng mặt bằng, đặc biệt là dự án đường cao tốc Thái Nguyên — Hà Nội và các dự án giao thông khác nhằm tăng năng lực kết nổi giao thông với các vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ‘Tran ‘Thanh Long va Nguyén Viết Bằng (2016) đã việt về “Yêu tổ tác động tới thu hút doanh nghiệp FDI vảo cáo KCN tại tính Bình Dương”. Nhóm tác gid da chon loc một số yếu tổ và dưa ra mô hình nghiên cứu gồm 8 yếu tổ tác động đến thu hit FDI vào vac KCN tại tỉnh Bình Dương là: cơ sở vật chất hạ ting đầu tư; chế độ chính sách đầu tư; môi trường sống và lâm việc; loi thé ngành đầu tư; chất lượng dịch vụ công; thương hiệu địa phương, nguồn nhân lực vả chỉ phí đầu vào cạnh tranh. Bằng phương pháp khảo sát thực tế với hơn 300 đáp viên lá các nhà dầu tư trực tiếp nước ngoài tại 24 KƠN của Bình Tương giai doạn 4/2015 đến 6/2015 và kiểm định độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha thi kết quả cho được là trong 08 yếu tổ tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư, có 03 yếu tế có tác động nhiều nhất trong việc thu Init doanh nghiệp FDI vào KCN tỉnh Bình Dương là cơ sở vật chất hạ tầng, nguồn nhân lực và chất lượng địch vụ. Tử đó, nhóm tac gid da dưa ra một số khuyển nghị, gợi ý về mặt chính sách nhằm tăng cưởng sự thỏa mãn vả hải lòng của các nhà đầu tư EDI vào KCN của tính Binh Dương Phạm Thị Ngã (2017) đã viết về “Thực trạng và nguyên nhân thu hút vấn đầu tư trực tiếp nước ngoài (EI3]) trên địa bản tỉnh 'Thái Nguyên giai đoạn 2006-2015:Nghiên cứu trường hợp tập đoàn Samsung”.
Bài viết đã phân tích thuc trang dong vén EDI vào tính Thái Nguyên đã gòp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tễ, cơ cấu lao động, giải quyết vấn để việc làm đồng thời tăng kim ngạch XNK từ đó Thái Nguyên vươn đến đứng thứ 6 trong top 10 tỉnh có giả trị xuất khẩu cao nhất cá nước. Đặc biết, bải viết cũng đã phân tích các nguyên nhân thu hút EDI: ngoài yếu t về điển kiện tự nhiên thì chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCT) liên tục tăng trong báng xếp hạng của cả nước, đứng vị trí 57/63. Môi trường đầu tư và thủ tục hảnh chính của tỉnh cũng dược cải thiện thông thoáng, minh bạch. Đồng thời cơ sở hạ ting cũng được trú trọng cải thiện để tăng khả năng thu hút, hấp dẫn các nhà dầu tư FIDI như xây dựng đường cao tốc, KCN,.
'TẾ chức hội thảo tầm cỗ quốc tế nhằm đánh giá thực trạng vả giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp TDI vào Thái Nguyễn. Phạm Việt lũng (2018) đã viết về “Ihu hút vốn dầu tư trực tiếp nước ngoài: cách tiếp cân mới”. ‘Tac giả đã chỉ ra thm quan trọng của nguồn vốn TDI không chỉ đến phát triển kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu mả còn giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người lao động, thêm nguồn thu ngân sách cho nhà nước. Ngoài ra bài viết còn để cập và phân tích các hạn chế trong viéc thụ hút EDI vào Việt Nam như: (1) Liên kết giữa doanh nghiệp FI với các doanh nghiệp cung ứng trong nước côn yếu; (2) Công nghệ còn lạc hậu, )_ Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, tay nghệ chưa cao; (4) Độ luỗi lao động trong các doanh nghiệp EDI thấp (thường là 35 tuổi) dẫn đến hệ lụy về an sinh xã hội và tìm việc làm mới cho người lao động, @) Ô nhiễm môi trường, suy kiệt tải nguyên, (6) Thất thu về thuế đo có tình trạng chuyển giá, trấn thuế VAT hay amu đãi về thuế cho các doanh nghiệp EI31 Tử đó tác giả đã đưa ra cách tiếp cận mới trong việc thu hút vốn EDI không quá phụ thuộc vào EDI mà cần lấy doanh nghiệp trong nước là gốc vững bên của nên kinh tế.
Khi Việt Nam tham gia nhiêu hiệp định thương mại tự do, cần tư đuy để Việt Nam trở thành “đặc khu” trong chiến lược thu hút DI Bài viết cũng dã dưa ra năm nhóm giái pháp nhằm góp phần nâng cao thu hút vốn FDI: Dỗi mới phương thức xúc tiển thương mại; thu hút FDI có trọng tâm, có chính sách kết nối doanh nghiệp EDI với doanh nghiệp trong rước, mử cửa các lĩnh vực quan trọng, cãi cách hành chính và dây mạnh ứng, dụng chính phủ điện tử. Nguyễn Thị ILảnh, Nguyễn Đức Hoàn, Dương Thị Ngọc Linh, Nguyễn Hữu Chung, Nguyễn Thường I.ang (2018) đã viết về “Nhân tổ ảnh hưởng đến thu hút FDI vao các Tỉnh, thành phố của Việt Nam”. Bằng mô hình kinh tế lượng hồi quy từ năm 2007-2017 trên các tỉnh, thành phế khác nhau, nhóm tác giả đã chỉ ra và phân tích được sáu biến độc lập có ảnh hướng đến thu hút TDI là: chỉ số đảo tạo lao động (LAB), chất lượng quy định (RE), kiểm soát tham những (COR), hiệu quả chính phi (GOV), chi phí ra nhập thị trường, (CE) va tai nguyén thiên nhién (NR). Tir đó, nhóm tác giả đã đưa ra một số kiến thị đối với nhà nước vả địa phương để góp phần cải thiện những nhân tổ này nhằm giảm thiểu những các động tiêu cực và đấy mạnh việc thu hút FDL vào các Tỉnh, thành phổ của Việt Nam.
Nguyễn Thu Hằng (2019) đã viết về “Các nhân tổ ảnh hướng đến thu init FDI cho phát triển bền vững tại tỉnh Thái Nguyên”. Bài viết đã nêu rõ xhhóm nhân tổ về cơ chế, chính sách là nhóm nhân tổ rất quan trọng.