CHƯƠNG 1: TONG QUAN VÂN ĐÈ NGHIÊN CUU 1. Các phương pháp truyền thống thu nhận xenlulozơ từ nguyên liệu thực vật.Khái quát tính chất của nguyên liệu lignoxenlulozơ [1,2 Nguyên liệu thực vật hay vật liệu lignoxenlulozơ cỏ các thành phần chỉnh là xenlulozơ, hemixenlulozø, lignin, các chất trích ly và các chất vỏ cơ. Xenlulozơ là một polysaccarit tự nhiên. Các đại phân tử của nó có dạng chuỗi mạch thẳng, được cấu tạo từ các mắt đơn phân dạng vỏng -D- glucopyranozo, liên kết với nhau bằng các liên kết glucozit, tạo bởi các nguyên tô cacbon ở vị trí 1 và 4 của vỏng pyranozơ (được kỷ hiệu là 1,4-O-).
chuỗi dai phân tử xenlulozơ, câu trúc xenlobiozơ được xem là đơn vị cơ sở của chuỗi (hình 1. Công thức tông của xenlulozơ là (CøHuOs)„, trong đỏ ø là bậc trùng hợp. : Câu tạo đại phân tử xenlulozơ Ngoài hai mất đầu chuối, mỗi mắt don phan trong chuéi dai phân tử xenlulozơ đều chứa 3 nhỏm hydroxin. Vì vậy, công thức câu tạo của xenlulozơ thường được mô tả dưới đạng [CaH;O;(OH);]„ Ở một mắt đầu chuỗi của đại phân tử có thêm một nhóm hydroxin ở vị trí nguyên té cacbon thử 4, còn ở một mắt dau chuỗi khác nhóm hydroxin tương tự lại ở vị trí nguyên tố cacbon thứ nhất.
Mat dau Nguyễn Cao Cường Luiận văn Thạc sĩ ““———————- DANH MỤC CÁC BẢNG NỘI DUNG Trang Bang 3. Thanh phan hóa học cơ bản của rơm ra lúa Q5 gi2g20 30 Bang: 3. Tay trang bang dioxit clo 3 công đoạn D„-EP-Di. — 42 DANH MỤC CÁC HÌNH Trans: Hình 1.1: Cấu tạo đại phân tử xenlulozo.2: Câu tạo của xylan gỗ cây lá rộng (Ac: -COCH;).3: Các hợp chất hình thảnh nên lignin.4: Các đơn vị cầu trite cia lignin.5: Mô hình câu tạo lignin gỗ cây lá kim.6: M6 hinh cau tao lignin gé cay 1a rong.
Quy trình tách lignin từ rơm rạ lủa mì. Quy trinh tach lignin tit rom ra lúa mạch.1: Ảnh hưởng của mức đủng axit tới hiệu bột. — i 33 Nguyễn Cao Cường Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Hóa học chuỗi này tạo cho xenlulozơ tỉnh khử. Bậc trùng hợp của xenlulozơ tự nhiên của gỗ vào khoảng 6000+14000.
hemixenlulozơ là một polysaccarit hỗn tạp, được cấu tạo từ pentozơ và hexozơ. Đổi với gỗ lá rộng, một dạng nguyên liệu chính cho sản xuất nhiệt phân, hemixenlulozơ chủ yêu là pentozan, đại diện chính của chúng là 4-O- metylglucoronoxylan (hinh 1.2), lả một polysaccarit có mạch chính cầu tạo tử các gốc D-xylozơ, liên kết với nhau bởi các liên kết 1.4-J-glucozit, có bậc trùng hợp khoảng 200. Cứ cách khoảng 7 mắt đơn phân của mạch chính lại có một gốc axit 4- O-metylglueoronie kết nói vảo liên kết 1,2-o-glucozit. Một vải nhỏm cacboxy] của axit tôn tại dưới dang metyl este.
Trung bình cứ 1,5 mắt đơn phân lại cỏ các nhỏm lydroxim ở vị trí cacbon thứ 2 hoặc 3 trong vong pyranozơ tôn tại dưởi dang este với axit axetle (nhóm axetyl, cỏ hàm lượng khoảng 169). OH OAc a) ETO) é = 9 9 °— © Lo, OH ø Ộ OCH, œ COOH Hình 1.2: Cau tao cia xylan g6 cay 1 rong (Ac: -COCH;) Lignin là thành phần hỏa học cơ bản cuối cùng của vật liệu lignoxenlulozơ, lả một hợp chất cao phân tử, cỏ câu tạo rất phức tap, mả cho đến nay vẫn chưa được xác định chỉnh xác. Về cầu tạo hóa học, lignin được cấu tạo từ các đơn vị cầu trúc phenylpropan (kỷ hiệu là C-C;). Các hợp chất trực tiếp hình thành nên đại phan ti lignin trong quá trình sinh tổng hợp vật liệu lignoxenlulozơ, là các rượu syringic, caniferylic và p-coumaric DAT VANDE Nhu đã biết, rơm rạ là dang phế phụ phẩm nông nghiệp có tiểm năng trữ lượng lớn.
Ở nước ta, ước tỉnh mỗi năm có thể thu gom và tận dụng trên dưới 5Ú triệu tấn rơm rạ từ nhiều giềng lúa khác nhau, trên khắp các vũng miền trén cả THƯỚC. Với tính chất đã được nghiên cứu nhiều trong và ngoài nước, rơm rạ là ngudn vật liệu lignoxenilulozø phù hợp cho sẵn xuất vật liệu xơ sợi, các sẵn phẩmt giả trị gia tăng khác. Việc tận dụng rơm rạ cho chế biến sish-hỏa học không những, sẽ mang lại những lợi ich kinh tế lớn, mà cả những lợi ích môi trường, gop phan phái triển bên vững công — nông nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các công rghệ khả thị về chế biển rơm rạ cỏn gặp rất nhiều khó khăn đề triển khai ở quy mô công, nghiệp.
Nguyên đo chủ yếu 14 rom ra van chưa cạnh tranh được với nguyên liệu gỗ, nhất là nước ta cỏ tiêm năng tương dối lớn về gỗ nguyên liệu, đồng thời vẫn con thiểu nhiều những nghiên cứu cơ bán định hưởng ứng dựng về chuyển hóa rơm rạ thành các sản phẩm khác nhau. Một trong những hướng nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và công nghệ quan trọng là chuyên hỏa rơm rạ thành vật liệu xơ sợi dưới tác dụng của các axit hữu co. Mục tiêu của Dễ tài “ Tách loại lignin từ rom ra bằng axít focmic” là đánh giá được khả năng chuyển hóa rơm rạ thành vật liệu xơ sợi bằng axit foemic, xác lập được các chế độ công nghệ thu nhận xenluloZe, Nguyễn Cao Cường Luiận văn Thạc sĩ ““———————- DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.2: Ảnh hưởng của mức dùng axit tới hàm lượng lignin trong bột SHEETS : l gi ¬ Hình 3.3: Ảnh hưởng của mức dùng axit tới mức tách loại lgnin từ TOM Tfbueaussiasaanmaar kitdgf260f0/550 tases or 34 Hình 3.4: Ảnh hưởng của thời gian xử lý tởi hiệu bột.5: Ảnh hưởng của thời gian xử lý tới hàm lượng lignin trong bột.6: Ảnh hưởng của thời gian tới mức độ tách loại lignin từ rơm rạ 37 Hình 3.7: Ảnh hưởng của mức dùng NaOH tới hiệu suất bột .8: Ảnh hưởng của mức dùng NaOH tới hàm lượng lignin trong bột — 4] Hình 3.9: Ảnh hưởng của mức dùng NaOH tới mức tách loại lignin trong Hình 3.10: Ảnh SEM của rơm rạ và bột xenlulozơ.‹-— 44 Nguyễn Cao Cường Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Hóa học chuỗi này tạo cho xenlulozơ tỉnh khử. Bậc trùng hợp của xenlulozơ tự nhiên của gỗ vào khoảng 6000+14000.
hemixenlulozơ là một polysaccarit hỗn tạp, được cấu tạo từ pentozơ và hexozơ. Đổi với gỗ lá rộng, một dạng nguyên liệu chính cho sản xuất nhiệt phân, hemixenlulozơ chủ yêu là pentozan, đại diện chính của chúng là 4-O- metylglucoronoxylan (hinh 1.2), lả một polysaccarit có mạch chính cầu tạo tử các gốc D-xylozơ, liên kết với nhau bởi các liên kết 1.4-J-glucozit, có bậc trùng hợp khoảng 200. Cứ cách khoảng 7 mắt đơn phân của mạch chính lại có một gốc axit 4- O-metylglueoronie kết nói vảo liên kết 1,2-o-glucozit. Một vải nhỏm cacboxy] của axit tôn tại dưới dang metyl este.
Trung bình cứ 1,5 mắt đơn phân lại cỏ các nhỏm lydroxim ở vị trí cacbon thứ 2 hoặc 3 trong vong pyranozơ tôn tại dưởi dang este với axit axetle (nhóm axetyl, cỏ hàm lượng khoảng 169). OH OAc a) ETO) é = 9 9 °— © Lo, OH ø Ộ OCH, œ COOH Hình 1.2: Cau tao cia xylan g6 cay 1 rong (Ac: -COCH;) Lignin là thành phần hỏa học cơ bản cuối cùng của vật liệu lignoxenlulozơ, lả một hợp chất cao phân tử, cỏ câu tạo rất phức tap, mả cho đến nay vẫn chưa được xác định chỉnh xác. Về cầu tạo hóa học, lignin được cấu tạo từ các đơn vị cầu trúc phenylpropan (kỷ hiệu là C-C;). Các hợp chất trực tiếp hình thành nên đại phan ti lignin trong quá trình sinh tổng hợp vật liệu lignoxenlulozơ, là các rượu syringic, caniferylic và p-coumaric DAT VANDE Nhu đã biết, rơm rạ là dang phế phụ phẩm nông nghiệp có tiểm năng trữ lượng lớn.
Ở nước ta, ước tỉnh mỗi năm có thể thu gom và tận dụng trên dưới 5Ú triệu tấn rơm rạ từ nhiều giềng lúa khác nhau, trên khắp các vũng miền trén cả THƯỚC. Với tính chất đã được nghiên cứu nhiều trong và ngoài nước, rơm rạ là ngudn vật liệu lignoxenilulozø phù hợp cho sẵn xuất vật liệu xơ sợi, các sẵn phẩmt giả trị gia tăng khác. Việc tận dụng rơm rạ cho chế biến sish-hỏa học không những, sẽ mang lại những lợi ich kinh tế lớn, mà cả những lợi ích môi trường, gop phan phái triển bên vững công — nông nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các công rghệ khả thị về chế biển rơm rạ cỏn gặp rất nhiều khó khăn đề triển khai ở quy mô công, nghiệp.
Nguyên đo chủ yếu 14 rom ra van chưa cạnh tranh được với nguyên liệu gỗ, nhất là nước ta cỏ tiêm năng tương dối lớn về gỗ nguyên liệu, đồng thời vẫn con thiểu nhiều những nghiên cứu cơ bán định hưởng ứng dựng về chuyển hóa rơm rạ thành các sản phẩm khác nhau. Một trong những hướng nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và công nghệ quan trọng là chuyên hỏa rơm rạ thành vật liệu xơ sợi dưới tác dụng của các axit hữu co. Mục tiêu của Dễ tài “ Tách loại lignin từ rom ra bằng axít focmic” là đánh giá được khả năng chuyển hóa rơm rạ thành vật liệu xơ sợi bằng axit foemic, xác lập được các chế độ công nghệ thu nhận xenluloZe, Nguyễn Cao Cường Luiận văn Thạc sĩ ““———————- DANH MỤC CÁC BẢNG NỘI DUNG Trang Bang 3. Thanh phan hóa học cơ bản của rơm ra lúa Q5 gi2g20 30 Bang: 3.
Tay trang bang dioxit clo 3 công đoạn D„-EP-Di. — 42 DANH MỤC CÁC HÌNH Trans: Hình 1.1: Cấu tạo đại phân tử xenlulozo.2: Câu tạo của xylan gỗ cây lá rộng (Ac: -COCH;).3: Các hợp chất hình thảnh nên lignin.4: Các đơn vị cầu trite cia lignin.5: Mô hình câu tạo lignin gỗ cây lá kim.6: M6 hinh cau tao lignin gé cay 1a rong. Quy trình tách lignin từ rơm rạ lủa mì. Quy trinh tach lignin tit rom ra lúa mạch.1: Ảnh hưởng của mức đủng axit tới hiệu bột.
— i 33 Nguyễn Cao Cường Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Hóa học 3. Ảnh hưởng của điều kiện trích ly kiểm tới hiệu quả tách loại lignin 38 3. Thử nghiệm tây trắng bột xenlulozơ từ rơm rạ. Hình thái xơ sợi của bột xenlulozơ.
TH Hư sẻ ¬— 45 TẮT LIỆU THAM KHẢO.seiaosiaoeisieoao— đỔ Nguyễn Cao Cường Luiận văn Thạc sĩ ““———————- DANH MỤC CÁC BẢNG NỘI DUNG Trang Bang 3. Thanh phan hóa học cơ bản của rơm ra lúa Q5 gi2g20 30 Bang: 3. Tay trang bang dioxit clo 3 công đoạn D„-EP-Di. — 42 DANH MỤC CÁC HÌNH Trans: Hình 1.1: Cấu tạo đại phân tử xenlulozo.2: Câu tạo của xylan gỗ cây lá rộng (Ac: -COCH;).3: Các hợp chất hình thảnh nên lignin.4: Các đơn vị cầu trite cia lignin.5: Mô hình câu tạo lignin gỗ cây lá kim.6: M6 hinh cau tao lignin gé cay 1a rong.
Quy trình tách lignin từ rơm rạ lủa mì. Quy trinh tach lignin tit rom ra lúa mạch.1: Ảnh hưởng của mức đủng axit tới hiệu bột. — i 33 Nguyễn Cao Cường Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Hóa học chuỗi này tạo cho xenlulozơ tỉnh khử.