Tổng quan nghiên cứu

Nguồn lực tài chính từ đất đai đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ cấu ngân sách địa phương, thể hiện rõ qua thực tế tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị khi khoản thu từ đất năm 2018 đạt 21.961 triệu đồng, chiếm 45,43% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, và năm 2014 đạt 23.803 tỷ đồng, tương đương 49,14% tổng nguồn thu. Tuy nhiên, việc khai thác giá trị kinh tế từ quỹ đất vẫn đối mặt với nhiều rào cản do cơ chế quản lý chưa đồng bộ, sự chênh lệch đáng kể giữa khung giá đất quy định và giá thị trường thực tế, cùng sự chậm trễ trong công tác quy hoạch quỹ đất thương mại dịch vụ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý tài chính từ đất đai tại huyện Triệu Phong, bao gồm công tác định giá, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí địa chính. Từ việc nhận diện các điểm nghẽn trong quản lý, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, chống thất thu ngân sách và thúc đẩy thị trường bất động sản vận hành minh bạch.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn huyện Triệu Phong với tổng diện tích tự nhiên 353,36 km2 gồm 18 xã và 1 thị trấn, dữ liệu tài chính đất đai được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa nguồn thu chiếm từ 45% đến gần 50% ngân sách địa phương, cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị về quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai và lý thuyết địa tô của Các Mác, trong đó nhấn mạnh vai trò của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu thực hiện phân phối giá trị thặng dư thông qua địa tô chênh lệch I, địa tô chênh lệch II và địa tô độc quyền. Đồng thời, đề tài vận dụng lý thuyết kinh tế thể chế để phân tích thị trường quyền sử dụng đất bao gồm thị trường sơ cấp (Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất) và thị trường thứ cấp (chuyển nhượng, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất).

Hệ thống khái niệm pháp lý then chốt được chuẩn hóa theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Tiền sử dụng đất: Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khi được giao đất có thu tiền, cho phép chuyển mục đích sử dụng hoặc được công nhận quyền sử dụng đất (theo Điều 107 Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP).
  • Tiền thuê đất: Nghĩa vụ tài chính định kỳ hoặc một lần áp dụng đối với các chủ thể thuê đất để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP).
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Khoản đóng góp nghĩa vụ bắt buộc hàng năm tính trên diện tích và bảng giá đất chu kỳ 5 năm (Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010).
  • Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản: Nghĩa vụ thuế 2% trên giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012).
  • Phí và lệ phí địa chính: Các khoản thu phục vụ công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính và thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Thông tư số 02/2014/TT-BTC).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ các báo cáo quyết toán ngân sách giai đoạn 2014 - 2018 của Chi cục Thuế huyện Triệu Phong, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và niên giám thống kê huyện.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát trực tiếp. Cỡ mẫu phỏng vấn người sử dụng đất được xác định theo công thức Cochran đối với tổng thể không xác định: với độ tin cậy 95% (tương ứng giá trị Z bằng 1,96), tỷ lệ ước lượng p bằng 0,5 và sai số cho phép e bằng 10%, cỡ mẫu tính toán là 96 và được lấy tròn thành 100 phiếu phỏng vấn người dân ngẫu nhiên tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả một cửa. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 17 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác tài chính đất đai (gồm 2 chuyên viên Chi cục Thuế, 3 chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, 2 chuyên viên Bộ phận một cửa và 10 chuyên viên Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai).

Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm Excel để thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng, so sánh tương đối và tuyệt đối. Việc kết hợp điều tra định lượng và phân tích định tính từ hai nhóm đối tượng quản lý và thụ hưởng bảo đảm tính khách quan, phản ánh chính xác các rào cản trong quy trình thực thi nghĩa vụ tài chính đất đai. Toàn bộ quá trình thu thập thông tin và khảo sát thực địa được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 8/2018 đến tháng 2/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nguồn thu từ đất đai luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng thu ngân sách huyện Triệu Phong nhưng có xu hướng biến động không ổn định. Giai đoạn 2014 - 2018, số thu ngân sách từ đất dao động từ mức cao nhất 23.803 tỷ đồng (năm 2014, chiếm 49,14%) xuống mức 21.961 triệu đồng (năm 2018, chiếm 45,43%), tốc độ tăng trưởng nguồn thu bình quân toàn huyện đạt 10,6%/năm cùng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (thương mại - dịch vụ tăng lên 37,80%, nông nghiệp giảm còn 28,71%).

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu tài chính đất đai mất cân đối nghiêm trọng khi phụ thuộc quá lớn vào tiền sử dụng đất từ giao đất tái định cư và xen ghép, trong khi nguồn thu từ tiền thuê đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ rất nhỏ dưới 8% tổng số thu từ đất. Mặc dù huyện sở hữu 18 km bờ biển chạy dọc 3 xã Triệu An, Triệu Vân, Triệu Lăng cùng hệ sinh thái Cảng Cửa Việt, việc tạo quỹ đất thương mại sạch để đấu giá cho thuê đất dài hạn chưa được triển khai tương xứng.

Thứ ba, khoảng cách chênh lệch giữa bảng giá đất nhà nước quy định và giá giao dịch thực tế ngoài thị trường rất lớn. Hệ số chênh lệch giá đất thị trường so với bảng giá nhà nước dao động từ 2,54 lần ở vùng xa trung tâm đến 3,07 lần tại khu vực trung tâm; chênh lệch giá giữa khu vực trung tâm thị trấn Ái Tử so với vùng xa trung tâm lên tới 6,5 lần. Hệ quả là trên 70% hồ sơ giao dịch chuyển nhượng có hiện tượng kê khai giá bán thấp hơn thực tế nhằm giảm trừ 2% thuế thu nhập cá nhân và 0,5% lệ phí trước bạ, gây thất thoát đáng kể cho ngân sách.

Thứ tư, kết quả khảo sát 100 người dân và 17 cán bộ cho thấy sự bất cập về quy trình hành chính. Có 64% người dân phản ánh thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính còn rườm rà, thời gian luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài nguyên và cơ quan thuế kéo dài, mức độ công khai biểu phí chưa thực sự minh bạch và chi phí nghĩa vụ tài chính còn cao so với mức thu nhập bình quân của 94,55% dân số sống tại khu vực nông thôn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế nêu trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch tạo vốn từ quỹ đất. Công tác giải phóng mặt bằng kéo dài làm phát sinh chi phí bồi thường, trong khi giá đất tính tiền bồi thường thường xuyên biến động lệch pha với giá thu tiền sử dụng đất được phê duyệt. So sánh với các nghiên cứu tại các đô thị miền Trung và các khu vực lân cận, tình trạng thất thu thuế chuyển nhượng bất động sản do hai mức giá là hiện tượng phổ biến, đòi hỏi sự điều chỉnh từ thể chế quản lý giá đất quốc gia.

Để nâng cao chất lượng trực quan hóa và giám sát số liệu, dữ liệu nghiên cứu nên được tổ chức thành biểu đồ cột biểu diễn biến động tổng thu ngân sách từ đất đai theo từng năm, kết hợp biểu đồ tròn mô tả tỷ trọng cơ cấu 5 khoản thu chính (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế phi nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ) và bảng ma trận đối chuẩn hệ số chênh lệch giá đất giữa 19 xã, thị trấn. Điều này giúp các nhà quản trị nhận diện ngay các điểm trũng thất thu thuế trên từng địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính đất đai và chống thất thu ngân sách tại huyện Triệu Phong, 4 giải pháp cụ thể được đề xuất:

  • Hoàn thiện công tác định giá đất và điều chỉnh chính sách thu: Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm sát với giá thị trường, mục tiêu giảm tỷ lệ kê khai sai lệch giá giao dịch xuống dưới 15% trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Phát triển quỹ đất kinh doanh thương mại và du lịch dịch vụ: Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong tập trung lập quy hoạch chi tiết quỹ đất sạch dọc 18 km bờ biển tại các xã Triệu An, Triệu Vân, Triệu Lăng và vùng phụ cận Cảng Cửa Việt để tổ chức đấu giá quyền thuê đất công khai, phấn đấu nâng tỷ trọng thu tiền thuê đất lên trên 25% tổng thu tài chính đất đai trước năm 2024.
  • Hiện đại hóa công nghệ và liên thông dữ liệu hành chính: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế huyện Triệu Phong khẩn trương xây dựng cơ chế trao đổi thông tin điện tử một cửa liên thông, cắt giảm 30% thời gian luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính từ 15 ngày xuống còn dưới 10 ngày làm việc trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường tính minh bạch: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về định giá và pháp luật đất đai cho 100% cán bộ địa chính tại 19 xã, thị trấn; công khai toàn bộ bảng giá đất, biểu mức thuế, phí tại trụ sở và trên cổng thông tin điện tử nhằm nâng chỉ số hài lòng của người nộp thuế lên trên 85% vào năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước, cơ quan thuế và địa chính tại tỉnh Quảng Trị: Vận dụng bộ dữ liệu thực chứng và các phân tích hạn chế chính sách để điều chỉnh quy trình luân chuyển hồ sơ, xây dựng bảng giá đất tiệm cận thị trường và hoạch định dự toán thu ngân sách địa phương.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản trị công, Kinh tế tài nguyên: Tham khảo khung lý thuyết địa tô kết hợp mô hình chọn mẫu Cochran và phương pháp khảo sát hai chiều giữa cơ quan công quyền và người dân trong nghiên cứu tài chính công.
  • Các doanh nghiệp đầu tư bất động sản, hạ tầng và du lịch dịch vụ: Nắm bắt bức tranh tổng thể về biến động quỹ đất, tiềm năng dải ven biển 18 km và hệ số đơn giá thuê đất tại Triệu Phong để lập phương án tài chính cho các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh.
  • Người sử dụng đất và các tổ chức hành nghề công chứng: Hiểu rõ cơ sở pháp lý của các khoản nghĩa vụ tài chính như tiền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng, cấp đổi giấy chứng nhận.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn thu từ đất đai có vai trò như thế nào đối với ngân sách huyện Triệu Phong? Nguồn thu từ đất đai là nguồn lực tài chính chủ lực, luôn đóng góp từ 45,43% (năm 2018) đến 49,14% (năm 2014) trong tổng cơ cấu thu ngân sách huyện. Khoản tiền này giúp địa phương tái đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông 284 km và 86 trạm biến áp điện trên toàn địa bàn.

Cỡ mẫu khảo sát người dân trong nghiên cứu được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào? Cỡ mẫu được tính toán bằng công thức Cochran chuẩn cho tổng thể không xác định với mức độ tin cậy 95%, sai số cho phép 10%, cho ra kết quả n bằng 96 và được lấy tròn thành 100 phiếu điều tra người sử dụng đất ngẫu nhiên, kết hợp phỏng vấn sâu 17 cán bộ công chức thuộc 4 đơn vị chuyên môn.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thất thu thuế chuyển quyền sử dụng đất là gì? Sự chênh lệch lớn từ 2,54 đến 6,5 lần giữa bảng giá đất nhà nước ban hành và giá thị trường là nguyên nhân cốt lõi. Người dân thường ghi giá trị giao dịch trên hợp đồng công chứng thấp hơn nhiều so với giá thực tế nhằm giảm trừ 2% thuế thu nhập cá nhân và 0,5% lệ phí trước bạ.

Khu vực nào tại Triệu Phong có tiềm năng lớn nhất để khai thác nguồn thu từ tiền thuê đất? Dải bờ biển dài 18 km thuộc 3 xã Triệu An, Triệu Vân, Triệu Lăng gắn liền với Cảng Cửa Việt và trục đường ven biển là khu vực giàu tiềm năng nhất. Việc quy hoạch quỹ đất thương mại dịch vụ tại đây sẽ tạo đòn bẩy lớn cho nguồn thu tiền thuê đất dài hạn.

Giải pháp nào giúp giải quyết tình trạng thủ tục tài chính đất đai bị kéo dài? Luận văn đề xuất số hóa cơ sở dữ liệu địa chính và thiết lập quy trình liên thông một cửa điện tử giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế, giúp loại bỏ khâu chuyển hồ sơ giấy thủ công và rút ngắn 30% thời gian xử lý nghĩa vụ tài chính.

Kết luận

  • Nguồn lực tài chính từ đất đai giữ vai trò then chốt khi đóng góp ổn định trên 45% tổng thu ngân sách huyện Triệu Phong giai đoạn 2014 - 2018.
  • Cơ cấu thu từ đất còn mất cân đối nghiêm trọng, chủ yếu dựa vào tiền giao đất ở trong khi nguồn thu từ tiền thuê đất thương mại dịch vụ chỉ chiếm dưới 8%.
  • Chênh lệch giá thị trường cao gấp 2,54 đến 6,5 lần bảng giá nhà nước là nguyên nhân trực tiếp gây thất thoát nguồn thu từ thuế chuyển nhượng bất động sản.
  • Khảo sát 100 người dân và 17 cán bộ khẳng định yêu cầu cấp bách phải tinh giản thủ tục hành chính và tăng tính minh bạch trong tính toán nghĩa vụ tài chính.
  • Khai thác hiệu quả 18 km quỹ đất ven biển Triệu An, Triệu Vân, Triệu Lăng cùng hạ tầng liên thông một cửa là chìa khóa gia tăng ngân sách bền vững.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hệ thống hóa cơ sở thực chứng về tài chính đất đai cấp huyện và đưa ra lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi thực hiện trong giai đoạn 2020 - 2025. Các cấp chính quyền địa phương, nhà nghiên cứu và nhà đầu tư hãy khai thác chi tiết kho dữ liệu trong toàn văn nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản lý điều hành và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế đất đai tại địa phương.