Ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến đô thị hóa bền vững ở Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến đô thị hóa theo hướng bền vững ở hà nội, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

97
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA FDI TỚI ĐÔ THỊ HOÁ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của FDI đến ĐTH theo hướng bền vững

1.2. Tổng quan về ảnh hưởng của FDI đến đô thị hóa theo hướng bên vững ở nước ngoài

1.3. Tổng quan về ảnh hưởng của FDI đến đô thị hóa theo hướng bền vững ở Việt Nam

1.4. Kế thừa và khoảng trống nghiên cứu

1.5. Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của FDI đến đô thị hóa theo hướng bền vững

1.5.1. Vấn đề lý luận cơ bản về ảnh hưởng của FDI đến đô thị hóa theo hướng bền vững

1.5.2. Nội dung và tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của FDI đến đô thị hóa theo hướng bên vững

1.5.3. Các nhân tố quyết định ảnh hưởng của FDI đến đô thị hóa theo hướng bền vững

1.6. Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của FDI đến đô thị hóa theo hướng bên vững

1.6.1. Bài học kinh nghiệm từ Singapore

1.6.2. Bài học kinh nghiệm từ TPHCM

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp phân tích hệ thống

2.2.2. Phương pháp phân tích thống kê

2.2.3. Phương pháp so sánh

2.2.4. Phương pháp chuyên gia

2.2.5. Phiếu điều tra bằng hỏi

2.3. Nguồn số liệu

2.4. Cách tiếp cận nghiên cứu trong luận văn

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA FDI TỚI ĐÔ THỊ HOÁ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2016

3.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội ở Hà Nội

3.1.1. Khái quát về tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của Hà Nội

3.1.2. Khái quát kinh tế xã hội và môi trường ở Hà Nội

3.2. Thực trạng FDI và đô thị hóa ở Hà Nội 2005-2016

3.2.1. Tình hình đô thị hóa và phát triển đô thị ở Hà Nội

3.2.2. Khái quát về thực trạng FDI ở Hà Nội

3.2.3. Những hạn chế của đô thị hóa và phát triển đô thị ở Hà Nội

3.3. Ảnh hưởng của FDI tới ĐTH của Hà Nội giai đoạn 2005-2015

3.3.1. Ảnh hưởng của FDI tới gia tăng quy mô dân số và tốc độ đô thị hóa

3.3.2. Ảnh hưởng của FDI tới hiện đại hóa kinh tế đô thị

3.3.3. FDI góp phần gia tăng tính hiện đại hóa không gian đô thị Hà Nội

3.3.4. Ảnh hưởng của FDI tới phát triển xã hội đô thị hiện đại, bảo vệ môi trường

3.4. Những nhân tố quyết định ảnh hưởng của FDI tới ĐTH ở Hà Nội

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA FDI TỚI ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN 2025

4.1. Quan điểm thu hút, sử dụng FDI để thúc đẩy đô thị hóa theo hướng bên vững ở TP Hà Nội

4.2. Định hướng thu hút FDI để thúc đẩy ĐTH theo hướng bên vững ở Hà Nội

4.3. Đề xuất một số chính sách và giải pháp về ảnh hưởng của FDI đến ĐTH theo hướng bền vững ở Hà Nội

4.3.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển đô thị

4.3.2. Đổi mới cơ cấu thu hút FDI và tăng cường năng lực của nhà nước về quản lý FDI

4.3.3. Hoàn thiện chính sách về quản lý FDI

4.3.4. Tăng cường mối quan hệ quốc tế và lựa chọn đối tác đầu tư

4.3.5. Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, giải quyết các vấn đề con người

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan ảnh hưởng FDI đến đô thị hóa bền vững Hà Nội

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đô thị hóa là hai quá trình tất yếu, song hành trong bối cảnh toàn cầu hóa, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Hà Nội, với vị thế là thủ đô và trung tâm kinh tế trọng điểm, đã chứng kiến sự thay đổi diện mạo mạnh mẽ dưới tác động của FDI đến kinh tế xã hội. Dòng vốn này không chỉ là nguồn lực tài chính bổ sung quan trọng mà còn mang theo công nghệ, kinh nghiệm quản lý và mô hình kinh doanh hiện đại, trực tiếp thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Luận văn này tập trung nghiên cứu sâu về mối quan hệ tương hỗ giữa FDI và quá trình đô thị hóa tại Hà Nội, xem xét trên cả hai phương diện tích cực và tiêu cực. Mục tiêu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng giai đoạn 2005-2016 và đề xuất các giải pháp nhằm định hướng dòng vốn FDI phục vụ mục tiêu phát triển đô thị bền vững. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc khai thác hiệu quả FDI là yếu tố then chốt, nhưng cần một chiến lược rõ ràng để cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và các vấn đề xã hội, môi trường. Quá trình này đòi hỏi sự hoàn thiện về chính sách thu hút FDI của Hà Nội và năng lực quản lý đô thị, nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa, tránh các hệ lụy không mong muốn như quá tải hạ tầng hay ô nhiễm môi trường. Việc hiểu rõ bản chất của ảnh hưởng này là cấp thiết để xây dựng một thủ đô văn minh, hiện đại và phát triển bền vững trong tương lai.

1.1. Luận giải cơ sở lý luận về vốn FDI và phát triển đô thị

Về mặt lý luận, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được định nghĩa là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư ở một quốc gia bỏ vốn để thiết lập hoặc giành quyền kiểm soát hoạt động kinh doanh tại một quốc gia khác. Bản chất của FDI là sự dịch chuyển dài hạn các nguồn lực như vốn, công nghệ, và kỹ năng quản lý qua biên giới nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Trong khi đó, đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội biểu hiện qua sự gia tăng dân số thành thị, mở rộng không gian đô thị và phổ biến lối sống thành thị. Mối liên hệ giữa hai khái niệm này rất chặt chẽ: FDI thường tìm đến các trung tâm đô thị lớn để tận dụng thị trường, lao động và cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, từ đó lại trở thành động lực chính thúc đẩy quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh hơn. Các lý thuyết kinh tế chỉ ra rằng FDI đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các cụm công nghiệp, khu đô thị mới, và hiện đại hóa cơ cấu kinh tế theo hướng phi nông nghiệp.

1.2. Vai trò tất yếu của FDI trong tăng trưởng và đô thị hóa

Vai trò của vốn FDI đối với các nước đang phát triển là không thể phủ nhận. Thứ nhất, nó bổ sung nguồn vốn đầu tư quan trọng khi nguồn lực trong nước còn hạn chế. Thứ hai, FDI là kênh chuyển giao công nghệ và bí quyết quản lý tiên tiến, giúp nâng cao năng suất lao động. Thứ ba, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giúp nước tiếp nhận tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất toàn cầu. Trong bối cảnh của Hà Nội, dòng vốn FDI đã góp phần tạo ra hàng vạn việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa, hiện đại hóa bộ mặt thủ đô. Tuy nhiên, để quá trình này đi đúng hướng bền vững, cần có sự quản lý chặt chẽ để FDI không chỉ tập trung vào các ngành thâm dụng lao động, tài nguyên mà phải hướng tới công nghệ cao, thân thiện môi trường, đóng góp vào sự phát triển toàn diện của thành phố.

II. Thách thức từ FDI tới quy hoạch đô thị bền vững ở Hà Nội

Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, dòng vốn FDI cũng đặt ra không ít thách thức cho công tác quy hoạch đô thị Hà Nội và mục tiêu phát triển bền vững. Một trong những vấn đề nổi cộm là sự phát triển đô thị thiếu đồng bộ và mang tính tự phát. Việc thu hút FDI ồ ạt trong giai đoạn đầu, đặc biệt vào lĩnh vực bất động sản, đã dẫn đến sự hình thành các khu đô thị mới nhưng thiếu kết nối về hạ tầng, thiếu không gian công cộng và dịch vụ tiện ích. Điều này gây áp lực nặng nề lên hệ thống giao thông, cấp thoát nước và xử lý rác thải. Theo tài liệu nghiên cứu, thực trạng đô thị hóa ở Hà Nội cho thấy sự mất cân đối giữa phát triển "phần cứng" (nhà cửa, cao ốc) và "phần mềm" (quản lý, văn hóa, môi trường). Nhiều dự án FDI, do chạy theo lợi nhuận, đã không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đánh giá tác động môi trường, nhập khẩu công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm không khí và nguồn nước. Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa nhanh chóng do FDI thúc đẩy còn làm gia tăng các vấn đề về an sinh xã hội đô thị, như chênh lệch giàu nghèo, áp lực về nhà ở cho người lao động nhập cư và sự phai nhạt các giá trị văn hóa truyền thống. Việc giải quyết những thách thức này đòi hỏi một tầm nhìn quy hoạch dài hạn và sự quyết liệt trong quản lý nhà nước.

2.1. Áp lực của FDI lên cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

Sự tập trung của các dự án FDI vào các khu vực đô thị trung tâm và vùng ven đã thu hút một lượng lớn lao động từ các tỉnh thành khác, làm gia tăng mật độ dân số một cách đột biến. Điều này trực tiếp gây quá tải cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện có. Hệ thống giao thông thường xuyên ùn tắc, hệ thống cấp nước và điện lực không đáp ứng kịp nhu cầu, và các dịch vụ công như y tế, giáo dục cũng chịu áp lực lớn. Theo thống kê trong luận văn, tốc độ phát triển hạ tầng không theo kịp tốc độ đô thị hóa, dẫn đến chất lượng sống của người dân bị ảnh hưởng. Việc xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới mà không có quy hoạch hạ tầng kết nối đồng bộ đã tạo ra các "ốc đảo" phát triển, phá vỡ cấu trúc không gian chung của thành phố.

2.2. Rủi ro về tác động môi trường và bất cập trong quản lý

Một trong những rủi ro lớn nhất là đánh giá tác động môi trường từ các dự án FDI. Trong giai đoạn 2005-2016, vì mục tiêu thu hút đầu tư, một số dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng và xả thải gây ô nhiễm đã được cấp phép. Luận văn của Nguyễn Thị Nhân (2017) chỉ ra rằng chỉ khoảng 13,5% doanh nghiệp FDI tại TP.HCM sử dụng công nghệ sạch (một con số tham khảo cho thấy thực trạng chung). Hà Nội cũng đối mặt với tình trạng tương tự khi nhiều khu công nghiệp trở thành nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng. Sự thiếu chặt chẽ trong khâu thẩm định, giám sát và xử lý vi phạm đã khiến các quy định về môi trường chưa được thực thi hiệu quả, ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu phát triển bền vững.

III. Phương pháp FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa

FDI đã chứng tỏ là một phương pháp hữu hiệu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa tại Hà Nội. Dòng vốn này không chỉ đóng góp trực tiếp vào GDP của thành phố mà còn tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực. Thứ nhất, FDI bổ sung một lượng vốn đầu tư xã hội khổng lồ. Giai đoạn 2005-2016, khu vực FDI luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần xây dựng và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Các dự án FDI đã hình thành nên nhiều khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm thương mại và các khu đô thị hiện đại, làm thay đổi căn bản diện mạo thủ đô. Thứ hai, FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, tạo ra hàng triệu việc làm có thu nhập cao hơn so với khu vực nông nghiệp. Điều này thu hút lao động, làm tăng quy mô dân số đô thị và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa. Theo số liệu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu và thu ngân sách của thành phố. Hơn nữa, sự hiện diện của các công ty đa quốc gia đã tạo ra một môi trường đầu tư tại Hà Nội cạnh tranh hơn, buộc các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực quản trị để tồn tại và phát triển, góp phần nâng cao sức cạnh tranh chung của nền kinh tế thủ đô.

3.1. Phân tích tác động của FDI đến kinh tế xã hội thủ đô

Các số liệu trong luận văn gốc cho thấy rõ tác động của FDI đến kinh tế xã hội. Trong giai đoạn 2005-2016, khu vực FDI đóng góp một tỷ trọng ngày càng tăng vào GDP của Hà Nội. Ví dụ, Bảng 3.6 và 3.7 trong luận văn chỉ ra sự đóng góp của FDI vào tính hiện đại của nền kinh tế và vào tổng vốn đầu tư. Dòng vốn này tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và bất động sản. Không chỉ tạo ra giá trị kinh tế, FDI còn tạo ra số lượng lớn việc làm, góp phần cải thiện thu nhập và chất lượng sống cho người lao động. Sự xuất hiện của các chuyên gia nước ngoài và phong cách làm việc chuyên nghiệp cũng gián tiếp tác động đến văn hóa và xã hội đô thị.

3.2. Vai trò của vốn FDI trong phát triển không gian đô thị

Vai trò của vốn FDI thể hiện rõ nét trong việc phát triển không gian đô thị Hà Nội. Nhiều khu đô thị mới và hiện đại như Ciputra, Ecopark (vùng ven) hay các tòa nhà văn phòng, khách sạn cao cấp trong trung tâm đều có dấu ấn của vốn ngoại. Các dự án này không chỉ giải quyết nhu cầu về nhà ở và văn phòng mà còn kiến tạo một không gian sống với kiến trúc và quy hoạch tiên tiến. FDI đã góp phần hình thành các trục đô thị mới, các trung tâm thương mại - dịch vụ sầm uất, làm thay đổi cấu trúc không gian đô thị truyền thống. Dù vẫn còn những bất cập, không thể phủ nhận FDI là động lực chính trong việc mở rộng và hiện đại hóa không gian vật thể của thủ đô trong suốt hai thập kỷ qua.

IV. Bí quyết định hướng FDI cho phát triển đô thị bền vững

Để phát huy mặt tích cực và hạn chế tiêu cực, bí quyết nằm ở việc định hướng và quản lý dòng vốn FDI một cách khoa học, hướng tới mục tiêu phát triển đô thị bền vững. Điều này đòi hỏi một sự thay đổi trong tư duy, chuyển từ thu hút FDI bằng mọi giá sang thu hút có chọn lọc. Chính sách thu hút FDI của Hà Nội cần ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghệ sạch, tạo ra giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường. Kinh nghiệm từ Singapore, được đề cập trong luận văn, cho thấy sự thành công đến từ một chiến lược quy hoạch tổng thể, bài bản và sự quyết liệt trong thực thi. Singapore đã sử dụng FDI để xây dựng các cụm công nghiệp chuyên sâu, đồng thời đầu tư mạnh vào hạ tầng và bảo vệ môi trường, biến quốc đảo này thành một thành phố xanh và đáng sống. Áp dụng bài học này, Hà Nội cần hoàn thiện khung pháp lý, minh bạch hóa môi trường đầu tư, và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành trong việc thẩm định, cấp phép và giám sát sau cấp phép để đảm bảo các dự án FDI tuân thủ đúng quy hoạch và các quy định về môi trường, xã hội, góp phần vào giải pháp phát triển đô thị bền vững dài hạn.

4.1. Hoàn thiện chính sách thu hút FDI có chọn lọc của Hà Nội

Việc hoàn thiện chính sách thu hút FDI của Hà Nội là bước đi tiên quyết. Thay vì ưu đãi dàn trải, thành phố cần xây dựng các tiêu chí rõ ràng để sàng lọc dự án. Các lĩnh vực cần được ưu tiên bao gồm: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ tài chính - ngân hàng chất lượng cao, và phát triển hạ tầng đô thị thông minh. Chính sách cần gắn ưu đãi đầu tư với các điều kiện về chuyển giao công nghệ, tỷ lệ nội địa hóa, đào tạo lao động và cam kết bảo vệ môi trường. Đồng thời, cần cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, tạo ra một môi trường kinh doanh thực sự thông thoáng, minh bạch và cạnh tranh để thu hút các nhà đầu tư chiến lược, có tầm nhìn dài hạn.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ Singapore và TP.HCM trong quy hoạch

Luận văn đã phân tích bài học từ Singapore và TP.HCM. Singapore thành công nhờ có một mô hình phát triển đô thị dựa trên quy hoạch tổng thể và sự lãnh đạo quyết đoán, ưu tiên các ngành công nghiệp có hàm lượng trí thức cao và đặc biệt chú trọng bảo vệ môi trường. Ngược lại, TP.HCM dù thu hút FDI rất thành công nhưng cũng gặp nhiều vấn đề do quy hoạch thiếu đồng bộ. Bài học rút ra cho Hà Nội là tầm quan trọng của một bản quy hoạch đô thị Hà Nội dài hạn, có tính thực thi cao và phải đặt yếu tố bền vững (kinh tế - xã hội - môi trường) làm trọng tâm. Quy hoạch phải đi trước một bước, tạo ra các "hành lang" phát triển rõ ràng để dẫn dắt, định hướng dòng vốn FDI thay vì chạy theo các dự án đơn lẻ.

V. Kết luận Tối ưu hóa FDI cho tương lai đô thị bền vững

Nghiên cứu về ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến đô thị hóa theo hướng bền vững ở Hà Nội đã khẳng định vai trò động lực không thể thiếu của dòng vốn này. FDI đã góp phần quan trọng vào việc thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội và không gian đô thị của thủ đô. Tuy nhiên, những tác động tiêu cực về môi trường, hạ tầng và xã hội là những thách thức hiện hữu, đòi hỏi phải có những giải pháp phát triển đô thị bền vững một cách toàn diện và quyết liệt. Tương lai phát triển của Hà Nội phụ thuộc lớn vào khả năng định hướng và quản lý hiệu quả nguồn lực FDI. Thay vì chỉ tập trung vào số lượng, thành phố cần chuyển trọng tâm sang chất lượng dòng vốn, ưu tiên các dự án xanh, thông minh và có sức lan tỏa cao. Việc xây dựng một môi trường đầu tư tại Hà Nội minh bạch, cạnh tranh cùng với một chiến lược quy hoạch đô thị Hà Nội bài bản, dài hạn là chìa khóa để tối ưu hóa lợi ích từ FDI. Chỉ khi đó, Hà Nội mới có thể thực hiện thành công mục tiêu trở thành một đô thị phát triển năng động, văn minh, hiện đại và thực sự bền vững, nâng cao chất lượng sống cho người dân.

5.1. Đề xuất các giải pháp phát triển đô thị bền vững đến 2030

Dựa trên phân tích thực trạng, các giải pháp phát triển đô thị bền vững cho Hà Nội đến năm 2030 cần tập trung vào ba nhóm chính. Một là, hoàn thiện quy hoạch và tăng cường quản lý quy hoạch, đảm bảo tính đồng bộ giữa phát triển các khu đô thị mới và hạ tầng kết nối. Hai là, đổi mới chính sách thu hút FDI theo hướng có chọn lọc, gắn ưu đãi với các tiêu chí về công nghệ và môi trường. Ba là, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, đặc biệt trong công tác thẩm định, giám sát và xử lý vi phạm môi trường, đồng thời tăng cường đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để hài hòa lợi ích.

5.2. Tầm nhìn chiến lược cho môi trường đầu tư tương lai

Tầm nhìn chiến lược cho môi trường đầu tư tại Hà Nội là xây dựng thành phố trở thành một điểm đến hấp dẫn không chỉ vì các ưu đãi mà còn vì chất lượng môi trường sống, nguồn nhân lực chất lượng cao và một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Để làm được điều này, Hà Nội cần đầu tư mạnh mẽ hơn nữa vào giáo dục, khoa học công nghệ, và phát triển hạ tầng thông minh. Việc tạo ra một môi trường nơi các nhà đầu tư, đặc biệt là các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới, nhìn thấy cơ hội phát triển lâu dài và bền vững sẽ là yếu tố quyết định sự thành công của thủ đô trong kỷ nguyên mới.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến đô thị hóa theo hướng bền vững ở hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HiINH NGHIEN CUU VA CO SO KHOA HOC VE ANH HUONG CUA FDI TOI DO TH] HOA THEO HUONG BEN VUNG Trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia đầu tư trực tiếp nước ngoài & đô thị hỏa là các vẫn đẻ tất yếu khách quan đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập kinh tẻ quốc tế. Hà Nội đã khai thác tốt ảnh hưởng của FDI phục vụ cho quả trính đỏ thị hỏa của mình bên cạnh đỏ còn có những điểm chưa tốt như thu hút FDI tràn lan thiêu định hướng, Sự thay đôi nhanh chồng của đô thị có một phân không nhi tac déng tir FDI. Vi vay khả nhiều nghiên cửu trong và ngoài nước vẻ FDI và đồ thị hóa Tuy nhiên về ảnh hưởng FDI đền đô thị hỏa vẫn còn ít. Vì vậy, luận văn sẽ tiếp cân các công trình nghiên cửu về FDI va dé thi hoa.

Tổng quan tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của FDI đến ĐTH theo hướng bến vững, 1. Tổng quan về ảnh hưởng của FDI đến đô thị hóa theo hưởng bền vững ở nước ngoài. Mặc dù ít nhưng tác giả cũng đã tìm được một số nghiên cứu câu các học giả trong va ngoài nước đẻ cập một cách sơ bộ tới vấn đẻ ảnh hưởng của FDI đến đô thị hỏa như sau: Vietor E.Sit (2010) trong nghiên cứu:*Toản cầu hỏa, đầu tư trực tiếp nước ngoài và đô thị hóa tại các nước đang phát triển” cho rằng tham gia vào nên sản xuất toản cầu thông qua FDI đã trở thành một phương thức quan trong dé gia nhập với thị trường thế giới. Theo đỏ, FDI được phân loại thảnh ba loại: (a) tìm kiểm thị trường, (b) tìm kiêm nguôn nhân lực vả tài sản , (c) tim kiểm hiệu quả Tìm kiếm thị trường FDI thường hướng vào các trung tâm đô thị lớn cỏ tiêm năng thị trường trong đó chủ trọng tới quy mô thị trường, thu nhập binh quân dau người , tiêm năng tăng trưởng vả khả năng tiếp cân thị trường toàn câu.

‘Trong tìm kiểm nguồn lực và tài sắn , FDI thường hướng tới các nước đang phát triển, lao động có chí phí thấp và không có ký năng hoặc một số tước có tay nghề cao có cơ sở hạ tâng vặt chất như sản bay , cảng , diện, bưu chính- viên thông, Do dé, FDI nay có xu hướng lựa chọn vị trí trong kết tụ đỏ thị lớn. FDI tim kiếm hiệu quả quan lâm nhiều hơn tới chỉ phí và răng suất của các nguồn lực của nước tiếp nhận, thông qua xem xét đánh giá hệ thông lành chính, mang hidi giao thông vận tài và có xu hướng hộ sự tích tụ trong các đồ thị lớn.Sit cho ring: Béng góp vai trò của EDI đối với các nướ đang phát triển lớn hơn sơ với các nước công nghiệp. Tý lệ FDIL với tổng vốn đầu tư trong, tước tại các nước dang phat rién chiém 6% giai đoạn L985-L987 , so với 3,1% ở các nước công nghiệp. Trên thực tế nguồn vốn EDI vào các nước đang phát triển đá ting dang kế từ giữa năm 190, tăng từ 3% mỗi năm trong 1980-1984 với tửlệ tăng hàng năm là 22% trong nằm 1985-1989.

Một mức tăng kỷ lục (379) tại các nước dang phát triển ỡ khu vục Đông, Nam và Đông Nam Ả. Giai doạn 1986-1990, KDI tap trung nhiều hơn vào lĩnh vực sắn xuất chỉnh vả địch vự như điện tử và thiết bị điện, xe có động cơ, thiết bị vận tải khác. với muc tiêu chính là sân xuất để thay thể nhập khẩu và phát triển e ảnh công nghiệp có định hưởng xuất khâu. iâ mày cũng cho rằng.

ba yêu tố chính tại nước tiếp nhận ảnh hưởng tới dòng vốn FDI là (a) Khung chỉnh sách về D1. (b) Kinh tê- yếu tô quyết định. (e) Điều kiện thuận lợi cho kinh doanh. Theo quan sát của tác giả này, từ đầu những năm 1990, chế độ quản lý FDI kha giống nhau ở tất cả các nước đã nghiên cứu.

Các công ty đa quốc gia và các nhà đầu tư nước ngoài đã chú ý nhiều hơn đến các yêu tổ kinh tế vả các biện pháp tạo điều. kiện thuận lợi che hoạt động kinh đoanh. Tạo thuận lợi cho đeanh nghiệp xúc tiến đầu tư, ưu đãi đầu tư, chỉ pÌu giải quyết các rắc rôi, tính tiện nphi của các địch vụ xã hội và địch vụ phục vụ sau đầu tư, ‘Tac giá này còn cho rằng: yếu tổ kinh tế ánh hưởng nhất tới việc lựa chọn vị trí đầu tư thực tế. Thông quan nghiền cửu rảt nhiều về quốc gia, vùng lãnh thổ và các đô thị tiêu biểu trên thể giới, đặc biệt là ở các nước dang phát triển khu vực châu A tác giả này kết luận: LDI tập trưng cao vá có nhiều đóng góp quan trọng vào quả trình tích tụ đô thị kẽm nhất.

FDI đồng góp một vai trò quan trong trong ct n đốt của khu vực dòng bằng từ khu vực sẵn xuất khép kin và khu vực nông nghiệp chậm phát triển thành một khu vực ƠNI, DTIT, định hướng xuất khẩu và nhanh chóng đưa nên kinh tế đang phát triển hội nhập với nến kinh tế toàn cau. FDI da tao một mô hình phân tan CNH va DTH, din đến nhiều thiệt hại nghiêm trọng cho mỗi trường, Ngoài ra, việc mở rộng nhập cư lao động từ các vùng khác đã đặt ra một số vẫn đề về chính trị xã hột Trong nghiên cứu: “[ăng trưởng, đầu tư trực tiếp nude ngodi va tập trung đồ thị” của Steven Poeihkke va Frederick van der Ploeg nim 2013 da cho ring DTH và DI là những công cụ quan trọng của tăng trưởng, Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hơn một nửa dân só thế giới hiện dang sống ở các thành phố và đồ thị là công cụ quan trọng của tăng trưởng. Thành phả chứ không, phải là các nước đang ngày cảng có gắng thu hút các công ty da quốc gia, PDT va lao động tay nghề cao để nâng, oao phủc lợi cho công dân cúa mình. Thành phố lá động luc quan trong thúc đây tăng trưởng cho lừng quốc gia và những chính sách được thiết kế đẻ thúc đây tăng trưởng là cực kì quan trong và cần thiết.

Kết quả thu hút FID phụ thuộc rất nhiều và sự tích tụ và tập trung dân cư, thu nhập bình quản đâu người, cơ sở hạ tẳng nội đô, tính tu việt và chất lượng của các tổ chức dịch vụ cỏng , dịch vụ tải chỉnh , thể chế chính sách của nước tiếp nhận. Nghiên cứu cũng phân tích ảnh hưởng của quốc gia làng giêng tới thu hot FDI của một nước khi cho rằng kết quả của thu hút FDI phụ thuộc vào lợi thê, các thuộc tỉnh về đô thị và chỉnh sách tha hút EDI cúa nước láng giểng (với vai trỏ đối thù cạnh tranh) Thông qua các phương pháp phân tích hồi quy, học giả này đã chỉ ra rằng: ĐTH có tác đông tích cực đến tăng trưởng và FDI là quá trình diễu khiển biêu suất tăng trưởng quốc gia. FDI có điều kiên thích hợp có khả năng thúc đây tăng trưởng và giúp các nước tiếp nhận FDI bắt kịp với trình đô công nghệ thể giới và do đó trong, phạm vi ĐTH sẽ ảnh hưởng đền hiệu suất tăng trưởng. FDI đổi với nhiều quốc gia là một cách hiệu qua dé dé cap công nghệ vả kỹ năng của họ trong sản xuất sản phẩm cho thị trường thẻ giới , đặc biệt là trong giai đoạn phát triển.

FDI cỏ thể là một kênh quan trong của kiến thúc và công nghệ quốc tế lan toàn ảnh hưởng phát ra từ các nên kinh tế thảnh công và cách nảy làm gia tăng năng suất của nên kinh tẻ chưa thảnh công. Với công ty me, FDI có thẻ lả cách thức hay tiếp cận thị trường, bản lẻ mới và lao động giá rẻ, các tòa nhà và đất đai. Quy mô thị trường của nước tiếp nhân và khoảng cách quốc gia của công ty mẹ là yêu tổ quyết định quan trọng, ctia FDI. Trong những năm 1980, cũng có một số học giả xem xét ảnh hưởng của thương mai va FDI toi đồ thị hỏa như: Abumere (1982), Am (1987), Blackbourn (1982), Gwynne(1985).

Ho đã cho rằng: Các nước dang phát triển có thê chủ động tham gia vảo nên kinh tế thể giới trong khi đảm bảo các kết quả tích cực tới thảnh phố của minh. Đầu tư nước ngoài, các dòng von quốc tế khác vả hệ thông sân xuất quốc tế mang lại lợi ích cho quá trính đô thị hỏa quốc gia. Trong lý thuyết của Hoselitz (1960) nêu rõ: đầu tư nước ngoài có tương quan với phát triển đô thị. Phát triển đô thị là kết quả tất yêu của sự phát triển khi các nước phát triển áp dụng những đặt điểm của quốc gia công nghiệp hóa , hiện đại hóa.

Các đô thị chiếm vi thé rat thuận lợi cho sự hấp dân và hấp thụ hiệu quả luỗng, vốn dau tư nước ngoài 1.12 Tông quan vé anh hidng ciia FDI dén dé thi hoa theo hwéng bén vitng & Viet Nam. Theo Luận án Nguyễn Thị Thoa (2014) vẻ: “Ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đèn đô thị hóa theo hướng bên vững ở Đà Nẵng” đã nêu ra được môt số ảnh hưởng của FDI đến đô thị hóa trên 3 trụ cột: kinh tế- xã hội -môi trường. Luận án đã tập trung phân tích thực trạng ảnh hưởng của FDI tới đồ thị hỏa ở Đà Nẵng trong thời kỳ 2005-2013. Cho thây: đô thị hóa ở Đà Nẵng phát triển nhanh mà một trong những nguyên nhân quan trọng lả nhờ thu hút FDI.

Đà Nẵng đã có nhiều chủ trương chính sách đúng đắn vả từng bước thực hiện thành công chủ trương nảy. Tuy nhiên, vân còn nhiều khó khăn chưa được giải quyết triệt đẻ về cả phương điện chính sách lẫn thực thi chính sách. FDI vẫn cỏn có những ảnh hưởng tiêu cực tởi DTH 6 Da Ning.3 KẾ thừa và khoảng trồng nghiên cứu. Hiện chỉ có một số it học giả nghiên cửu sơ bộ vẻ ảnh hưởng của FDI tởi ĐTH Họ cho rằng: tham gia vảo nên sản xuất toàn cầu thông qua FDI da tro thảnh một phương thức quan trọng đề gia nhập với thị trường thẻ giới.

FDI đã đóng một vai tro quan trọng trong chuyển đổi của đồng bằng từ khu vực nông nghiệp chậm phát triển thành một khu vực CNH - ĐTH, định hưởng xuất khẩu và nhanh chóng đưa nên kinh tế đang phát triển hội nhập với nền kinh tế toản cầu. FDI da tao ra mét mé hinh phan tan ctia CNH va DTH, dẫn đền rất nhiều thiệt hại vẻ đất nông nghiệp và thiệt hại nghiêm trọng cho môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ