Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đô thị đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển dịch quỹ đất, đặc biệt là đất nông nghiệp. Trong giai đoạn 2014 - 2019, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam đã tiến hành thu hồi tổng diện tích 76,01 ha đất nhằm phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội, tác động trực tiếp đến 3.014 hộ gia đình và cá nhân, trong đó có 86 hộ dân phải di chuyển chỗ ở và bố trí tái định cư. Cơ cấu kinh tế của Hội An ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ khi ngành thương mại, du lịch và dịch vụ tăng trưởng từ mức 54,4% năm 2008 lên 70,18% vào năm 2019, kéo theo thu nhập bình quân đầu người tăng từ 17,08 triệu đồng lên 40,97 triệu đồng/năm.

Sự thay đổi cấu trúc không gian kinh tế trên tổng diện tích tự nhiên 61,71 km2 tạo ra áp lực rất lớn lên quyền và lợi ích hợp pháp của người nông dân mất tư liệu sản xuất. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích toàn diện cơ sở pháp lý và thực tiễn thi hành chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hội An từ ngày 01/7/2014 đến năm 2020.

Công trình tập trung làm rõ những bất cập giữa quy định pháp luật hiện hành và thực tế áp dụng, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế định giá đất, chính sách chi trả hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp giảm thiểu tỷ lệ khiếu nại tranh chấp đất đai, bảo đảm tỷ lệ đồng thuận của người dân đạt trên 80% trong các dự án đầu tư công, đồng thời thiết lập khung quản trị hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết sở hữu toàn dân về đất đai theo Chủ nghĩa Mác - Lênin và quan điểm quản trị công hiện đại về bảo đảm công bằng xã hội. Theo quy định tại Điều 54 Hiến pháp năm 2013 và Điều 4 Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Khi thực hiện quyền năng đại diện chủ sở hữu để thu hồi đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, Nhà nước có nghĩa vụ pháp lý bù đắp các tổn thất vật chất và tinh thần tương xứng cho người sử dụng đất.

Khung phân tích của luận văn tích hợp mô hình cân bằng lợi ích đa bên, xoay quanh bốn khái niệm nòng cốt:

  • Thu hồi đất: Hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm chấm dứt quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
  • Bồi thường về đất: Việc Nhà nước hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi theo Điều 12 Luật Đất đai năm 2013.
  • Hỗ trợ và ổn định sinh kế: Các biện pháp trợ cấp tài chính, đào tạo nghề nghiệp và bảo đảm an sinh xã hội cho người có đất bị thu hồi theo Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
  • Tái định cư: Quá trình thiết lập nơi ở mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm nguyên tắc điều kiện sống của người dân bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thông qua hệ thống báo cáo quản lý đất đai, hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng của Ủy ban nhân dân thành phố Hội An, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cùng các Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND và Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu gồm toàn bộ 3.014 hộ gia đình bị ảnh hưởng tại các dự án thu hồi đất thuộc 7 xã, phường trọng điểm của thành phố Hội An (bao gồm Cẩm Hà, Cẩm Thanh, Tân Hiệp, Thanh Hà, Tân An, Sơn Phong và Cẩm Châu) trong giai đoạn khảo sát từ năm 2014 đến năm 2019. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo địa bàn hành chính và loại hình đất thu hồi được áp dụng nhằm phản ánh chân thực đặc thù vùng sinh thái đô thị, ven biển và hải đảo.

Phương pháp phân tích định lượng thống kê mô tả kết hợp với phương pháp phân tích quy chuẩn pháp lý được lựa chọn làm phương pháp chủ đạo. Việc kết hợp này cho phép đo lường chính xác khoảng cách giữa mức giá bồi thường quy định của Nhà nước với giá giao dịch thực tế trên thị trường, đồng thời đánh giá mối tương quan giữa chính sách hỗ trợ sinh kế và khả năng tái lập cuộc sống của người dân. Ngoài ra, phương pháp nghiên cứu so sánh tình huống điển hình tại huyện Thăng Bình (tỉnh Quảng Nam) và quận Liên Chiểu (thành phố Đà Nẵng) được triển khai nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm có tính ứng dụng cao cho Hội An.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra các kết quả thực chứng nổi bật trong công tác thu hồi đất nông nghiệp tại thành phố Hội An giai đoạn 2014 - 2019:

Thứ nhất, cơ cấu diện tích đất thu hồi có sự chênh lệch lớn theo mục đích sử dụng. Trong tổng số 76,01 ha đất thu hồi phục vụ các dự án, nhóm đất chuyên dùng, giao thông, thủy lợi và các loại đất khác chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 68%, trong khi đất ở chiếm 18% và đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ đáng kể tại các vùng phụ cận.

Thứ hai, khung giá đất bồi thường nông nghiệp còn khoảng cách rất xa so với giá trị thực tế. Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp theo quy định của địa phương dao động từ 30.000 đến 35.000 đồng/m2 đối với đất trồng lúa nước và đất trồng cây hằng năm; 32.000 đến 38.000 đồng/m2 đối với đất trồng cây lâu năm; và 25.000 đến 25.700 đồng/m2 đối với đất nuôi trồng thủy sản. Mức giá này không phản ánh đúng tốc độ gia tăng địa tô trong bối cảnh thương mại - dịch vụ chiếm tới 70,18% tỷ trọng kinh tế thành phố năm 2019.

Thứ ba, cơ cấu chi trả bồi thường ghi nhận tổng giá trị tài sản gắn liền với đất và chi phí hỗ trợ cao vượt trội so với bồi thường đất thuần túy. Toàn bộ 3.014 hộ dân bị ảnh hưởng đã nhận chi trả bồi thường tài sản, cây cối, hoa màu với tổng kinh phí hàng chục tỷ đồng. Các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp được áp dụng từ 1,5 đến 3 lần giá đất nông nghiệp tương ứng, kết hợp mức hỗ trợ ổn định đời sống tương đương 30 kg gạo/khẩu/tháng kéo dài từ 6 đến 12 tháng đối với các hộ mất trên 70% diện tích đất sản xuất.

Thứ tư, công tác giải tỏa và bố trí tái định cư tập trung vào 86 hộ gia đình, phân bổ chủ yếu tại xã đảo Tân Hiệp (29 hộ), phường Tân An (28 hộ) và phường Sơn Phong (22 hộ).

Thảo luận kết quả

Thực trạng bất cập trong đơn giá bồi thường đất nông nghiệp là nguyên nhân gốc rễ dẫn đến hiện tượng chậm tiến độ tại nhiều dự án đầu tư công. Khi mức giá bồi thường chỉ từ 25.000 đến 38.000 đồng/m2, người nông dân mất toàn bộ tư liệu sản xuất chính nhưng nguồn tài chính nhận về không đủ để chuyển dịch sang các mô hình kinh doanh du lịch - dịch vụ đòi hỏi vốn lớn.

So sánh với bài học thực tiễn tại quận Liên Chiểu (thành phố Đà Nẵng) với hơn 15.000 hộ dân giải tỏa không để xảy ra điểm nóng nhờ cơ chế hỗ trợ linh hoạt và công khai minh bạch, công tác giải phóng mặt bằng tại Hội An đã vận dụng hiệu quả chính sách thưởng tiến độ 5.000.000 đồng/hộ và hỗ trợ gia đình chính sách 4.000.000 đồng/hộ theo Công văn số 914/UBND-KTN.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu 76,01 ha đất thu hồi (phân định rõ 68% đất công ích/chuyên dùng và 18% đất ở) kết hợp bảng so sánh đa chiều thể hiện sự phân bổ nguồn kinh phí bồi thường tài sản trên đất của 3.014 hộ gia đình qua 7 phường xã. Sự kết hợp này minh chứng rằng việc giải quyết tốt các chế độ an sinh và tài sản trên đất có ý nghĩa quyết định đối với tiến độ bàn giao mặt bằng dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện cơ chế bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế định giá đất bồi thường tiệm cận giá thị trường. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cùng Sở Tài nguyên và Môi trường cần xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm sát với giao dịch thực tế, bảo đảm giá bồi thường đạt tối thiểu 70% - 80% giá trị thị trường, hoàn thành đề án điều chỉnh khung giá đất trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình tham vấn dân chủ cơ sở và công khai thông tin quy hoạch. Ủy ban nhân dân thành phố Hội An và các Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng phải tiến hành niêm yết công khai phương án chi trả tối thiểu 90 ngày đối với đất nông nghiệp. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ đồng thuận của người dân đạt trên 80% trước khi ban hành quyết định thu hồi đất chính thức, triển khai định kỳ hàng quý từ năm 2021.

Thứ ba, đa dạng hóa chính sách đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế bền vững. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư dự án du lịch, dịch vụ để cam kết tuyển dụng tối thiểu 30% - 50% lao động thuộc diện mất đất nông nghiệp sau khi hoàn thành các khóa đào tạo nghề trong thời hạn 6 đến 12 tháng kể từ ngày giao đất.

Thứ tư, tăng cường hiệu lực thanh tra, giám sát và giải quyết dứt điểm đơn thư khiếu nại. Thanh tra thành phố Hội An phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường thiết lập cơ chế đối thoại trực tiếp, xử lý 100% khiếu nại phát sinh trong thời hạn luật định 30 ngày, ngăn chặn triệt để tình trạng khiếu kiện vượt cấp kéo dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ địa chính: Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển Quỹ đất có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để hoàn thiện quy trình kiểm kê, thẩm định phương án bồi thường và xây dựng chính sách hỗ trợ tái định cư phù hợp với thực tiễn địa phương.
  • Chủ đầu tư và doanh nghiệp phát triển dự án: Các doanh nghiệp bất động sản, hạ tầng và du lịch nắm bắt được các nút thắt pháp lý, từ đó chủ động phối hợp với chính quyền dự trù kinh phí bồi thường, rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng và xây dựng cam kết đào tạo việc làm cho cộng đồng bản địa.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Giới học thuật chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Đất đai và Quản lý Công có thêm tư liệu thực chứng phong phú, số liệu khảo sát chi tiết để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và phát triển các đề tài liên quan.
  • Luật sư và chuyên viên tư vấn pháp lý: Đội ngũ hành nghề luật có cơ sở lý luận và dẫn chứng thực tiễn vững chắc để tư vấn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp thuộc diện thu hồi.

Câu hỏi thường gặp

Hộ gia đình, cá nhân cần đáp ứng điều kiện gì để được nhận bồi thường về đất nông nghiệp? Theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo luật định, đất đang sử dụng không phải là đất thuê trả tiền hằng năm. Trường hợp đất không đủ điều kiện bồi thường thì chỉ được xem xét hỗ trợ tài sản trên đất theo quy định tại Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam.

Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khi thu hồi đất nông nghiệp tại Hội An được tính toán ra sao? Theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất được nhận mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm bằng tiền từ 1,5 đến 3 lần giá đất nông nghiệp cùng loại đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, không vượt quá hạn mức giao đất tại địa phương.

Tài sản, công trình xây dựng bị tháo dỡ một phần được bồi thường và hỗ trợ như thế nào? Nếu phần công trình còn lại có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 mét thì được bồi thường toàn bộ 100% công trình. Trường hợp phần còn lại vẫn sử dụng được, Nhà nước hỗ trợ kinh phí sửa chữa tính từ vệt giải tỏa lùi sâu thêm 4,0 mét nhân với 50% đến 80% đơn giá bồi thường theo hướng dẫn tại Công văn số 914/UBND-KTN của tỉnh Quảng Nam.

Quy định về mức hỗ trợ ổn định đời sống cho các hộ dân mất đất sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu? Hộ gia đình bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng được hỗ trợ tiền tương đương 30 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở, và 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở. Nếu tỷ lệ thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất, thời gian hỗ trợ tương ứng được áp dụng theo các mốc từ 3 đến 6 tháng.

Chính sách khen thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng được áp dụng với định mức nào? Nhằm khuyến khích tinh thần tự nguyện bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định, chính quyền địa phương áp dụng mức hỗ trợ khen thưởng tối đa 5.000.000 đồng/hộ gia đình. Biện pháp tài chính này đã góp phần đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng trên địa bàn 7 xã, phường của thành phố Hội An giai đoạn 2014 - 2019.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ hệ thống lý luận và thực trạng thực thi pháp luật bồi thường khi thu hồi 76,01 ha đất nông nghiệp, tác động đến 3.014 hộ dân tại thành phố Hội An giai đoạn 2014 - 2019.
  • Chỉ rõ sự chênh lệch lớn giữa đơn giá bồi thường đất nông nghiệp từ 25.000 đến 38.000 đồng/m2 so với mức thu nhập bình quân đầu người 40,97 triệu đồng/năm của thành phố.
  • Phân tích vai trò then chốt của các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp từ 1,5 đến 3 lần giá đất và kinh phí tái định cư cho 86 hộ gia đình.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về định giá đất thị trường, quy chuẩn dân chủ cơ sở, tạo việc làm và giải quyết khiếu nại nhằm hoàn thiện thể chế pháp lý đất đai.
  • Lộ trình thực thi các khuyến nghị cần được triển khai ngay trong giai đoạn 2021 - 2025 nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững cho thành phố di sản Hội An.

Để tìm hiểu sâu hơn về cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống giải pháp chi tiết của công trình nghiên cứu, quý độc giả có thể liên hệ tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ luật học tại thư viện học thuật.