Chương 1: Miệt số vấn dễ lý luận chung và kinh nghiệm của Trung Quốc về bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chương 2: Thực trạng môi trường sinh thải và bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam. Chương 3: Quan điểm và giải pháp bảo vê môi trường sinh thái trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam thời gian tới. Chương! MOT SO VAN DE LY LUAN CHUNG VA KINH NGHIEM CUA TRUNG QUGC VE BAO VE MOI TRUONG SINH THÁI TRONG QUA TRINH CONG NGHIEP HOA, HIEN DAI HOA 1.
Một số vấn để lý luận chung về bão vệ mỗi trường sinh thái †rong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá LLL Khải niệm vàvdi trò của mỗi trường sinh thải đỗi với sự phát triển bẵn vững 1. Khải niệm vá chức năng của môi trường sinh thái. Từ khi cách mạng kỹ thuật lần thử nhất nỗ ra, gác nước Châu Âu đã có những bước phát triển mạnh mẽ, nhất là trong những thế kỷ thực hiện công nghiệp hoá. Ilo khai thác mạnh tài nguyên trong nước để mở mang công nghiệp và phát triển kinh tế, cho đến nay sau hơn 300 năm, thể giới đã hình thành một cục diện phát triển không đồng đều, chia thành hai nhỏm nước chủ yếu: những nước công nghiệp, hay còn gọi là những nước phát triển, nước giàu, và những, nước dang phát triển, nói chung lá những nước nghèo.
Nhưng đủ là nước pháL triển hay dang phát triển, là nước giảu hay nước nghèo, mat vin dé chung đặt ra hiện nay cho tất cá các nước lả làm thể nào để có mối quan hệ hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Bởi vì, muốn tăng trưởng tất nhiên phải khai thác, sử đụng nhiều tải nguyên và phát thải cũng nhiều hơn, tất nhiên là không tránh được gây ra những tác dông tiêu cực dến mỗi trường. Tại các nước đang phát triển, mỗi quan hệ giữa nphẻo khể và suy thoái mỗi trường đã tạo nên một vòng luân quân vi còn sống dựa nhiều vào nguồn lợi thiên nhiên, lại bị hạn chế nhiều bởi sự thiếu tri thức, thiểu vốn, thiển công nghệ, năng suất lao động thấp, sử dụng năng lượng và nguyên liệu với hiệu suất và hiệu quả thấp, tốn nhiễu tài nguyên và còn nhiều vẫn đề môi trường không xử lý được. Lhâm chí, tại nhiều nơi, người đân vẫn côn phải tim mọi cach dé sing được bằng cách thức đơn thuần là khai phá tải nguyễn Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng vậy, cũng có những yêu cầu tăng trưởng nhanh để cải thiện và nâng cao đời sống, nhưng cũng nỗi lên rất nhiều vấn đề về môi trường.
Dường như cảng phát triển kinh tế-xã hội, cảng thực hiện công nghiệp hoá, hiện dai hod thi van để môi trưởng cảng trở nên bức xúc gay gắt hơn. Kinh tế - xã hội càng phát triển lại cảng thấy rõ sự liên quan rang buộc với điều kiện tự nhiên và môi trưởng. Một dỏi hỏi tất yếu với Việt Nam là phải giải quyết hài hoả vẫn đề bảo vệ môi trường với yêu cầu tăng trưởng kinh tế trong thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế - xã hội, nhất là vào giai đoạn đấy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhiều báo cáo khoa học của các nước khác nhau đã nêu lên những vấn dé mới trên phạm vi toàn cầu liên quan dến các cơ chế diều tiết của sinh quyễn như: lỗ hồng tầng ôzõn, hiệu ứng nhà kính, tính đa dạng sinh học bị suy giảm.Nhưng đặc biệt các nhà khoa học chủ ÿ đến là những vẫn đề về sự biến đổi của môi trường, nguồn sống của loài người đang dần bị cạn kiệt, môi trường sinh thái bị huỷ hoại.
Môi trường sinh thái là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan chặt chế với nhau giữa đất, nước, không khi và các cơ thể sống trong phạm vi toàn cầu. Sự tương tác hoà dồng giữa các hệ thống của thiên nhiên tạo ra môi trường, tương đối ôn định. Sự rỗi loạn bất Ôn định ở một khâu nảo đó trong hệ thắng sẽ gây ra hậu quá nghiêm trọng. Con người và xã hội xuất thân Lừ tự nhiên, là một.
bộ phận của thiên nhiên. Iloạt động của con người và xã hội được xem là một +khâu, một yếu tố trong hệ thống, thông qua quả trình lao động, con người khai thác bảo vệ bồi dip cho thiên nhiên. "Môi trường bao gồm những yếu tổ tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tần tại, phát triển của con người và sinh vật" [20, tr5]. Theo Từ diễn Bách khoa Việt Nam thì môi trường sinh thái lả tập hợp các điều kiện địa lý Lự nhiên của một vùng lãnh thổ có tác động trực tiếp đến mức sống của dan cur va các chỉ tiêu kinh tế trong vùng lãnh thể ấy.
Do sự phát triển của xã hội công nghiệp, môi trường tự nhiên bị đe doa nghiêm trọng, phá huỷ sự cân bằng sinh thái và để lại những hậu quả không lường được. Tuỷ theo khả năng khoa- học kỹ thuật và kinh tế của sự thay đổi có chủ đích mà các nhân tổ của môi trường sinh thải với tính chất quy ước nào đó được chia thành các nhân tế điều khiển được và những nhân tố không điều khiển được. Các nhân tổ điều khiển được đó là sự gây ô nhiễm bẫu khí quyến, nguồn nước va đất, sự xói mòn đất và sự huỷ diệt giới đông vật và thực vật. Những, nhân tế không điều khiển được lả loại đất, địa hình vùng, chế dộ giá, chế độ nhiệt, tình hình động đất trên lãnh thổ.việc tính đến của các nhân tố không điều khiển được của môi trường cho phép xây dựng sát thực tế hơn các phương, án phát triển kinh tế chấp nhận được trên vùng lãnh thổ đã cho.
Dối với các nhân tổ diễu khiển dược của môi trường tự nhiên cần có các thông tin kỹ thuật, kinh tế và xã hội cần thiết mới có thể xác định dược mục tiêu tỗi ưu của các phương án Bảo về môi trường sinh thái đã, đang và sẽ là vẫn dé mang tinh toàn cầu. Nội dung cơ bản của báo vệ môi trường là: Bảo về rửng và đảm bảo độ che phủ trên lãnh thổ, chông ô nhiễm không khi, nước và dất, giải quyết vá tận dụng các phế thải, chống xói mòn, hoang mac hoá đất đai, quản lý nơi cư trú cho các loài sinh vật, bảo vệ và chỗng sự tiêu điệt các loài sinh vật quý hiểm, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Môi trường tự nhiên trong quan hệ với đời sống của con người và sự phát triển của xã hội loài người là một hệ thông tự nhiên co các chức năng sau - Môi trường là sinh quyến, sinh thái cần thiết cho sự sống tự nhiên của con người Trong hoạt động sống của mình, cơn người cần phải có một không gian sống với đặc trưng về quy mô và chất lượng cho phép.ịch sử loài người đã cho thây rõ là trong khi trái đất không thay đổi về độ lớn, nhưng dân số thế giới lại không ngừng gia Lăng. Vì vậy điện tích dất bình quân đẫu người (không gian sống) ngày cảng chật hẹp và giảm sút nhanh chóng, Trước tình hình đó đã xuất hiện quan điểm coi việc dân số gia tăng không kiềm chế được là cuộc khủng hoảng chủ yêu mà nhân loại ngảy nay phải đương đầu, là nguyên nhân chính của nạn dói nghẻo, lạc hậu, rức sống thấp, suy dinh đưỡng và bệnh tật, sự xuống.
cấp của mỗi trường và một loạt các vấn đề xã hội khác. Bên cạnh đó sự nhân bố đân số không đồng đều trên thế giới càng làm gay gắt hơn về không gian sống ở nơi mật độ dân số tập trung cao, đặc biệt là tại các thành phố lớn và các khu công nghiệp tập trung của nhiều quốc gia. - Môi trường là nơi chứa đựng những nguồn tài nguyên làm thành đối tượng lao đông sản xuất và các nguồn lực cần thiết cho việc sản xuất ra của cải vật chât của loài người. 'Từ thời nguyên thuỷ dến nay, dễ tồn tại và phát triển thì con người đã liên tục khai thắc và sử dung ngày càng nhiều các nguồn tải nguyên vào hoạt động sống của mình Nguằn tải nguyên chứa trong mỗi trưởng rất đa dạng và phong phú, nhưng không phải là vô tận.
Sự khai thác quá mức đã làm cho nhiều nguồn tài nguyên ở nhiều nơi bị cạn kiệt. Sự tăng cường thấm đò, khảo sắt tài nguyên thiên nhiền củng với sự mở mang các vừng đất mới hoặc việc sử dụng những công nghệ mới thay thể nguyên, nhiên, vật liêu. chính lá những biện pháp tỉnh thế của con người hiện nay để bủ dắp vảo sự suy piảm chức nẵng của môi trường mà nguyên nhân chỉnh là do con người pay ra. - Mỗi trưởng là nơi chứa dựng chất thải của quả Irinh sinh hoạt trong cuộc sống của con người và của quá Irình sản xuất Trong sinh hoạt và hoạt dộng sản xuất xã hôi, con người không ngừng, thải các loại chất khác nhau vào môi trường.
Đồng thời quá trình này là quá trình môi trường không ngùng phân huỷ, hấp thụ và trung hoà các chất thải để chúng trở thành vô hại, ít gầy độc nhờ các lực lượng tự nhiên (vật lý, hoá học, sinh học. Tuy nhiên, quá trình đó chỉ có thể được đám bảo khi lượng chất thải vào môi trường không lớn hơn khả năng hấp thụ của môi trường. Còn trong điều kiện lượng chất thải vào môi trường lớn hơn khả năng hấp thụ của mỗi trưởng hoặc có chất thải không thé phân huỷ tự nhiên hay có độc tính cao thì chức năng này của môi trường sẽ bị vi phạm. Tóm lại, mọi sự sống trên trái đất vA moi qua trình hoạt động uủa con người đều được tiễn hành trong môi trường, dựa vào môi trường và sử đụng các 10 yếu tổ sẵn có của môi trường.
Xuất phát từ những nhận thức đó, chúng ta khẳng định môi trường có vai trỏ to lớn, quyết định đổi với sự tồn tại và phát triển của moi loai sinh vật sống trên trái đất. ai trò của môi trường sinh thai dỗi với sự phát triển bén vững Thát triển kinh lề - xã hội là quả trình nâng cao điễu kiện sống về vật chất vá Lĩnh thân của sơn người thông qua việo sắn xuât ra ủa cái vật chất, gải tiên quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hoá. Phát triển là xu thế chung của từng, cá nhân và cä loài người trong quá trình sống.