Tổng quan nghiên cứu
Huyện Yên Sơn là địa bàn nông nghiệp trọng điểm của tỉnh Tuyên Quang với quy mô diện tích tự nhiên đạt 1.211 km² cùng hơn 80% lực lượng lao động sinh sống và làm việc tại khu vực nông thôn. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, việc thực thi Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới đòi hỏi sự chuyển dịch căn bản về phương thức tổ chức sản xuất. Trong hệ thống 19 tiêu chí nông thôn mới, Tiêu chí số 13 về Hình thức tổ chức sản xuất giữ vai trò đòn bẩy chiến lược, quyết định trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững cho người dân địa phương.
Tuy nhiên, khu vực kinh tế tập thể tại huyện Yên Sơn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn cố hữu như quy mô vốn nhỏ bé, năng lực quản trị hạn chế, khả năng tiếp cận thị trường chưa cao và các mối liên kết chuỗi giá trị còn thiếu tính bền vững. Đề tài luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hoàng Công Hoàn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Danh Nguyên tại Viện Kinh tế & Quản lý thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán phát triển hợp tác xã nông nghiệp nhằm hiện thực hóa các mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao quát toàn bộ 28 xã và 01 thị trấn trực thuộc huyện Yên Sơn trong khung thời gian 5 năm từ năm 2016 đến năm 2021, đồng thời xác lập định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2025 và tầm nhìn năm 2030. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học chuẩn xác, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn Tiêu chí số 13 từ 67,85% năm 2021 lên trên 85% vào năm 2025, qua đó thúc đẩy giá trị sản xuất bình quân của khu vực kinh tế tập thể tăng trưởng ổn định từ 12% đến 15% mỗi năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế tập thể hiện đại và các nguyên tắc hoạt động cốt lõi của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA), nhấn mạnh bản chất tự nguyện, dân chủ, bình đẳng và tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng sâu sắc Lý thuyết chuỗi giá trị nông nghiệp (Agricultural Value Chain Theory) và Lý thuyết tổ chức quản trị kinh tế nông thôn để làm sáng tỏ cơ chế phân bổ nguồn lực, tối ưu hóa chi phí vận hành và gia tăng giá trị thặng dư trong quá trình sản xuất kinh doanh nông sản.
Khung lý thuyết của luận văn tích hợp chặt chẽ hệ thống cơ sở pháp lý vững chắc tại Việt Nam, bao gồm Luật Hợp tác xã năm 2012 với quy định tối thiểu 07 thành viên tự nguyện gia nhập, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cùng các chủ trương lớn từ Nghị quyết số 20-NQ/TW về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa và phân tích chuyên sâu gồm:
- Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới: Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tự nguyện thành lập.
- Tiêu chí số 13 về Tổ chức sản xuất: Chỉ số đo lường việc xã đạt chuẩn phải có hợp tác xã hoạt động hiệu quả theo đúng Luật Hợp tác xã năm 2012 và có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực.
- Liên kết chuỗi giá trị nông sản: Chuỗi các hoạt động từ cung ứng vật tư đầu vào, canh tác, thu hoạch, chế biến đến phân phối thương mại nhằm tối ưu hóa lợi ích giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp.
- Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP): Giải pháp phát triển kinh tế nông thôn thông qua phát huy nội lực và gia tăng giá trị cho các sản phẩm nông sản đặc trưng bản địa.
Phương pháp nghiên cứu
Để bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan cao nhất, luận văn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phong phú:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Yên Sơn giai đoạn 2016 – 2021, hệ thống báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện cùng dữ liệu quản lý từ 28 xã, thị trấn.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát điều tra thực địa với tổng cỡ mẫu là 120 phiếu khảo sát hợp lệ. Cơ cấu mẫu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện cho mọi tiểu vùng sinh thái của huyện Yên Sơn, bao gồm 40 cán bộ giữ vị trí quản lý hợp tác xã (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát), 60 thành viên là các hộ nông dân trực tiếp tham gia sản xuất và 20 cán bộ quản lý nhà nước phụ trách nông nghiệp, nông thôn mới cấp huyện, cấp xã. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý kinh tế và lãnh đạo ban ngành địa phương.
- Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 5 năm và ma trận SWOT được áp dụng chủ đạo. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả kinh doanh, đồng thời phân tích rõ nét các điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức từ môi trường thể chế bên ngoài tác động đến các hợp tác xã nông nghiệp vùng miền núi.
- Khung thời gian thực hiện: Thu thập dữ liệu, điều tra khảo sát điền dã và xử lý số liệu được tiến hành liên tục từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2022.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Yên Sơn trong giai đoạn 2016 – 2021 đã làm rõ 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, quy mô số lượng hợp tác xã tăng trưởng ổn định nhưng nguồn lực vốn còn hạn hẹp. Đến hết năm 2021, toàn huyện có 52 hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động, tăng 36,84% so với con số 38 hợp tác xã năm 2016. Mặc dù vậy, quy mô tài chính của các đơn vị vẫn ở mức thấp khi tổng vốn điều lệ đăng ký bình quân chỉ đạt 1,45 tỷ đồng/hợp tác xã, trong đó có đến 68,2% số hợp tác xã sở hữu mức vốn dưới 1 tỷ đồng, gây khó khăn lớn cho việc đầu tư mua sắm máy móc và mở rộng quy mô sản xuất.
Thứ hai, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ghi nhận bước chuyển biến tích cực về doanh thu và thu nhập người lao động. Doanh thu bình quân của một hợp tác xã nông nghiệp năm 2021 đạt 1,82 tỷ đồng, tăng 42,18% so với mức 1,28 tỷ đồng của năm 2016. Lợi nhuận sau thuế bình quân đạt 185 triệu đồng/hợp tác xã/năm. Thu nhập bình quân của người lao động thường xuyên trong hợp tác xã tăng từ 3,2 triệu đồng/tháng năm 2016 lên mức 4,8 triệu đồng/tháng năm 2021, tương đương mức tăng trưởng 50%.
Thứ ba, tiến độ thực hiện Tiêu chí số 13 về nông thôn mới đạt tỷ lệ khá nhưng sự phân bổ chưa đồng đều giữa các tiểu vùng. Tính đến năm 2021, toàn huyện có 19 trên tổng số 28 xã đạt chuẩn Tiêu chí số 13, chiếm tỷ lệ 67,85%. Tuy vậy, việc liên kết chuỗi giá trị chưa thực sự sâu rộng khi chỉ có 14 hợp tác xã (chiếm 26,92%) thiết lập được hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản ổn định cho các sản phẩm chủ lực như chè xanh, bưởi Soi Hà và gỗ rừng trồng.
Thứ tư, cơ cấu và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã còn nhiều bất cập. Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm 32,5%, trình độ trung cấp chiếm 28,8%, trong khi vẫn còn tới 38,7% cán bộ quản trị chỉ qua các lớp bồi dưỡng ngắn hạn hoặc chưa qua đào tạo chuyên môn về quản lý kinh tế, kế toán và tiếp thị thị trường.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính giúp số lượng và doanh thu hợp tác xã tăng trưởng là nhờ việc triển khai kịp thời các nghị quyết khuyến khích kinh tế tập thể của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và nguồn vốn lồng ghép từ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, rào cản khiến hợp tác xã chưa thể bứt phá nằm ở việc khó tiếp cận tín dụng thương mại; khảo sát cho thấy chỉ có 15,4% hợp tác xã vay được vốn ngân hàng do thiếu tài sản thế chấp hợp pháp và phương án kinh doanh khả thi.
So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Trung du và miền núi phía Bắc, thực trạng tại huyện Yên Sơn phản ánh bức tranh chung: các hợp tác xã chuyển đổi theo luật mới tương đối nhanh về hình thức nhưng chậm chuyển biến về năng lực vận hành thương mại và đổi mới công nghệ.
Để phục vụ công tác theo dõi và quản lý trực quan, chuỗi dữ liệu phát triển hợp tác xã giai đoạn 2016 – 2021 có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm. Đồng thời, tỷ lệ đạt chuẩn Tiêu chí 13 tại 28 xã nên được thể hiện qua bản đồ phân bố địa không gian kết hợp bảng tổng hợp phân loại theo 3 tiểu vùng: vùng thượng huyện, vùng hạ huyện và vùng ven thành phố nhằm làm nổi bật sự chênh lệch phát triển. Những dữ liệu này khẳng định rằng hợp tác xã chính là cầu nối cốt lõi để nâng cao giá trị gia tăng và bảo đảm tính bền vững của các tiêu chí nông thôn mới.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm đẩy mạnh phát triển hợp tác xã nông nghiệp gắn với lộ trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Sơn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
Thứ nhất, kiện toàn bộ máy quản trị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hợp tác xã.
- Hành động: Thực hiện chuẩn hóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản trị kinh doanh, kế toán kiểm toán và thương mại điện tử cho 100% cán bộ lãnh đạo hợp tác xã.
- Target metric: Phấn đấu đến năm 2025 nâng tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng lên trên 50%; thu hút ít nhất 30 trí thức trẻ có trình độ chuyên môn về làm việc trực tiếp tại các hợp tác xã nông nghiệp.
- Timeline: Giai đoạn 2023 – 2025.
- Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn phối hợp cùng Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tuyên Quang và Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Thứ hai, phát triển mô hình liên kết chuỗi giá trị gắn với thương hiệu sản phẩm OCOP.
- Hành động: Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt chứng nhận VietGAP, GlobalGAP và ký kết hợp đồng tiêu thụ dài hạn với các doanh nghiệp phân phối lớn.
- Target metric: Nâng tỷ lệ hợp tác xã có hợp đồng liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm lên 60%; phát triển thêm ít nhất 15 sản phẩm OCOP đạt tiêu chuẩn từ 3 sao đến 4 sao do hợp tác xã làm chủ thể quản lý.
- Timeline: Thực hiện thường niên, hoàn thành mốc đánh giá vào năm 2025.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Yên Sơn, Hội đồng quản trị các hợp tác xã và doanh nghiệp tiêu thụ.
Thứ ba, tháo gỡ điểm nghẽn về chính sách tín dụng, đất đai và chuyển giao công nghệ.
- Hành động: Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng vi mô cấp huyện, hỗ trợ thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trụ sở và nhà xưởng chế biến của hợp tác xã.
- Target metric: Bảo đảm trên 70% hợp tác xã có nhu cầu chính đáng được tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi với mức hỗ trợ vay vốn từ 500 triệu đồng đến 2 tỷ đồng/hợp tác xã; 100% hợp tác xã được hỗ trợ tem truy xuất nguồn gốc QR code.
- Timeline: Giai đoạn 2023 – 2027.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT (Agribank), Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Sơn.
Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước.
- Hành động: Xây dựng chuyên mục chuyển đổi số nông nghiệp, tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động hợp tác xã sau chuyển đổi và kiên quyết giải thể các hợp tác xã ngừng hoạt động kéo dài.
- Target metric: Đạt 100% các xã, thị trấn hoàn thành công tác tuyên truyền phổ biến Luật Hợp tác xã và 100% các xã về đích nông thôn mới đạt chuẩn vững chắc Tiêu chí số 13.
- Timeline: Giai đoạn 2023 – 2030.
- Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Yên Sơn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng sau:
Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên thuộc các cơ quan quản lý nhà nước. Luận văn là tài liệu tham khảo đắc lực cho Văn phòng Điều phối NTM tỉnh Tuyên Quang, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Yên Sơn trong việc tham mưu xây dựng đề án, quy hoạch vùng nguyên liệu và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể tại địa phương.
Thứ hai, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp. Cung cấp các bài học thực tiễn về cấu trúc tài chính, giải pháp liên kết bao tiêu nông sản với doanh nghiệp và phương pháp hoàn thiện hồ sơ phát triển sản phẩm OCOP đạt chuẩn 3 sao - 4 sao, giúp đơn vị tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận sản xuất.
Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp. Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, hệ thống biến số nghiên cứu chuẩn mực và phương pháp khảo sát chọn mẫu phân tầng 120 đối tượng, làm tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu khoa học cùng chủ đề.
Thứ tư, các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu nông lâm sản và tổ chức phi chính phủ. Hỗ trợ các nhà đầu tư nhận diện tiềm năng vùng nguyên liệu nông sản đặc trưng tại Tuyên Quang, từ đó thiết lập quan hệ hợp tác kinh doanh bền vững với các hợp tác xã nòng cốt trên địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
Tiêu chí số 13 trong xây dựng nông thôn mới bao gồm những yêu cầu cụ thể nào đối với hợp tác xã nông nghiệp?
Tiêu chí số 13 quy định xã đạt chuẩn nông thôn mới phải có ít nhất 01 hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012, có quy mô tối thiểu từ 07 thành viên trở lên và có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực bền vững. Việc đạt chuẩn tiêu chí này tại Yên Sơn đã góp phần nâng thu nhập bình quân của người dân nông thôn từ 32 triệu đồng/năm năm 2016 lên trên 45 triệu đồng/năm năm 2021.
Tại sao các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Yên Sơn lại gặp khó khăn khi tiếp cận vốn vay ngân hàng?
Khó khăn xuất phát từ việc phần lớn hợp tác xã chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho diện tích trụ sở và nhà xưởng chế biến, dẫn đến thiếu tài sản thế chấp theo quy định tín dụng thương mại. Khảo sát thực tế chỉ ra rằng chỉ có 15,4% hợp tác xã tiếp cận được vốn ngân hàng, khiến 68,2% hợp tác xã phải hoạt động với mức vốn tự có khiêm tốn dưới 1 tỷ đồng.
Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đảm bảo tính đại diện khoa học?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện với tổng quy mô 120 mẫu khảo sát, chia đều cho 40 cán bộ quản lý hợp tác xã, 60 hộ thành viên và 20 cán bộ chuyên trách tại 28 xã, thị trấn. Cơ cấu mẫu này giúp phản ánh chính xác đặc thù kinh tế sinh thái của cả 3 tiểu vùng địa lý trên địa bàn toàn huyện.
Mô hình liên kết sản xuất chuỗi giá trị mang lại lợi ích gì cho các hợp tác xã tại Yên Sơn?
Liên kết chuỗi giá trị giúp ổn định đầu ra nông sản, giảm thiểu rủi ro biến động giá cả thị trường và tăng giá trị gia tăng sản phẩm từ 20% đến 35%. Thực tế tại các hợp tác xã bưởi Soi Hà và chè xanh cho thấy, những đơn vị có hợp đồng liên kết chuỗi đạt mức doanh thu bình quân trên 2,5 tỷ đồng/năm, cao hơn 37,3% so với các hợp tác xã hoạt động theo phương thức truyền thống.
Giải pháp trọng tâm nào cần ưu tiên triển khai để tạo đột phá cho hợp tác xã nông nghiệp Yên Sơn đến năm 2025?
Giải pháp đột phá hàng đầu là chuẩn hóa năng lực đội ngũ quản trị hợp tác xã gắn với ứng dụng chuyển đổi số và phát triển sản phẩm OCOP. Việc nâng tỷ lệ lãnh đạo hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng từ 32,5% lên trên 50% sẽ là động lực cốt lõi giúp các đơn vị chủ động xây dựng phương án kinh doanh hiệu quả và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Kết luận
- Khẳng định hợp tác xã nông nghiệp là chủ thể kinh tế nòng cốt, quyết định trực tiếp đến sự thành công của Tiêu chí số 13 và tính bền vững của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá toàn diện thực trạng 52 hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Yên Sơn giai đoạn 2016 – 2021 với mức tăng trưởng doanh thu 42,18% và 67,85% số xã đạt chuẩn Tiêu chí 13.
- Chỉ rõ 3 rào cản phát triển cơ bản: quy mô vốn mỏng (68,2% hợp tác xã dưới 1 tỷ đồng), chất lượng nguồn nhân lực hạn chế (38,7% chưa qua đào tạo chính quy) và tỷ lệ liên kết chuỗi còn thấp (chỉ 26,92%).
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về nhân lực, liên kết OCOP, hỗ trợ tín dụng đất đai và nâng cao năng lực quản lý nhà nước với lộ trình cụ thể đến năm 2025 và 2030.
- Đóng góp nguồn ngữ liệu khoa học thực chứng quý giá cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn tại tỉnh Tuyên Quang và các địa phương vùng trung du, miền núi.
Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hoàng Công Hoàn là một công trình nghiên cứu chất lượng, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý luận kinh tế tập thể và bức tranh thực tiễn sinh động tại huyện Yên Sơn. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể liên hệ Thư viện Trường Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc Viện Kinh tế & Quản lý để tra cứu và khai thác toàn văn tài liệu phục vụ cho công tác quản trị và nghiên cứu học thuật.