Chương 1.Tỗng quan tình hinh nghiên cứu vá cơ sở lý luận về chính sách nới lỏng tiền tê Chương 2. Phương pháp nghiên củu. Chính sách nới lóng tiên tệ của Cục dự trữ liên bang Mỹ trong giai đoạn 2008 - 2015 Chương 4. Ảnh hưởng chính sách nơi lông liền lệ của Cục dự trữ liên bang Mỹ.
CHUONG 1 TONG QUAN TINH HÌSH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỬ LÝ LUẬN VÉ CHÍNH SÁCH NỚI LỎNG THN TẾ 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Khi nhận thấy nên kinh tế Mỹ xuất biên các đâu hiệu bắt ổn trong cơn khimg hoàng tài chính nửa cuối năm 2007, Cuc du trữ Liên bang với vai trò là NITTW của nước này đã ngay lập tức phản ứng lại bằng việc đưa ra chính sách hạ lãi suất mục tiểu ngắn hạn. Nhưng diễn biến cho tới cudi năm 2008, khi mà lãi suất ngắn hạn thực tế gần rhuư di. cham xuống ngưỡng 0% thì nến kmh tế cfng như hệ thống tải chính vẫn tiếp tục lún sâu trơng cơn khủng hoàng. Trước tình bình đó, FED đấngay lập tức hành động bằng việc thực hiện chính sách nới lỏng tiên tệ phi truyền thông, vẫn được biết với tên gọi “Chương trình nói lỏng định lượng” với mục tiều giảm lãi suAt dai ban, kich thich ting trưởng kinh tế.
Trong suốt khoảng thời gian từ 2008 lới 2015, FED đã hoàn thành ba gói nổi lông định lượng thông qua việc mua trải phiều Chính phủ, trái phiến đảm bảo bằng thẻ chấp góp phần làm tăng bảng căn đối kế toán của cơ quan này hơn gấp bên lản so với lúc ban đâu, lên mức xấp xỉ 1,5 nghin tý đồ la Mỹ vào năm 2015. Lý thuyết kinh tế dã chỉ ra rằng lãi suất dài hạn dược phân ánh bằng kỳ vọng của các nhà đầu tư vẻ lãi suất ngắn hạn sẽ thể nào trong, tương lai, vậy các nhà hoạch định chính sách tại FED đã suy nghĩ thẻ nảo khi thực "hiện mục tiêu giãm lãi suất đải hạn trong khi lãi suất ngắn hạn gần như đã cham day ở vùng O%, hay như cựu Chủ tịch EED Ben Beroanke dã từng, đùa rằng vận dê đối với gói nởi lông định lượng là nó hoạt động trong thực tế nhưng lại không hoại động trong lý thuyết. Vì vậy, đề có thể hiểu rõ và trả lời được câu hỏi lý thuyết kinh †ế nảo đẳng sau QE, liệu ỢE có làm giảm lãi suất đài hạn hay nó có thực sự tác động tới nên kinh tế Mỹ hay không dã có rất nhiều các nghiên cửu dưa ra trong dó tác giả tập trung theo ba hướng chiưủ thứ nhất là tổng quan tình hình nghiên cứu về khung lý thuyết chính sách nới lông tiên tệ, thứ hai là tong quan tinh hình nghiên. cứu về chính sách nơi lỏng tiên tệ của các mước trên thê giới và thứ ba là tống quan tình hình nghiên củu về chính sách tiền tệ nởi lỏng mà TTD đã áp dung.1 Tang quan tình hình nghiên cứu về kiuang lý thuyết chính sách nói lông tiền tệ Bi nghiên cứu “Chính sách tiền lệ và các công cụ thực thủ tại Việt Nươn giai đoạn 1986 - 2013” năm 2014 của Trần Hoàng Ngân và cộng sự là một cải nhữa tổng quan về vai trỏ, các công cụ, mục tiêu hướng tới của chính sách tiền tệ và ảnh hưởng cửa nó tới nền kinh tế của một quốc gia.
Trong dé khẳng định, Chính sách tiên tệ là một trong những công cụ giữ vai trỏ quan trọng trong việc điều hảnh nền kinh tế vĩ zmô của một quốc gia, việc điều hành và thục thi một cách hợp lý sẽ góp phân đạt được các mục tiêu của nên kinh tế như ổn định tủ trường liên tệ, kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế một cách hiệu quá. Tuy nhiên,do đối tượng nghiên cứu chí giới hạn với chính sách tiến tệ của Việt Nam nên tác giả mới đừng lại ở các công cụ truyền Hiông quen thuộc bao gồm lữ suật, lái chiết khẩu, nghiệp vụ thị đường mổ, lŸ giá hỏi đoái và dự trữ bắt buộc trong bối cảnh ngày nay chính sách phi truyền thông đang được các NHTW nước phát triển được sử dụng nhiều hơn. Bé sung thêm cho việc xác định mục tiêu hành động của chính sách tiên lệ, Bai giảng số 6 _ môn Kinh tế vĩ mô thuộc Chương trình giảng dạy kinh tế kulbright miên khóa 2014 -2015 của Đỗ Thiên Anh Tuấn cho ta thây cơ chế truyền din của chính sách tiên tệ cũng như cách thức thiết làp và lựa chọn mạc tiêu của NHTW, 'Irong đó lưu ý việc thiết kế các mục tiêu chính sách, thưởng được các nhà hoạch. định chính sách xây dựng thành nhiều cấp mục tiêu khảe nhau, bao gỗm mục tiêu.
cuỗi củng, mục tiểu trung sian và mục tiêu hoạt động. Mục tiêu cuối củng của chính sách tiên tệthông thường là sản lượng, lạm phát và việc làm. Trong bảo céo “Unconventional Monetary Policies — recent experience and prospects” cia iM4itháng 4/2013 cũng đã thừa nhận và làm rõ việc bình thành chính sách tiền tệ phi truyền thông bên cạnh chính sách tiên tệ truyền thống. Báo cáo cũng nêu công cụ nói lông định lượng nằm trong nhóm chính sách tiền tệ phi truyền thống và những nim gin đây được các nước phát triển áp đụng mà có thế kế đến đó là Mỹ, Nhật Bản, Anh và Eurozone Gop phan chỉ tiết.
hóa các công cụ thuộc chính sách tiển tê phí truyền thông, bài viết ‘Monetary Policy and the Federal Reserve: Current Policy and Conditions Congressional Research Service” thang 1/2016 ctia Marc Labonte da chi ra hai công cu của chữ sách nay bao gỗm chương bình nói lông định lượng — Quantitative Easing va dinh hướng chỉnh sách trong tương lai- Eorward Policy Guidance, Day ciing chinh là các công cụ mà FBD đã đồng thời sử dụng, cụ thể là gôi nói lông định lượng và định hướng duy trì lãi suất điều hòa vốn dự trữ ð mức thấp trong một khoảng, thời gian dài nhằm kích thích kinh tế. Một cách hiểu đơn giản cho việc này, daanh nghiệp sẽ có xu hướng đầu tư đài hạn hơn cho sản xuất Tiểu ho tin ring lãi suất cho khoản vốn vay Hiếp tục được giữ ở mite thap trong ky hạn dai. Để vị dụ thục tế cho việc định hưởng chỉnh sách trong tương lai, tại biến. ‘ban hop 12/2012, EED cảng bố việc cam kết giữ lãi suất điêu hòa vốn dự trữ ở mức cận 0% íL nhất cho tới khi tỷ lệ thất nghiệp vẫn còn trên mức 6.5% và lạm phát ö zrúc thấp.
Bồ sung thêm cách nhìn nhận về chính sách tiến tệ phi truyền thống là bải vid. “Unconventiomal moneiary policies: an appraisal của Borio, Œ và Disyatat, P ding trén BIS Working Paper trang 292. Bài viễt di dit ra khwén khé cho việc phân. loại và nghiên cứu chính sách đồng thời đua ra cách thực hiện những chính sách tiên tệ phi truyền thông trong bói cảnh chung của chỉnh sách tiên tê.
Đải bảo cũng làm rỡ sự khác biệt giữa các hình thúc khác nhau của chính sách tiễn tệ phi truyền. thông, cung cấp hệ thông các phẩn ứng của NHTW đối phó cuộc khủng hoàng, đặc tinh lan truyền và xác dịnh một số thách thức chính sách chính. Ngoài ra, bài báo cing đề cập đến một sổ vân đề tranh cãi, đặc biệt là vai trò dự trữ của Ngân hàng và tậu quả lạm phát 1.12 Tổng quan tình hình nghiên cửu về chính sách noi lông tiền tệ của các nước trên thể giỏi. tết “Foar sioriex of Quantitative Basing” trên Tạp chí Ngân hàng Bang Bai St Louis số tháng 1+ năm 2018, trang 51-88 cita Brett W.Kawley vat Christopher J.
Nesly đã mô tả hoàn cảnh và động cơ thực hiện chương trình nói lỏng định lượng của Cục dự ữ Liên Bang, Ngân hỏng Trung Ương Anh BOB, Ngàn hàng Trung Ương Châu Âu ECB và Ngân hàng Trung Ương Nhật Đản BOJ trong suốt cuộc khứng hoáng tài chính năm 2008 và quá trinhtái thiết, phục hỏi nên kinh tế những, xăm gần đây. Với chung một mục tiêu chính sách ban đâu khi thực biệu là làm giam nhẹ sự kiệt quê của thị trường tải chính, nhưng sau dỏ dã dược mở rộng mục tiểu ‘bao gdm cả việc đạt các mục tiêu vẻ lạm phát tại Nhật Bản, tăng trưởng kinh tế tại Mỹ, Anh và kiểm chế khủng hoãng nợ công lại Châu Âu. Bài viết cũng xác dịh x6,trong, khi déi tượng, chính của chương trình nởi lông định lượng mà HCB và BOJ tap trưng vào là việc cho vay trục tiếp hệ thống, ngân hang — phan ánh việc tái thiết lập vị trí trung lâm của ngành ngân hàng trong hệ thống tài chính thì FEDvà BOE tại tăng cung tiên cơ bản bằng chương trình mua bán tải sản quy raô lớn hướng tới đối tượng đoanh nghiệp và người tiên dùng, Bai nghiên cứu “Quantitative Easing" ndm 2009 ctia James Benford, Stuart Berry, Kalin Nikolov, Chris Young va Mark Robson dua ra trong bối canh BOL vita quyết đỉnh mở rộng cung tiên thông qua chương trình mua tải sản, trong đó giải thích các lý do tại sao NHTW quyết định mưa tải sẵn và việc mua tài sẵn có lắc dụng nữ thể nào. Ngoài ra, bái nghiên cửu kiểm chứng phán ứng của những người tần tài sâu, phân ứng của thị rường vốn cũng như phần ứng của các ngân hàng đối với lương đự trữ tăng thêm.
Tuy nhiên tới cuối củng, bái nghiên cửu cho rằng còn. quả sớm để nói lên sức ảnh hướng cũng như tỉnh hiệu quả của chương trình này. Bai nghién cttu “The financial market impact of quantitative easing” ctia Michaeal Joyce, Ana Lasaosa, brahim Stevens va Matthew Tong thang 7/2010 cdi biên tháng 82010 đưa ra quy trình mà NIITW thực hiện chính sách nói lỏng tiên tệ ding dé déi pho với khủng hoảng ngân hảng toàn cầu và suy thoái kinh té tam trong. Khi mà các công cụ truyền thông của chỉnh sách tiên tệ không còn hiệu lực không thé cắt giãm lãi suât thêm nữa thỉ ngân hàng trưng trơng sẽ áp đụng chính sách liển lệ phí truyền thông mà cụ thé 6 đây là chương trình nói lỏng định lượng với mục đích tăng chỉ tiêu danh nghĩa, kích thích nên kinh tổ.
Quy trình của chương trình này bao gồm việc mua tải sản quy mô lớn khiến giá tải sản tăng, làm giảm chỉ phí vốn dẫn tới tăng chỉ tiêu và kích thích câu rên kinh tế. Bài nghiền cứu tập trưng, vào hai van dễ chính của QE là tác dông thông, qua các kênh truyền dan nao va tac động như thế nảo lên giả các tài sắn. Bai nghién citu“The macroeconomic impact of quanbitative easing in the euro area” trong Bao cao hang thang sé thang 6/2016 eta Ngan hang Tnmg Uong Tức Deutsche Bundesbank cho thy các ảnh hưởng đối với kinh tế vĩ mô của chính.