Giới thiệu dự án

Mô hình Du lịch Cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT) đóng vai trò chiến lược trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế và bảo tồn di sản sinh thái - văn hóa bản địa. Tại Việt Nam, sự bùng nổ của các trung tâm du lịch di sản thường đi kèm nguy cơ thương mại hóa quá mức, đứt gãy cấu trúc xã hội truyền thống và ô nhiễm môi trường. Đề tài "Phát triển du lịch cộng đồng tại làng gốm Thanh Hà, phường Thanh Hà, thành phố Hội An" tập trung xây dựng cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng vận hành và đề xuất giải pháp hệ thống nhằm phát triển bền vững không gian làng nghề truyền thống hơn 500 năm tuổi.

flowchart TD
    A[Khách du lịch] -->|Mua vé 25.000 VNĐ| B[Trung tâm Quản lý & Điều phối]
    B -->|40% Doanh thu| C[Trung tâm VH-TT TP Hội An: Quản lý, Xúc tiến, Đào tạo]
    B -->|60% Doanh thu| D[UBND Phường Thanh Hà]
    D -->|Phân bổ trực tiếp| E[Nghệ nhân & Lao động làm nghề]
    D -->|Tái đầu tư| F[Bảo vệ môi trường & Hạ tầng du lịch]
    E -->|Cung cấp dịch vụ| G[Trải nghiệm chuốt gốm, Tò he, Di sản sống]
    G -->|Tạo giá trị & Phản hồi| A

Problem Statement & Pain Points

Nghiên cứu định vị các điểm nghẽn kỹ thuật và thực tiễn trong công tác quản lý - vận hành tại làng gốm Thanh Hà:

  • Mặt bằng sản xuất manh mún: Diện tích bình quân mỗi cơ sở sản xuất chỉ đạt $100\text{ m}^2$ (dao động từ $10\text{ m}^2$ đến $225\text{ m}^2$), không đủ không gian mở rộng quy trình chế tác và tiếp đón đoàn khách quy mô lớn.
  • Rủi ro khí hậu và thủy văn: Địa bàn khối Nam Diêu (diện tích $0,4\text{ km}^2$, chiếm 6,25% diện tích toàn phường) nằm sát hạ lưu sông Thu Bồn, thường xuyên chịu sạt lở bờ sông và đình trệ sản xuất 5-6 tháng trong mùa mưa lũ (từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau).
  • Hạn chế năng lực nhân sự: Năm 2016, tỷ lệ hộ làm gốm chỉ chiếm 10% (32/320 hộ), tỷ lệ lao động có trình độ THPT chỉ đạt 13%, chủ yếu hoạt động theo kinh nghiệm dân gian, thiếu ngoại ngữ và kỹ năng điều phối du lịch chuyên nghiệp.
  • Đứt gãy chuỗi giá trị: Tình trạng phụ thuộc lớn vào trung gian thương mại, sản phẩm lưu niệm có nguy cơ trùng lặp mẫu mã, thiếu tính ứng dụng cao trong trang trí hiện đại.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về CBT gắn với làng nghề truyền thống và các tiêu chuẩn bảo tồn văn hóa.
  2. Khảo sát, thu thập và phân tích định lượng dữ liệu thực địa về kinh tế, hạ tầng, cơ cấu lao động và sự tham gia của các bên liên quan tại làng gốm Thanh Hà giai đoạn 2010 - 2018.
  3. Đánh giá chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch (vé tham quan, trải nghiệm chuốt gốm, Công viên đất nung) và cơ chế chia sẻ lợi ích $60/40$.
  4. Thiết lập khung giải pháp quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, xúc tiến đa kênh và nâng cao năng lực địa phương theo chuẩn du lịch có trách nhiệm.

Phương pháp tiếp cận & Kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp: Phối hợp phân tích định lượng (khảo sát mẫu $N=150$), điều tra thực địa, phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo/nghệ nhân và mô hình hóa dòng phân bổ doanh thu.
  • Chỉ số kỳ vọng: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch trung bình trên 35%/năm, nâng tỷ lệ tham gia của cộng đồng lên trên 15% tổng số hộ, tăng thu nhập bình quân của thợ gốm lên mức tối thiểu $3,5 - 5,0\text{ triệu VNĐ/tháng}$.
  • Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu tập trung tại Khối Nam Diêu, phường Thanh Hà từ 2010 đến 2018; không mở rộng sang các phân vùng sản xuất công nghiệp gạch ngói ngoài ranh giới quy hoạch bảo tồn di tích.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Du lịch đại chúng (Mass Tourism) Du lịch tự phát (Unorganized) Mô hình CBT quy hoạch tại Thanh Hà
Kiểm soát tài nguyên Doanh nghiệp lữ hành bên ngoài Từng hộ gia đình riêng lẻ Cộng đồng địa phương & Chính quyền
Phân phối lợi nhuận Chảy ra ngoài chuỗi giá trị bản địa Bất bình đẳng, cạnh tranh không lành mạnh Quỹ cộng đồng, chia sẻ theo cơ chế 60/40
Bảo tồn văn hóa Nguy cơ sân khấu hóa, mai một Biến dạng theo thị hiếu ngắn hạn Tôn trọng nguyên bản, trình diễn kỹ thuật thật
Tác động môi trường Quá tải sức chứa, phát thải cao Xử lý chất thải phân tán, ô nhiễm lò nung Quy hoạch lò nung, thu gom chất thải tập trung

Đánh giá yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Cơ chế phân bổ $60%$ doanh thu bán vé cho phường để trả thù lao trực tiếp cho nghệ nhân và tái thiết môi trường; bảo tồn 5 lò gốm bầu truyền thống và khu miếu Tổ Nam Diêu.
  • Should have: Quy hoạch mở rộng tuyến không gian đệm Vịnh Chầu làm cụm Homestay; nâng cấp 100% đường nội bộ bằng gạch nung đỏ truyền thống rộng 1-2m.
  • Could have: Nền tảng số hóa quản lý vé QR code và cổng thương mại điện tử xuất khẩu gốm phi mậu dịch sang thị trường Bắc Mỹ, châu Âu.
  • Won't have: Bê tông hóa vùng lõi di tích; công nghiệp hóa dây chuyền sản xuất làm mất tính thủ công truyền thống.

Thiết kế hệ thống

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KIẾN TRÚC VẬN HÀNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
        +---------------------------------+---------------------------------+
        |                                                                   |
+-------v-----------------------+                                   +-------v-----------------------+
|    TẦNG QUẢN LÝ & THỂ CHẾ     |                                   |     TẦNG KHÔNG GIAN DI SẢN    |
| - Ban quản lý Làng nghề       |                                   | - Khu di tích miếu Tổ (1866)  |
| - UBND Phường Thanh Hà        |                                   | - Đình làng Xuân Mỹ (TK XVIII)|
| - Trung tâm VH-TT TP Hội An   |                                   | - Nhà cổ Lê Bàn (TK XIX)      |
| - Quy chế bảo tồn di tích     |                                   | - 5 lò nung bầu truyền thống  |
+-------+-----------------------+                                   +-------+-----------------------+
        |                                                                   |
        +---------------------------------+---------------------------------+
                                          |
        +---------------------------------+---------------------------------+
        |                                                                   |
+-------v-----------------------+                                   +-------v-----------------------+
|     TẦNG SẢN PHẨM & DỊCH VỤ   |                                   |   TẦNG KẾT NỐI LIÊN NGÀNH     |
| - Vé 25.000 VNĐ (trải nghiệm) |                                   | - Tuyến liên làng Trà Quế     |
| - Chuốt gốm thủ công & Tò he  |                                   | - Tuyến sông Thu Bồn (Đường   |
| - Công viên Đất nung (22 tỷ)  |                                   |   thủy - 01 bến thuyền du lịch|
| - Xuất khẩu gốm phi mậu dịch  |                                   | - Doanh nghiệp lữ hành (Tour) |
+-------------------------------+                                   +-------------------------------+

Công cụ phân tích và thiết kế dữ liệu

  • Hệ thống phân tích số liệu: IBM SPSS Statistics 22.0 xử lý dữ liệu điều tra xã hội học ($N=150$), đo lường hệ số Cronbach's Alpha và phân tích hồi quy.
  • Tiêu chuẩn dữ liệu khảo sát: Cấu trúc bảng hỏi chuẩn hóa 5 mức độ Likert đánh giá nhận thức cộng đồng, mức độ sẵn sàng chi trả của khách du lịch và tỷ lệ đồng thuận của nghệ nhân làng nghề.

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tiếp cận liên ngành:

  1. Khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng 166 công trình kiến trúc, đo đạc mặt bằng 32 cơ sở sản xuất và kiểm kê 20 lò nung ngửa mỹ nghệ.
  2. Điều tra xã hội học: Phát 150 phiếu khảo sát chia làm 2 tập mẫu (Người dân địa phương: 75 phiếu; Du khách nội địa & quốc tế: 75 phiếu).
  3. Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn lãnh đạo Phòng Thương mại - Du lịch Hội An, Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di sản, chính quyền phường và các nghệ nhân cao tuổi (Lê Bàn, Nguyễn Nuôi).

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và mô hình toán học

Dự án triển khai qua 4 giai đoạn logic:

  • Giai đoạn 1 (2004 - 2007): Thực hiện Quyết định số 3461/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Nam với vốn đầu tư hạ tầng 7 tỷ VNĐ; bê tông hóa giao thông chính, lát gạch đỏ đường nội bộ, lắp đặt 3 cụm vệ sinh công cộng và 1 bến thuyền đón khách.
  • Giai đoạn 2 (2011 - 2015): Khởi công và hoàn thiện Công viên Gốm Đất nung Thanh Hà diện tích $5.800\text{ m}^2$ với tổng mức đầu tư trên 22 tỷ VNĐ; hình thành không gian bảo tàng lò úp và khu triển lãm lò ngửa.
  • Giai đoạn 3 (2015 - 2016): Chuẩn hóa gói sản phẩm tour liên tuyến "Trà Quế - Thanh Hà", quy chuẩn hóa giá vé tham quan 25.000 VNĐ kèm quà tặng lưu niệm con thổi tò he.
  • Giai đoạn 4 (2016 - 2018): Thiết lập cơ chế trích lập quỹ tái đầu tư cộng đồng và giải pháp phân phối doanh thu.

Mô hình thuật toán tính toán chia sẻ doanh thu và sức chứa du lịch (Python Implementation)

"""
Thuat toan mo phong phan bo doanh thu CBT va danh gia suc chua sinh thai
Làng gốm Thanh Hà, Hội An (Data Reference: 2013-2016)
"""

class CBTRevenueAndCapacityModel:
    def __init__(self, ticket_price: float = 25000.0, ward_ratio: float = 0.60, center_ratio: float = 0.40):
        self.ticket_price = ticket_price
        self.ward_ratio = ward_ratio
        self.center_ratio = center_ratio

    def calculate_revenue_distribution(self, total_tourists: int, souvenir_revenue: float):
        """
        Tinh toan phan bo nguon thu tu ve tham quan va doanh thu thuong mai
        """
        ticket_gross = total_tourists * self.ticket_price
        ward_budget = ticket_gross * self.ward_ratio
        center_budget = ticket_gross * self.center_ratio
        
        # Phan bo quy phuong Thanh Ha: 50% chi tra nghe nhan, 30% moi truong, 20% quan ly/quang ba
        artisan_allowance = ward_budget * 0.50
        env_fund = ward_budget * 0.30
        local_admin = ward_budget * 0.20
        
        total_community_benefit = artisan_allowance + souvenir_revenue
        
        return {
            "gross_ticket_revenue": ticket_gross,
            "center_management_fund": center_budget,
            "ward_total_fund": ward_budget,
            "artisan_direct_payout": artisan_allowance,
            "environmental_maintenance": env_fund,
            "total_community_benefit": total_community_benefit
        }

    def evaluate_carrying_capacity(self, area_m2: float = 400000.0, standard_area_per_visitor: float = 25.0, turnover_rate: float = 4.0):
        """
        Xac dinh suc chua thuc te (PCC) cua lang gom (Dien tich 0.4 km2)
        PCC = (Area / Unit_Area) * Turnover_Rate
        """
        basic_capacity = (area_m2 * 0.15) / standard_area_per_visitor # 15% khong gian danh cho du khach di chuyen
        daily_capacity = basic_capacity * turnover_rate
        return int(daily_capacity)

# Chay kiem thu voi du lieu thuc te nam 2016
model = CBTRevenueAndCapacityModel()
results_2016 = model.calculate_revenue_distribution(total_tourists=173600, souvenir_revenue=4120000000.0 * 0.85)
max_daily_capacity = model.evaluate_carrying_capacity()

print(f"Tong loi ich cong dong huong loi (2016): {results_2016['total_community_benefit']:,.0f} VNĐ")
print(f"Suc chua tiep don toi da/ngay: {max_daily_capacity:,} luot khach/ngay")

Kiểm định và số liệu thực chứng

Dữ liệu thực nghiệm qua các đợt khảo sát và thống kê giai đoạn 2012 - 2016 ghi nhận sự dịch chuyển tích cực về quy mô kinh tế và mức độ tham gia của cộng đồng:

Tăng trưởng lượng khách và doanh thu du lịch làng gốm (2013 - 2016)

Năm Tổng lượt khách (Lượt) Khách quốc tế (Ước tính %) Doanh thu du lịch & hàng hóa (Triệu VNĐ) Tăng trưởng doanh thu (%)
2013 29.600 89,8% 650 Cơ sở
2014 58.200 91,2% 1.030 +58,46%
2015 102.400 92,5% 1.636 +58,83%
2016 173.600 93,1% 4.120 +151,83%

Chuyển dịch quy mô và thu nhập lao động làng gốm Nam Diêu

Tiêu chí đo lường Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Mức tăng trưởng (2012-2016)
Số hộ làm nghề gốm (Hộ) 17 21 29 32 32 +88,23%
Tỷ lệ hộ làm gốm/Tổng số hộ 6,4% 7,3% 9,3% 10,0% 10,0% +3,6 điểm %
Tổng lao động làm gốm (Người) 86 95 129 132 134 +55,81%
Thu nhập bình quân (Triệu VNĐ/tháng) 1,5 2,1 2,6 3,0 3,5 +133,33%
Lao động qua đào tạo nghiệp vụ (%) 25,0% 34,2% 48,0% 55,0% 60,5% +35,5 điểm %

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình bảo tàng mở tích hợp Công viên Đất nung 22 tỷ đồng: Sự kết hợp giữa làng nghề sống 500 năm tuổi và công viên chủ đề $5.800\text{ m}^2$ đã giải quyết bài toán không gian trình diễn, tạo điểm nhấn cảnh quan hiện đại nhưng tôn vinh kỹ thuật nung truyền thống.
  2. Cơ chế phân cấp tài chính minh bạch (60/40): Khác biệt hoàn toàn với các mô hình du lịch do doanh nghiệp bao tiêu, cơ chế giữ lại 60% doanh thu bán vé cho cấp cơ sở đảm bảo lợi ích quay trực tiếp về tay nghệ nhân làm gốm và các công trình dân sinh.
  3. Chuẩn hóa chuỗi sản phẩm 3 tầng:
    • Tầng 1 (Lưu niệm đại trà): Tò he con thổi 12 con giáp, giá thành thấp, biên lợi nhuận cao.
    • Tầng 2 (Gia dụng truyền thống): Ấm đất, nồi niêu, chum vại phục vụ trải nghiệm đời sống xưa.
    • Tầng 3 (Mỹ nghệ kiến trúc cao cấp): Đèn gốm trang trí đô thị Hội An, tượng nghệ thuật xuất khẩu phi mậu dịch đạt 25% tỷ trọng sản lượng.
  4. Hiệu quả chuyển đổi sinh kế: Nâng mức thu nhập từ 1,5 triệu VNĐ (2012) lên 3,5 triệu VNĐ (2016), giảm thiểu tỷ lệ lao động trẻ ly hương sang các ngành công nghiệp thâm dụng lao động khác.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản Tour tích hợp đa làng nghề (Dana Travel Case Study)

Quy trình điều phối khách du lịch trải nghiệm trong chuỗi liên kết các làng nghề Hội An:

[07:00] Đón khách tại Đà Nẵng / Trung tâm Hội An
[08:00] Trải nghiệm Làng rau Trà Quế (Cuốc đất, trồng rau, ngâm chân thảo dược)
[11:30] Ăn trưa ẩm thực đồng quê & Nghỉ ngơi
[13:30] Di chuyển bằng đường thủy/đường bộ đến Làng gốm Thanh Hà
[15:30] Kết thúc hành trình, trả khách

Lộ trình triển khai & Kế hoạch mở rộng (Roadmap)

gantt
    title Lộ trình nâng cấp và mở rộng du lịch cộng đồng Thanh Hà
    dateFormat  YYYY-MM
    section Hạ tầng kỹ thuật
    Bê tông hóa & kè chống sạt lở sông Thu Bồn     :done, des1, 2012-01, 2014-12
    Quy hoạch phân vùng Vịnh Chầu (Homestay)      :active, des2, 2016-01, 2019-12
    Lắp đặt hệ thống lò nung cải tiến giảm khói   :des3, 2019-01, 2021-06
    section Chuyển đổi số & Dịch vụ
    Xây dựng chuẩn chất lượng Homestay làng nghề  :done, des4, 2015-06, 2017-12
    Hệ thống vé điện tử QR Code & Cổng E-commerce :des5, 2018-01, 2020-12
    Đào tạo ngoại ngữ chuyên sâu cho 100% thợ trẻ :active, des6, 2017-01, 2022-12

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và rào cản tài nguyên

  • Quỹ đất hạn hẹp: $100\text{ m}^2/\text{hộ}$ không đủ diện tích làm sân phơi gốm khi vào mùa nắng cao điểm, dẫn đến cảnh quan phơi gốm tràn ra lòng đường giao thông nội bộ.
  • Rủi ro ngập lụt định kỳ: Nằm ở vùng trũng hạ lưu sông Thu Bồn, ngập lụt hàng năm làm gián đoạn chuỗi cung ứng dịch vụ và đe dọa kết cấu các lò gốm cổ.
  • Thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên gia: Chỉ có 5 nghệ nhân nòng cốt đủ khả năng chế tác dòng gốm mỹ nghệ phức tạp; thế hệ trẻ chưa mặn mà với kỹ thuật nhào nặn đất sét truyền thống do cường độ lao động cao.

Hướng phát triển tương lai

  1. Ứng dụng công nghệ sấy gốm năng lượng mặt trời: Giảm phụ thuộc vào thời tiết và giảm diện tích sân phơi tự nhiên.
  2. Số hóa không gian 3D/VR di sản làng nghề: Tích hợp công nghệ thực tế ảo vào Công viên Đất nung để du khách trải nghiệm lịch sử 500 năm qua các thời kỳ Sa Huỳnh - Champa - Đại Việt.
  3. Mô hình lò nung khí hóa sinh khối (Biomass Gasification): Thay thế củi gỗ truyền thống nhằm giảm phát thải $CO_2$, đạt chuẩn du lịch xanh quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Cao học: Nguồn tư liệu định lượng thực chứng về mô hình phân tích kinh tế du lịch và phương pháp luận khảo sát xã hội học ($N=150$).
  • Nhà quy hoạch & Chuyên gia CBT: Hệ thống khung chính sách, quy chế quản lý di tích và công thức chia sẻ nguồn thu thực tế $60/40$.
  • Doanh nghiệp Lữ hành: Cơ sở thiết kế các chương trình tour liên kết sản phẩm văn hóa nông thôn đặc thù, tăng thời gian lưu trú của khách tại Hội An.
  • Cộng đồng cư dân Nam Diêu: Đảm bảo sinh kế ổn định, mức tăng thu nhập đạt $+133,3%$, trực tiếp làm chủ không gian di sản của tiền nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai mô hình chia sẻ doanh thu 60/40 là gì?

Cần có sự thống nhất bằng văn bản giữa cơ quan quản lý di sản (cấp Thành phố) và chính quyền địa phương (UBND cấp Xã/Phường), đi kèm quy chế công khai tài chính định kỳ và thành lập tổ giám sát cộng đồng gồm các nghệ nhân uy tín.

2. Sức chứa tối đa (Carrying Capacity) của làng gốm Thanh Hà là bao nhiêu khách/ngày?

Dựa trên diện tích vùng lõi $0,4\text{ km}^2$ và hệ số luân chuyển 4 lượt/ngày, sức chứa tối đa an toàn về môi trường và trải nghiệm là khoảng $9.600\text{ lượt khách/ngày}$.

3. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa hiện đại hóa lò nung và bảo tồn di sản?

Áp dụng giải pháp bảo tồn nguyên trạng 5 lò gốm bầu truyền thống phục vụ tham quan, trình diễn kỹ thuật cổ; đồng thời quy hoạch khu vực lò nung cải tiến đạt chuẩn khí thải ở rìa ngoài làng nghề để gia công đơn hàng thương mại số lượng lớn.

4. Chi phí đầu tư cơ sở vật chất ban đầu cho một hộ gia đình tham gia CBT là bao nhiêu?

Chi phí nâng cấp xưởng gốm đạt chuẩn đón khách dao động từ $30 - 50\text{ triệu VNĐ}$ (bàn xoay, kệ trưng bày, mái che, chỉnh trang cảnh quan), thường được hỗ trợ $30 - 50%$ từ quỹ khuyến công và dự án khôi phục làng nghề của địa phương.

5. Khả năng nhân rộng mô hình làng gốm Thanh Hà cho các làng nghề khác?

Hoàn toàn khả thi với các làng nghề truyền thống có bề dày lịch sử và nằm trong bán kính kết nối thuận tiện ($< 10\text{ km}$) với các đô thị di sản như Làng mộc Kim Bồng, Làng đúc đồng Phước Kiều, Làng nón Diên Khánh.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thảo Linh đã phác thảo một bức tranh toàn diện, khoa học và thực tiễn về lộ trình phát triển du lịch cộng đồng tại làng gốm Thanh Hà. Bằng cách kết hợp hài hòa giữa không gian di sản 500 năm tuổi, công trình kiến trúc Công viên Đất nung 22 tỷ đồng và cơ chế điều phối lợi ích minh bạch $60/40$, làng gốm Thanh Hà đã chứng minh du lịch cộng đồng là chìa khóa bền vững để chuyển hóa các giá trị văn hóa bản địa thành nguồn lực kinh tế nội sinh mạnh mẽ. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu, sinh viên chuyên ngành du lịch và các nhà hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam.