Tuân văn thạc sĩ Dé Thi Thanh Trang ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC TỰ NIIÊN Đỗ Thị Thanh Trung SANG LOC VA PHAN TICH BAC DIEM PHAN TU CAC DOT BIEN FLT3 XUAT HIEN TREN BENH NHAN MAC BENH UNG THU’ BACH CAU CAP DONG TUY G VIET NAM LUAN VAN THAC SIKHOA HOC 11à Nội - Năm 2014 Tuân văn thạc sĩ Dé Thi Thanh Trang PAI HOC QUOC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HOC KHOA HOC TU NHIÊN Dỗ Thị Thanh Trung SANG LOC VA PHAN TICH DAC DIEM PHAN TU CAC DOT BIEN TLT3 XUẤT IMEN TREN BỆNH NHÂN MAC BENILUNG THU BACH CAU CAP DONG TUY G VLET NAM. Chuyén nganh: Sinh hoc thue nghiém Mã số: 60420114 LUẬN VĂN THẠC SÍKHOA HỌC. NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: TS. PHAM BAO YEN Ha Ndi — Nam 2014 Léi cim on Tuân văn thạc sĩ Dé Thi Thanh Trang Em xin bày tố lòng biết ơn sâu sắc nhất dén 1S.
Pham Bao Yên người dã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình học tận và thực hiện luận văn. Em xin chân thành câm ơn các thấu cô trong Bộ môn Sinh ly thie vật và Hóa sinh, khoa Sinh học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã rạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho em hoàn thành luận văn Em cũng cảm ơn sự giúp đồ tạo điều kiện về vậi chất và trang thiết bị từ Phòng Enzym học và Phân tích hoạt tình Sinh học, Phòng thí nghiệm Trọng điễm Céng nghé protein va enzyme. Dé tai tee hién có sự hỗ trợ kinh phí của đề tài: “Thiết lập quụy trành phát biện một số đột biên trên gen KLT3, NPMI va CEBPA gay bénh ung the bach cau cấp dòng tủy ở bệnh nhân Việt Nam” mã số KI,BTT.02 của Phòng thí nghiệm Trong diém Céng ngh¢Enzyme va Protein, Dai hoc Quốc gia Hà Nội. Cuối cùng, em xin gửi lời căm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, người thân đã kuôn â bên cạnh động viên, chia sẽ giúp đ'em.
lâm xin chân thành cảm ơn! Hạc viên D6 Thi Thanh Trung Tuân văn thạc sĩ Dé Thi Thanh Trang MODAL. CHUONG1: TONG QUAN 1. Bénh ung thy back c: cắn dòng tấy (Acute Myelaid Leukemia-AML) 1. Thực trạng bệnh ung thư bạch cầu cấp động tây và tình hình ng hiện cứu trên thể giới và ở Việt Nam.
Phin loai cac thé bénb ung thu bach cau cap dong tidy. Các phương pháp chân đoán bệnh AM 13 1. Hướng điều trị đôi với người bệnh ung thư bạch cầu cấp dòng tủy. Gen FLT3 và sự liên quan tới bệnh bạch cân cấp đồng tủy.
Cấu trúc và chức năng của gen FLT3. Các loại dột biển ELT3. Mối liên bê giữa đột biển trên gen FILT3 và bệnh bạch cầu cá ip dong tiiy21 1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu gen FLTS trong chân đoán và điều trị AML.
22 CHUONG 2: NGUYEN LIEU VA PHUONG PHAP. Các hóa chất vả bộ lựt. Máy móc và thiết bị - - - - 25 2. Phương pháp.
Tach DNA téng số từ mẫu máu. Thiết kế cặp mỗi đặc hiệu nhân bản đoạn gen có đột biến. 2? Tuân văn thạc sĩ Dé Thi Thanh Trang 2. Nhân doan gen FLT3chửa đột biến với cặp môi đặc hiệu bằng, phần ứng, chuỗi polymerase (PCE)).4, Điện đi agarose boặc aorylarmidc để phân lích phé bang đột biến, 3.
Nhân đòng đoạn gen FL.T3 và đọc trình hy gen bằng phương pháp Sanger. Một số phần mẻm sử dụng trong luận văn. KET UA NGHIEN CUU VA THAO LUAN. Thu thập và tách chiết ADN hệ gen từ mẫu máu tổng số 3.
Thiết kế và tối ưu quy trình phát hiện đột biến gen FL/L3-LLD. Thiết kế trình tự mỗi. Thiết kế và tối ưu quy trình phát hiên đột biến FT. Bước đầu sảng lọc trong quy mô phòng thí nghiệm.
Kết quá đưa sản nhằm PCR vào vectv tái tổ hợp. Phan tich các đặc điểm phân tủ của đột biến gen ELT3-ITD. Số hrợng đột biển gen FLT3-TTD trong một mẫu (số đột biên/mẫu). Kích thước đột biến.
Trinh te dat bién.4 Mức độ đột hiến 45 KET LUAN. KIEN NGUI TAT LIEU THAM KHAO. Tuân văn thạc sĩ Dé Thi Thanh Trang DANH MUC CAC BANG BIfU, HINH VE DANII MUC CAC BANG BIEU Trang Bang 1. Giá trí của phương pháp hình thải học và phương pháp 10 heá tế bảo trong chấn đoán phân dòng bệnh ung thư bạch cầu cấp Bang 1.2 Các chất ức chế kinase Tyrosine (TKIs) dược Cục Quản 19 lý thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (DA) phê chuẩn Bang 2.1 Thành phần của phân ting PCR doan gen FILT3 28 Bang 3.1 Nông độ của một số mẫu ADN tổng số 31 Bảng 3.2 Số băng có kích thước lớn hơn bing thường trên mẫu — 3E Bang 3.3 Dộ di động của các băng của marker trong điện di 39 Bảng 34 Kich thude cae dét bién FLT3-ITD 40 Tảng 3.5 Trình tự đột biển các đội biển F1UT3-TTD, 41 Bing 3.6 Múc độ đột biển trên mẫu (%) 44 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang, Hình 1.1 Sự phát sinh các loại tế bào máu 9 linh 1.2 Phân loại bệnh ung thư máu theo tế bảo học.3 Tỷ lệ dột biến của một số gen gây bệnh ung thu bạch 12 cau cấp (WHO, 2008) Hinh1.4 Cau we phan tirprotein FLT3 26 Hình 2.1 Chu trình nhiệt của phân ứng PCR.1 Ảnh điện di ADN téng số sau khi tách 36 Tỉnh32 Quy trình pháthiện độtbiếngenFLT3ITD 37 Hinh 3.3 Điện đi sản phẩm PCR một số mẫu máu 38 Hình 3.4 Điện đi một số mẫu chứa đột biên FLT3-ITD 39 Hình35 — Điện disản phẩm ADN tình sach tir gel 40 Hình 3.6 kiểm tra ADN trong khuẩn lạc bằng PCR.7 Đường chuẩn xác định kích thước băng điện di 45 Hinh 3.8 Trình tự protein của một số mẫu đột biến AG Taiän văn thạc sĩ Dé Thi Thanh Trang DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHY VIET TAT Ki hiệu, Chữ viết đầy đủ Nội đưng đây đủ Aeule T.cukemia Bach cau cap dong lympho Avutc Mycloid T.cukemia Bach cau cap dong tủy Acute Myeloid Leukemia - Bach cdu cap ding bly —kidu normal karyotype tình NST bình thường ATP Adenosine triphosphate Phần tử ATP ATRA Alltrans retinoic acid Acct all-trans retinoic Brain and Acute 3 BAALC Leukemia, Cytoplasmic Tên gen CBF Core binding factor Yến tố bám ` CEBPA CCAAT-enhancer binding Protein bam : vdeo trinh ty ting protein a.
cudmg CCAAT a Cu Chronic Lymphoid Leukernia | Bach cdumén dong lyinpho Chronic Myclogenous Bệnh mãn lĩnh đồng tủy rong CML-DC Leukemia in Blastic Crisis thời ki phát bệnh ERG V-Es Avian VinsHrytlroblastosis H26 Tên gena KAB French-American-British Hệ thêng phân loại bệnh bạch : cầu Pháp-Mỹ-Anh. FDA Food & Drug Administration | Cuc Quản lý thực ă n phẩm T rợ và Dược phẩm Mỹ TLK2 Fetal liver kinase 2 Tén enzyme FLT3 Fims-like tyrosine kinase 3 Tén enzyme Enzyme isocitrate ` IDH deliydrogenase Tén enzyme TTD Tntermal tandem đụpHeatien —- | Tặp đoạn ngẫu nhiên nội phẩm tử IM Juxtamembrane Ving can mang v-kit Hardy-Znckerman 4 feline KIT sarcoma viral oncogene Tên gen homolog, MIL Mixed lineage leukemia Bạch cầu Taiän văn thạc sĩ Dé Thi Thanh Trang MM Multiple Mycloma Bệnh uug thư da đỏng tủy xương NPMI Nucleophosmin 1 Tên gen PCR Polymerase Chain Reaction Chuỗi phan tng polymerase ; RELE Restriction fragment length | Tinh da hinh dé dai. doan cat nha polymorphism enzyme giới hạn. sscp — SinglesuandeonfenmaHeml polymorphism | pb oh edu tre mach don srls7, — ŸlEtaHbmmsduetionindiblor | Chất úc chế dẫn tuyềnth: hiệu %1 #1 8IK1 8tem celÍ kmase 1 Kinase eta té bao nguồn 1 TKD Tyrosine kinase domain Céu tric tyrosine kinase TKIs Tyrosine Kinase Inhibitor Các chất úc chế kinase Tyrosme TM Transmembrane Vimg xuyén mang WHO World health organivalion Tổ chức y tế thế giới Tuân văn thạc sĩ Dé Thi Thanh Trang MO DAU Tiên nay, dĩ truyền học nghiên cứu về các đặc điểm sinh học ở cấp độ phân tử (gen và hệ gen) ngày cảng được xem một tiêu chuản quan treng trong chân doan và tiên lượng các loại bệnh, trong đó có bệnh img thir bach cau.
Ung thư bạch câu được chia làm 4 loại tùy theo tính chất cấp Linh hay mạn tính và phần loại tế bảo dòng tủy hay dong lympho. Va theo thông kẽ trên thế giới, ưng thư bạch cầu cấp đông tủy (AML) là loại có mức độ phổ biển cao và bộc phát nhanh nên được quan tầm nhất. Các bác sĩ thường tiến hành các xét nghiệm dị truyền đối với bệnh nhân. ung thu bach cau cấp dòng tủy, nhằm quyết định phác để điểu trị đặc hiệu cho người bệnh đề đạt được kết quả tốt nhất.
Hầu hắt bệnh nhân tp thư bach cau cập déng tủy đạt t lệ hủ bệnh 100% sau một đợt điều trị tấn công, 75- 80% lui béuh “hoàn toàn trên 5 năm và phần nhiều trong số đó có thê coi là đã được chữa khởi. Ủng thư bạch câu cap dong tiy cé dic điểm là các tế bảo tăng sinh không kiểm soát, chưa biết hoá, gợi là ào non, cùng với các đặc điểm (ế bảo dòng tuỷ Tỷ lệ mắc là 1/150.000 trong suốt thời kỳ niên thiểu và đậy thì. Thắng kẻ cho thấy„ xnỗi năm số bệnh nhân vào Viên Huyết học Truyền máu ung ương đều gia tăng , và trong tổng số bệnh nhân bị ung thư máu có tới 2⁄3 bệnh nhân ung thư bạch cầu cấp đồng tủy. Hầu hết cáo trường hợp nay déu không có nguyên nhân rõ ràng.
Tuy xhiên, một số nghiên cứu đã chỉ rø mối liên quan giữa ty lệ mắc bệnh và các yếu tố liên quan như nhiễm phóng xạ, tiếp xúc với hỏa chất, hoặc kèm theo mắc các bệnh. khảo như thiểu máu Fanconi bay hội chúng Down. Ngoài ra, ung thư bạch cầu cấp đồng tủy phát sinh đo các tay dỗi bất thường (dột biến) trong tế bào gốc tạo bạch câu gây ra trong đời sống của một cá thể, lảm rồi loạn quá trình sản sinh bạch câu, tao ra nhiều tế bảa bạch câu bat thường, dẫn đến mắt chức năng bảo vệ co thể. Nếu không được chân đoán, điểu trị kịp thời và hiệu qué, bệnh nhân AML só thể tử vong, do bị nhiễm tring, chảy máu, thiếu máu.
Những bệnh nhân đã phát hiện ra bệnh ung thư bạch câu cấp thường sẽ được điều trị ngay, nhằm tiêu diệt các tế bảo bạch cầu ác tỉnh và để tuỷ xương phục hồi Tuân văn thạc sĩ Dé Thi Thanh Trang trở lại bình thường. Điều trị hoá chất là phương thức diễu trị chính déi voi bénh ung thư bạch câu cấp. Thông thường, sự kết hợp giữa các thuốc hoá chất (các thuốc steroid) được sử đựng theo một kế hoạch điều trị (thường được gọi là một phác đỏ) Điều trị hóa chất được chúa làm nhiều giai đoạn: điều trị tấn công, diều trị dự phòng, thâm nhiễm hệ thân kinh trung trong, điều trị duy trì. Ngoài điều trị bằng hóa chất, bệnh nhân AMI, có thể được điều Irị leo một số phương pháp khác: ghép tuỷ xương, tia xạ khối tu.