Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 62.01) của tác giả Phan Hồng Hải, thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Định (năm 2016), tập trung giải quyết mối quan hệ giữa quản trị tài chính công và chất lượng giáo dục đại học trong bối cảnh đổi mới thể chế tại Việt Nam.
-
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Trong bối cảnh Việt Nam thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế chú trọng vào năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hệ thống giáo dục đại học công lập giữ vai trò nòng cốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên, quản trị đại học công lập vẫn tồn tại nhiều hạn chế, tiêu biểu là cơ chế tài chính còn mang nặng tính bao cấp, thiếu linh hoạt. Mặc dù khung pháp lý đã trải qua ba lần điều chỉnh (Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 49/2009/NĐ-CP), cơ chế tài chính giáo dục đại học công lập vẫn chưa đạt được các mục tiêu kỳ vọng. Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ dừng lại ở việc tiếp cận định tính, mô tả hiện trạng thu chi tài chính thuần túy mà chưa phân tích sâu các tính chất cốt lõi của cơ chế tài chính, đồng thời chưa lượng hóa mối liên kết giữa cơ chế tài chính và chất lượng đào tạo.
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tác động của cơ chế tài chính đối với chất lượng đào tạo ở các trường đại học công lập tại Việt Nam, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới cơ chế tài chính và các điều kiện liên quan nhằm nâng cao mức độ đáp ứng kỳ vọng của người học.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng cơ chế tài chính tại các trường đại học công lập ở Việt Nam.
- Đo lường và phân tích tác động của cơ chế tài chính đến chất lượng đào tạo của các trường đại học công lập.
- Đề xuất các giải pháp đổi mới cơ chế tài chính và các giải pháp hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
-
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các tính chất của cơ chế tài chính, các thành phần của chất lượng dịch vụ đào tạo và ảnh hưởng của cơ chế tài chính đến chất lượng đào tạo trường đại học công lập là gì?
- Thực trạng cơ chế tài chính và ảnh hưởng của cơ chế tài chính đối với chất lượng đào tạo ở các trường đại học công lập hiện nay diễn ra như thế nào?
- Những giải pháp nào về cơ chế tài chính và giải pháp nào khác cần thực hiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học công lập hiện nay?
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế tài chính và chất lượng đào tạo tại các trường đại học công lập.
- Phạm vi không gian: 33 trường đại học công lập tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra và số liệu thực nghiệm được thu thập trong năm 2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cơ chế tài chính và chất lượng giáo dục đại học theo các trục nội dung chính:
-
Các hướng nghiên cứu quốc tế:
- Cải cách tài chính và quản trị đại học: Jongbloed (2000b), Zhao (2001), Cleveland-Innes (2010), Teixeira và Koryakina (2011) nghiên cứu về sự chuyển đổi cấu trúc quản trị đại học gắn liền với chất lượng đào tạo và trách nhiệm sử dụng kinh phí công. Macerinskiene và Vaiksnoraite (2006), Newman và cộng sự (2004) chỉ ra vai trò của giáo dục đại học đối với kinh tế tri thức và hiệu quả sử dụng nguồn lực công.
- Áp lực suy giảm ngân sách nhà nước: Salmi và Hauptman (2009), Lebeau và cộng sự (2011), Postiglione (2011) phân tích sự sụt giảm nguồn lực nhà nước cấp cho đại học công lập ở Thái Lan, Philippines, Malaysia. Ko và Osamu (2010) ghi nhận áp lực cạnh tranh và cắt giảm ngân sách tại Nhật Bản buộc các đại học phải tìm nguồn tài chính thay thế (Jongbloed, 2004; Lepori và cộng sự, 2007). Johnstone (2004), Altbach (2007), Orr và cộng sự (2007), Liefner (2003) phân tích áp lực chi phí đào tạo gia tăng kết hợp với yêu cầu giải trình từ xã hội (Massy, 2004; Alexander, 2000; Hines, 2000).
- Mô hình phân bổ ngân sách và kinh tế thị trường: Jongbloed và Koelman (2000), Bryan Cheung (2011) phân loại cơ chế cấp phát ngân sách theo chi phí đầu vào và kết quả đầu ra. Jongbloed (2008) phát triển ma trận 4 góc kết hợp giữa đầu vào/đầu ra và quản lý tập trung/định hướng thị trường. Khái niệm hệ thống chứng phiếu giáo dục (voucher system) được điểm lại qua nghiên cứu của Karmel (1991), Friedman (1995) và Zhang (2000).
- Quan hệ giữa tính chất cơ chế tài chính và chất lượng đào tạo: Geuna (1992) đặt nền tảng phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và mục tiêu đào tạo. Các nghiên cứu thực nghiệm của Barrera, Fasih và Patrinos (2009), Bruns, Filmer và Patrinos (2011), Carnoy và cộng sự (2008), Clark (2009), Patrinos (2010) khẳng định quyền tự chủ (autonomy), trách nhiệm giải trình (accountability) và tính hiệu quả (efficiency) có mối tương quan cùng chiều với kết quả đầu ra của giáo dục.
-
Các nghiên cứu tại Việt Nam:
Luận án điểm lại các công trình của Nguyễn Công Giáp (2004), Vũ Huy Hào và cộng sự (2005), Nguyễn Anh Thái (2008), Nguyễn Trường Giang (2011), Vũ Minh Đức (2013), Lê Hồng Việt (2014), Hoàng Thị Xuân Hoa (2014), Phạm Thị Thúy Hồng (2013).
-
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình tại Việt Nam trước thời điểm nghiên cứu chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính, mô tả hiện trạng triển khai các văn bản pháp quy về thu chi hoặc phân tích sự nghiệp giáo dục nói chung. Luận án xác định khoảng trống thực nghiệm là: chưa có nghiên cứu trong nước nào kết hợp mô hình kinh tế lượng để đo lường cụ thể mức độ tác động của các tính chất thuộc cơ chế tài chính (tự chủ, trách nhiệm giải trình, hiệu quả) đối với chất lượng đào tạo dựa trên sự đánh giá trực tiếp từ các nhóm đối tượng liên quan (người học, cán bộ quản lý tài chính, giảng viên).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
-
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:
- Khung phân tích CIPO (Context – Input – Process – Output): Kế thừa từ Scheerens (1990) và Phạm Thị Thúy Hồng (2013), hệ thống giáo dục đại học được nhìn nhận qua 4 thành phần: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input - tài chính, đội ngũ, cơ sở vật chất, tuyển sinh), Quá trình (Process - mục tiêu, chương trình, phương pháp đào tạo) và Đầu ra (Output - chất lượng đào tạo, người học). Trong mô hình này, tài chính là yếu tố đầu vào quan trọng chịu sự điều tiết của cơ chế tài chính để chuyển hóa thành kết quả đầu ra.
- Khái niệm cơ chế tài chính trường đại học công lập: Dựa trên quan điểm của Ezara Solomon (1963), Maheshwari (1985), Richard (2008) và Cronin (1992), cơ chế tài chính đại học công lập được định nghĩa là quá trình tác động của Nhà nước tới bộ máy quản trị đại học thông qua hệ thống quy tắc, phương pháp, công cụ quản lý tài chính nhằm thực hiện lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều khiển và kiểm tra giám sát để đạt mục tiêu đề ra.
- Thuộc tính của cơ chế tài chính: Ba tính chất cốt lõi phản ánh mức độ hoàn thiện của cơ chế tài chính gồm: Quyền tự chủ (Anderson & Johnson, 1998; UNESCO, 2010), Trách nhiệm giải trình (John Fielden, 2008; Patrinos, 2010b) và Tính hiệu quả (Vossensteyn, 2004; Johnstone và cộng sự, 1998).
- Thang đo chất lượng đào tạo: Vận dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985), tích hợp cách tiếp cận hiện đại về chất lượng giáo dục của Johnstone và cộng sự (1998) cùng Patrinos và cộng sự (2013).
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, phương pháp diễn dịch để thiết lập mô hình lý thuyết; thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia quản lý tài chính và chuyên gia đào tạo nhằm hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát trong thang đo sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 22 thông qua các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và các biến nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trích xuất các nhân tố đại diện.
- Phân tích phương sai (ANOVA) để so sánh sự khác biệt theo nhân khẩu học.
- Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS), thực hiện các kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và tự tương quan phần dư.
-
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 950 quan sát hợp lệ (bao gồm sinh viên đang học, cán bộ quản lý tài chính và giảng viên cơ hữu) tại 33 trường đại học công lập ở Việt Nam trong năm 2013.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các niên giám thống kê, các báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết năm học của các trường đại học công lập thuộc phạm vi nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương này xác lập cơ sở khoa học của đề tài dựa trên khung CIPO của Scheerens (1990) và bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam theo Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tác giả luận giải việc chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức đòi hỏi tăng năng suất nhân tố tổng hợp (TFP), trong đó nguồn nhân lực qua đào tạo đại học là biến số quyết định. Chương 1 chỉ rõ các tồn tại về đội ngũ, cơ sở vật chất và sự bất cập của cơ chế tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 49/2009/NĐ-CP. Từ đó, xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát 33 trường đại học công lập năm 2013, 5 điểm đóng góp mới của đề tài và bố cục 6 chương của toàn văn luận án.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 2 làm rõ hệ thống lý thuyết về tài chính giáo dục đại học và chất lượng đào tạo:
- Khái niệm cơ chế tài chính đại học công lập, các yếu tố nền tảng cấu thành (mục tiêu đào tạo, đặc thù ngành nghề, bộ máy tổ chức, trình độ quản lý, chính sách pháp luật, chính sách tài khóa và bối cảnh kinh tế - xã hội).
- Phân loại cơ chế tài chính: (1) Theo phân bổ ngân sách: dựa trên chi phí đầu vào (suất chi phí đào tạo) và dựa trên kết quả đầu ra (số tín chỉ, sinh viên tốt nghiệp, công trình nghiên cứu); (2) Theo định hướng quản trị: quản lý tập trung và định hướng thị trường (cơ chế chứng phiếu); (3) Theo mức độ tự chủ: tự chủ cao và tự chủ thấp.
- Quản lý thu - chi: Phân tích 4 nguồn thu (ngân sách nhà nước, học phí, nguồn tự tạo từ NCKH/dịch vụ, tài trợ khác) và 4 nhóm chi (xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu, chi thường xuyên, chi nghiên cứu khoa học). Tác giả so sánh cơ cấu ngân sách cấp cho đại học ở một số quốc gia: Hoa Kỳ (50,5%), Úc (49,1%), Singapore (60%), Trung Quốc (81,8%) theo số liệu NCES (2002).
- Luận giải 3 tính chất cốt lõi: quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình, hiệu quả và mô hình hóa mối quan hệ khép kín hai chiều giữa cơ chế tài chính và chất lượng đào tạo (Geuna, 1992; Clark, 2009; Patrinos, 2010).
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày quy trình triển khai nghiên cứu hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ: Xây dựng thang đo dự thảo gồm các thành phần cơ chế tài chính và các thành phần chất lượng đào tạo phỏng theo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985). Phỏng vấn thử nghiệm chuyên gia để hoàn thiện bảng câu hỏi.
- Nghiên cứu chính thức: Thiết kế mẫu điều tra phân tầng tại 33 trường đại học công lập, thu về 950 bảng hỏi đạt yêu cầu.
- Thiết lập khung phân tích, mô hình hồi quy tuyến tính bội và hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động của cơ chế tài chính cùng các biến kiểm soát chất lượng đào tạo lên mức độ đáp ứng kỳ vọng của người học.
CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM
Chương 4 phân tích dữ liệu thứ cấp và thực trạng hệ thống đại học công lập:
- Phân loại hệ thống trường đại học công lập tại Việt Nam theo tiến trình lịch sử, theo vùng miền địa lý và theo khối ngành nghề đào tạo.
- Đánh giá thực trạng cơ chế tài chính qua 3 khía cạnh: mức độ tự chủ tài chính; trách nhiệm giải trình và tính công bằng trong tạo lập, sử dụng nguồn lực; hiệu quả tài chính của các trường (khả năng đa dạng hóa nguồn thu, suất chi phí đào tạo trên đầu sinh viên, tỷ lệ chi cho NCKH và xây dựng cơ bản còn ở mức thấp, tỷ lệ sinh viên quy đổi trên một giảng viên).
- Xác định 4 nhóm nguyên nhân của những tồn tại: (1) Cơ chế quản lý của Nhà nước thiếu tính linh hoạt và hiệu quả; (2) Năng lực hoạt động của các trường còn thấp; (3) Các trường chưa xây dựng được chiến lược phát triển dài hạn; (4) Quan hệ thị trường trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục đại học chưa phát triển.
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 5 công bố kết quả xử lý dữ liệu định lượng trên 950 mẫu bằng phần mềm SPSS 22:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát: phân bố theo khu vực địa lý, giới tính, độ tuổi và nhóm đối tượng điều tra (sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý tài chính).
- Kiểm định ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đánh giá chất lượng theo giới tính, độ tuổi và nhóm đối tượng khảo sát.
- Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2: sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu, rút trích các nhân tố đạt giá trị hội tụ và phân biệt với tổng phương sai trích (Total Variance Explained - TVE) đạt chuẩn.
- Kết quả ước lượng mô hình hồi quy bội: Xác định hệ số Beta chuẩn hóa của biến Cơ chế tài chính và 4 nhân tố khám phá khác đối với mức độ đáp ứng kỳ vọng của người học về chất lượng đào tạo, kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF) và kiểm định tự tương quan phần dư.
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
Chương 6 tổng kết các kết luận thực nghiệm từ Chương 5 và đề xuất các định hướng đổi mới:
- Định hướng: Đổi mới cơ chế tài chính gắn với tạo lập môi trường cạnh tranh, hội nhập quốc tế; trao quyền tự chủ tài chính mức độ cao gắn liền với trách nhiệm tự chịu trách nhiệm; đảm bảo tính đồng bộ với đổi mới quản trị hành chính và đa dạng hóa cơ hội lựa chọn cho người học.
- Hệ thống giải pháp: Phân định thành 2 nhóm giải pháp về cơ chế tài chính (vĩ mô và vi mô) kết hợp với 4 nhóm giải pháp hỗ trợ tương ứng với các nhân tố ảnh hưởng được phát hiện trong mô hình định lượng. Trình bày các hạn chế về dữ liệu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS trên mẫu 950 quan sát từ 33 trường đại học công lập xác nhận mối tương quan thuận giữa cơ chế tài chính, các nhân tố dịch vụ đào tạo đối với mức độ đáp ứng kỳ vọng của người học về chất lượng đào tạo.
| TT |
Nhân tố trong mô hình hồi quy |
Hệ số Beta chuẩn hóa |
Mức ý nghĩa thống kê (p-value) |
| 1 |
Sự đảm bảo |
0,332 |
p < 0,05 |
| 2 |
Cơ chế tài chính |
0,270 |
p < 0,05 |
| 3 |
Sự đáp ứng |
0,173 |
p < 0,05 |
| 4 |
Tài sản hữu hình |
0,152 |
p < 0,05 |
| 5 |
Tính cập nhật và dễ tiếp nhận |
0,150 |
p < 0,05 |
Nguồn: Trích xuất từ kết quả ước lượng mô hình Chương 5
Kết quả phân tích định lượng thành phần của biến Cơ chế tài chính chỉ ra 3 yếu tố cấu thành có tác động tích cực đến mức độ đáp ứng kỳ vọng của người học, được xếp theo thứ tự mức độ chú trọng:
- Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả cho các bộ phận và các hoạt động của trường đại học.
- Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong nhà trường được chuẩn hoá, công khai hoá, minh bạch và theo quy định.
- Nhà trường có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác.
Những đóng góp mới của luận án
- Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ chế tài chính trường đại học công lập; phân tích các mô hình, cấu trúc tài chính và làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa các tính chất của cơ chế tài chính (tự chủ, trách nhiệm giải trình, hiệu quả) với chất lượng đào tạo theo khung tiếp cận CIPO.
- Về phương pháp tiếp cận: Luận án tiếp cận cơ chế tài chính từ các thuộc tính thể hiện mức độ hoàn thiện thay vì chỉ nhìn nhận dưới góc độ các định mức thu chi kỹ thuật thuần túy, chỉ ra thực trạng mức độ tự chủ, trách nhiệm giải trình và tính hiệu quả tài chính ở các trường đại học công lập Việt Nam hiện còn thấp.
- Về phương pháp phân tích: Luận án là một trong những công trình nghiên cứu trong nước kết hợp phương pháp phân tích định tính với mô hình phân tích định lượng (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS) trên cỡ mẫu lớn để kiểm chứng tác động của cơ chế tài chính đến chất lượng đào tạo.
- Về thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể về tác động cùng chiều của cơ chế tài chính (Beta = 0,270) và bốn nhân tố khám phá (Sự đảm bảo, Sự đáp ứng, Tài sản hữu hình, Tính cập nhật và dễ tiếp nhận) đến chất lượng đào tạo đại học công lập tại Việt Nam.
- Về mặt ứng dụng: Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:
- Giải pháp vĩ mô: Nhà nước hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý, gia tăng quyền tự chủ thực chất cho các cơ sở giáo dục đại học, chuyển dần từ cơ chế phân bổ ngân sách theo chi phí đầu vào sang cơ chế phân bổ ngân sách gắn với kết quả đầu ra và hiệu quả hoạt động.
- Giải pháp vi mô: Các trường đại học công lập chủ động xây dựng chiến lược tự chủ tài chính; đa dạng hóa nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và dịch vụ tư vấn; chuẩn hóa quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách nội bộ minh bạch; nâng cao trách nhiệm giải trình với xã hội và người học.
- Các giải pháp hỗ trợ: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật (tài sản hữu hình); cải tiến nội dung chương trình theo hướng cập nhật và dễ tiếp nhận; nâng cao năng lực đáp ứng và tính đảm bảo của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Về phạm vi không gian và thời gian: Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp được thu thập tại 33 trường đại học công lập trong phạm vi năm 2013, chưa bao quát được toàn bộ hệ thống đại học công lập trên cả nước và chưa phản ánh sự biến động của cơ chế tài chính theo chuỗi thời gian dài hạn.
- Về đối tượng khảo sát: Mặc dù đã khảo sát 3 nhóm đối tượng (người học, giảng viên, cán bộ quản trị tài chính), nghiên cứu chưa thu thập ý kiến đánh giá từ các nhà tuyển dụng lao động và cựu sinh viên – những đối tượng phản ánh kết quả đầu ra dài hạn của chất lượng đào tạo.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập hoặc so sánh đối sánh giữa các khối ngành đào tạo đặc thù.
- Áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính phức hợp (SEM) hoặc phân tích dữ liệu bảng (panel data) nhiều năm để kiểm định sự thay đổi của cơ chế tài chính trong các giai đoạn cải cách tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị trong các lĩnh vực:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên:
- Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản lý công và Quản lý giáo dục: Tham khảo khung phân tích lý thuyết CIPO kết hợp lý thuyết tài chính công ở Chương 2; quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy OLS trên SPSS 22 ở Chương 3 và Chương 5.
- Đối với cán bộ quản lý các trường đại học công lập:
- Ban Giám hiệu, Phòng Kế hoạch – Tài chính, Ban Đảm bảo chất lượng: Tham khảo mô hình phân bổ ngân sách nội bộ minh bạch, phương pháp đa dạng hóa nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước và các biện pháp gắn chi tiêu tài chính với nâng cao tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo tại Chương 4 và Chương 6.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, cơ quan quản lý nhà nước liên quan: Tham khảo các luận cứ thực tiễn và nhóm kiến nghị vĩ mô tại Chương 6 để xây dựng các văn bản hướng dẫn về giao quyền tự chủ tài chính và tiêu chí phân bổ ngân sách giáo dục đại học dựa trên kết quả đầu ra.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ chế tài chính tác động như thế nào đến chất lượng đào tạo của các trường đại học công lập trong nghiên cứu này?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy nhân tố cơ chế tài chính có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê với mức độ đáp ứng kỳ vọng của người học về chất lượng đào tạo, với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta bằng 0,270 ở mức ý nghĩa 5% (p < 0,05).
2. Khía cạnh nào của cơ chế tài chính được đánh giá là quan trọng nhất tác động đến chất lượng đào tạo?
Trong 3 thành phần của cơ chế tài chính được mô hình hóa, khía cạnh được xác định cần đặc biệt chú trọng là "Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả cho các bộ phận và các hoạt động của trường đại học".
3. Ngoài cơ chế tài chính, những nhân tố nào khác ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trong mô hình nghiên cứu?
Mô hình hồi quy xác định 4 nhân tố kiểm soát tác động cùng chiều lên chất lượng đào tạo với các hệ số Beta lần lượt là: Sự đảm bảo (Beta = 0,332), Sự đáp ứng (Beta = 0,173), Tài sản hữu hình (Beta = 0,152), và Tính cập nhật và dễ tiếp nhận (Beta = 0,150). Nhân tố Sự đảm bảo có mức độ ảnh hưởng lớn nhất trong mô hình.
4. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm của luận án được thu thập với quy mô và cơ cấu như thế nào?
Dữ liệu nghiên cứu gồm 950 quan sát hợp lệ được thu thập từ 33 trường đại học công lập tại Việt Nam trong năm 2013, bao gồm ba nhóm đối tượng: sinh viên đang học, cán bộ quản lý tài chính và giảng viên công tác tại các trường.
5. Luận án đề xuất đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho các trường đại học công lập theo định hướng nào?
Luận án kiến nghị chuyển đổi từ cơ chế phân bổ ngân sách truyền thống dựa trên chi phí đầu vào (tính theo suất chi phí trên đầu sinh viên nhân với hạn mức chỉ tiêu) sang cơ chế phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ (dựa trên số lượng, chất lượng sinh viên tốt nghiệp, số công trình nghiên cứu khoa học và kết quả kiểm định chất lượng).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Hồng Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động thuận chiều của cơ chế tài chính (Beta = 0,270) cùng các yếu tố dịch vụ đào tạo lên chất lượng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam trên cỡ mẫu 950 quan sát. Công trình đã làm rõ các khiếm khuyết trong mức độ tự chủ, trách nhiệm giải trình và hiệu quả tài chính của các trường đại học công lập trong giai đoạn khảo sát. Trên cơ sở kết quả định lượng, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc hoàn thiện khung pháp lý vĩ mô của Nhà nước đến chuẩn hóa công tác lập kế hoạch, phân bổ tài chính vi mô tại các cơ sở giáo dục đại học.