Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016 - 2018 đã tạo ra áp lực rất lớn lên công tác quản trị không gian và hạ tầng kỹ thuật. Với mật độ dân số trung bình toàn thành phố đạt trên 1.450 người/km2 và tốc độ gia tăng số lượng công trình nhà ở tư nhân hàng năm vượt mức 12%, nhu cầu cải tạo và xây dựng mới công trình của người dân tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm trật tự xây dựng diễn biến phức tạp với các hành vi phổ biến như xây dựng không phép, sai phép, sai cốt xây dựng hoặc lấn chiếm chỉ giới đường đỏ, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan đô thị và an ninh trật tự địa phương.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Văn Thùy tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung giải quyết vấn đề tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Việt Trì. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa khung lý luận và cơ sở thực tiễn quản lý trật tự xây dựng; phân tích thực trạng công tác cấp phép, thanh tra và xử lý vi phạm trong giai đoạn 2016 - 2018; xác định các yếu tố cản trở hiệu lực quản lý; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực chứng từ cơ sở, giúp cơ quan quản lý đô thị nhận diện các lỗ hổng trong quy trình vận hành. Đề tài hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ công trình xây dựng vi phạm từ mức trung bình 15% xuống dưới 5%, đồng thời chuẩn hóa quy trình thẩm định cho hơn 1.000 hồ sơ cấp phép xây dựng mỗi năm trên địa bàn thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại và Lý thuyết điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng được tiếp cận dưới góc độ là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp lý của các cơ quan hành chính nhà nước đối với mọi hoạt động thi công, xây mới, cải tạo công trình nhằm bảo đảm tuân thủ quy hoạch và mỹ quan đô thị.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm 4 khái niệm cốt lõi:

  • Thứ nhất, Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng: Hệ thống các biện pháp pháp lý, kỹ thuật và hành chính nhằm kiểm soát hoạt động xây dựng theo đúng pháp luật.
  • Thứ hai, Quy hoạch xây dựng đô thị: Không gian định hướng phát triển gồm quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, đóng vai trò là căn cứ pháp lý cao nhất để cấp phép.
  • Thứ ba, Giấy phép xây dựng: Văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư trước khi khởi công công trình.
  • Thứ tư, Thanh tra và xử lý vi phạm hành chính: Hoạt động giám sát, phát hiện và áp dụng các biện pháp chế tài theo quy định tại Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định 139/2017/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2018 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ, Phòng Quản lý đô thị và Đội Quản lý trật tự đô thị thành phố Việt Trì. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát thực địa trong năm 2018.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 103 hộ gia đình có hoạt động xây dựng nhà ở và 38 cán bộ, công chức làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quản lý trật tự đô thị tại các phường trọng điểm như Gia Cẩm, Tiên Cát, Nông Trang. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện, bảo đảm tính đại diện cho các khu vực đô thị trung tâm và khu vực ven đô đang phát triển. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này nhằm thu thập đánh giá đa chiều từ cả đối tượng quản lý lẫn chủ thể thực thi công vụ.

Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh đối chiếu liên năm nhằm định lượng mức độ thay đổi của các chỉ tiêu vi phạm. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu và hoàn thiện đề tài được thực hiện từ tháng 5/2018 đến tháng 5/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác cấp giấy phép xây dựng có bước phát triển rõ rệt nhưng tỷ lệ sai phạm vẫn tồn tại ở mức đáng lưu ý. Giai đoạn 2016 - 2018, số lượng giấy phép xây dựng được cấp đúng thời hạn 14 ngày làm việc đạt tỷ lệ trên 85%. Dẫu vậy, qua khảo sát thực tế tại các công trình đã được cấp phép, có khoảng 12% đến 18% công trình phát sinh hành vi vi phạm trật tự xây dựng, tập trung chủ yếu vào các lỗi sai cốt xây dựng, xây vượt diện tích ban công và lấn chiếm khoảng lùi quy định.

Thứ hai, tình trạng vi phạm xây dựng không phép và vượt tầng diễn ra cục bộ nhưng ảnh hưởng lớn đến mỹ quan đô thị. Điển hình như trường hợp công trình xây dựng vượt quá số tầng cho phép và không che chắn bạt an toàn tại số 225 đường Nguyễn Tất Thành thuộc phường Tiên Cát, gây mất an toàn lao động và ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh.

Thứ ba, nhận thức pháp luật của người dân và năng lực cán bộ cơ sở còn nhiều khoảng cách. Khảo sát 103 hộ gia đình cho thấy 57,3% hộ dân chưa nắm rõ đầy đủ các điều kiện miễn giấy phép xây dựng hoặc quy trình điều chỉnh giấy phép khi thay đổi thiết kế mặt ngoài. Đồng thời, 68,4% cán bộ trong tổng số 38 cán bộ được khảo sát cho rằng việc chuyển tiếp giữa Nghị định 180/2007/NĐ-CP và Nghị định 139/2017/NĐ-CP tạo ra những vướng mắc nhất định trong thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm.

Thứ tư, khâu cưỡng chế thi công vi phạm đạt hiệu quả chưa cao. Mặc dù tỷ lệ nộp phạt vi phạm hành chính đạt trên 90% số tiền ghi trong quyết định xử phạt, song tỷ lệ công trình vi phạm tự giác tháo dỡ hoặc bị tổ chức cưỡng chế phá dỡ triệt để chỉ đạt dưới 30% do thiếu lực lượng chuyên trách và sự phối hợp giữa các cấp phường, xã còn rời rạc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại trên xuất phát từ sự bùng nổ dân số đô thị và tốc độ thương mại hóa đất đai tăng cao, trong khi bộ máy quản lý trật tự đô thị thành phố Việt Trì còn mỏng với bình quân chỉ từ 2 đến 3 cán bộ phụ trách theo dõi toàn bộ địa bàn một phường. Sự thiếu hụt các đồ án thiết kế đô thị chi tiết tỷ lệ 1/500 tại các khu dân cư cũ cũng khiến cán bộ cơ sở gặp khó khăn khi xác định ranh giới vi phạm.

So sánh với bài học thực tiễn tại một số địa phương lân cận:

  • Tại thành phố Thái Nguyên, công tác kiểm tra 1.112 trường hợp đã phát hiện 189 vụ không phép và 95 vụ sai phép, thu phạt trên 100 triệu đồng nhờ sự phối hợp thường trực kể cả ngày nghỉ cuối tuần của Tổ Quản lý trật tự mỹ quan đô thị.
  • Tại thị xã Sơn Tây, việc thanh tra 3.207 trường hợp đã giúp khoanh vùng 478 vụ không phép và 100 vụ sai phép, kết hợp với việc phát hơn 5.000 cuốn tài liệu tuyên truyền trực tiếp đến từng hộ dân.
  • Tại thành phố Đông Hà, mô hình giao các tuyến phố chính cho các đoàn thể tự quản đã xử lý hiệu quả 1.010 trường hợp vi phạm trật tự đô thị trong 18 tháng.

Các dữ liệu thực trạng tại thành phố Việt Trì có thể được trực quan hóa thông qua bảng thống kê phân loại các lỗi vi phạm phổ biến theo từng phường và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa số công trình được cấp phép với số vụ vi phạm bị phát hiện giai đoạn 2016 - 2018.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh hoàn thiện quy hoạch phân khu và thiết kế đô thị chi tiết tỷ lệ 1/500 cho 100% các tuyến đường trục chính và khu dân cư hiện hữu trên địa bàn thành phố Việt Trì trước năm 2023. Đơn vị chủ trì thực hiện là UBND thành phố Việt Trì phối hợp với Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ nhằm bảo đảm tính minh bạch, hạn chế triệt để tình trạng quy hoạch treo.

Thứ hai, cải cách quyết liệt thủ tục hành chính trong công tác cấp phép xây dựng. Mục tiêu giảm thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ từ 14 ngày làm việc xuống còn tối đa 10 ngày làm việc. UBND thành phố cần đưa vào vận hành hệ thống tiếp nhận và giải quyết dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, hướng tới tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến đạt trên 80% vào năm 2025.

Thứ ba, kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng. UBND các phường, xã cần phối hợp với Phòng Nội vụ và Phòng Quản lý đô thị tổ chức ít nhất 2 khóa đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm cho 100% cán bộ công chức phụ trách địa bàn, tập trung vào kỹ năng lập biên bản vi phạm và áp dụng Nghị định 139/2017/NĐ-CP.

Thứ tư, thiết lập cơ chế giám sát cộng đồng và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể nhân dân. Bắt buộc 100% công trình xây dựng phải niêm yết biển thông tin công trình công khai tại chân công trường (gồm số giấy phép, quy mô tầng cao, chỉ giới xây dựng). Đồng thời, thiết lập đường dây nóng và ứng dụng số tiếp nhận phản ánh vi phạm trật tự xây dựng hoạt động 24/7 để tiếp nhận tin báo từ người dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Nhóm cơ quan quản lý nhà nước: Lãnh đạo UBND thành phố Việt Trì, Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ, Phòng Quản lý đô thị và UBND các xã, phường trên địa bàn. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện giúp lãnh đạo địa phương ban hành các quyết định quản lý và quy chế phối hợp thanh tra xây dựng phù hợp thực tế.
  • Nhóm thanh tra viên và cán bộ địa chính - xây dựng: Cán bộ chuyên môn tại các Đội Quản lý trật tự đô thị cấp huyện và công chức phụ trách xây dựng cấp xã. Luận văn cung cấp quy trình từng bước xử lý vi phạm hành chính, từ khâu lập biên bản ngừng thi công đến ban hành phương án cưỡng chế phá dỡ theo đúng trình tự pháp luật.
  • Nhóm học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu: Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Quy hoạch đô thị. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực nghiệm 103 hộ dân và 38 cán bộ, kết hợp phân tích đối chiếu case study liên địa phương.
  • Nhóm chủ đầu tư và doanh nghiệp thi công xây dựng: Các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng đô thị, nhà thầu xây dựng và cá nhân có nhu cầu xây dựng công trình. Tài liệu giúp các chủ thể nắm vững quy định pháp lý về ranh giới quy hoạch, điều kiện miễn giấy phép và trách nhiệm bảo đảm an toàn môi trường trong thi công.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến các sai phạm trật tự xây dựng tại thành phố Việt Trì giai đoạn 2016 - 2018 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ đô thị hóa nhanh tạo áp lực nhà ở lớn, trong khi quy hoạch chi tiết 1/500 tại các khu dân cư cũ chưa hoàn thiện. Bên cạnh đó, ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người dân chưa cao với 57,3% người được khảo sát chưa nắm rõ quy định cấp phép, kết hợp với lực lượng cán bộ quản lý còn mỏng.

Theo Luật Xây dựng năm 2014, những công trình nào được miễn giấy phép xây dựng? Các công trình được miễn giấy phép bao gồm: công trình bí mật nhà nước, công trình khẩn cấp; công trình thuộc dự án đầu tư được Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư; nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2 có quy hoạch 1/500 được duyệt; công trình sửa chữa nội thất không làm thay đổi kết cấu chịu lực.

Thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị theo quy định mất bao lâu? Thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị theo quy định hiện hành là 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thêm thực địa, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và thời gian gia hạn thêm không được vượt quá 10 ngày làm việc.

Trình tự xử lý một công trình xây dựng sai nội dung giấy phép diễn ra như thế nào? Cán bộ quản lý lập biên bản ngừng thi công xây dựng trong vòng 24 giờ. Nếu chủ đầu tư không chấp hành, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công, áp dụng ngừng cấp điện, nước. Sau 10 ngày nếu chủ đầu tư không tự khắc phục hoặc hoàn tất thủ tục điều chỉnh giấy phép, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định và tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

Cộng đồng dân cư có thể tham gia giám sát trật tự xây dựng qua những hình thức nào? Người dân tham gia giám sát thông qua việc kiểm tra biển niêm yết thông tin giấy phép tại chân công trình, đóng góp ý kiến trong các cuộc họp tổ dân phố, gửi văn bản phản ánh qua hòm thư góp ý của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc hoặc gọi điện trực tiếp đến đường dây nóng phản ánh vi phạm trật tự đô thị của thành phố.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựng tại đô thị loại I thuộc tỉnh.
  • Khảo sát thực chứng 103 hộ gia đình và 38 cán bộ quản lý đã làm rõ thực trạng cấp phép đạt trên 85% đúng hạn, song vẫn còn 12% đến 18% công trình sai phạm quy chuẩn xây dựng.
  • Đề tài chỉ ra 5 nhóm nhân tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý gồm: thể chế chính sách, bộ máy tổ chức, năng lực cán bộ, ý thức chủ đầu tư và giám sát cộng đồng.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm đề xuất có lộ trình rõ ràng đến năm 2025, tập trung vào phủ kín quy hoạch chi tiết 1/500, rút ngắn thời gian cấp phép xuống 10 ngày và số hóa dịch vụ công.
  • Các cơ quan quản lý đô thị tại thành phố Việt Trì và các đô thị có điều kiện tương đồng cần nhanh chóng áp dụng khung giải pháp của luận văn để thiết lập kỷ cương xây dựng, kiến tạo không gian sống văn minh và bền vững.