Đặt vấn đề Son môi là một sản phẩm mỹ phẩm có chứa bột màu, sáp, chất làm mềm da, … có tác dụng tạo màu sắc bề mặt và bảo vệ đôi môi. Son môi khá phổ biến, nhưng không phải độc quyền dành cho phái nữ. Ngày nay, cùng với sự phát triển của ngành mỹ phẩm thì các sản phẩm son môi ngày càng phong phú, đa dạng và đẹp mắt. Một bờ môi quyến rũ đầy màu sắc là một vũ khí sắc bén và cũng là niềm mơ ước của những cô gái thời hiện đại [7].
Tuy nhiên, theo danh sách FDA công bố hầu hết các sản phẩm trên thị trường đều chứa thành phần kim loại nặng. Mức quy định của chì có trong son không vượt quá 20ppm/kg son [13]. Song, một nghiên cứu của nhóm người tiêu dùng Mỹ trong chiến dịch mỹ phẩm an toàn, trong tháng 10 năm 2007, phát hiện 60% son môi kiểm tra được chứa hàm lượng chì cao, gây ra những hiện tượng rất nghiêm trọng cho da như: sạm da, nám, tàn nhang, lão hóa da, mụn hoặc nặng hơn có thể làm rỗ mặt,… Hơn nữa, sử dụng mỹ phẩm chứa chì, đặc biệt là son môi đỏ có thể khiến môi bị thâm, xỉn răng, gây ngộ độc cấp, nôn, tiêu chảy, tích tụ lâu ngày có thể gây bệnh tim, phổi và nặng hơn là gây ung thư [8]. Vì thế trong xu thế hiện nay chúng tôi muốn đóng góp một phần nhỏ để nghiên cứu son môi từ tự nhiên để mọi phụ nữ Việt Nam đều được làm đẹp mà không lo về giá cả hay sức khỏe [13].
Son môi sinh học là loại mỹ phẩm son được sản xuất ra với các nguyên liệu tự nhiên như rau củ quả không chứa các chất độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng. Son Tint hay còn gọi là son nước với kết cấu lỏng nhẹ, khả năng bám màu cực tốt, có thể tự do ăn uống mà không bị trôi màu, là dòng son được đánh giá với độ ôm màu rất tốt mà không có cảm giác làm cho môi bị dày, là sản phẩm tốt nhất trong các loại son như: son kem, son nhũ… Chính vì vậy để giải quyết được những vấn đề trên, tôi muốn hướng tới làm son môi từ tự nhiên, tức là son môi chiết xuất từ các loại rau củ quả nói không với chì, phù hợp với sức khỏe con người. Vì vậy tôi làm đề tài “ Nghiên cứu xây dựng n 2 quy trình sản xuất son môi sinh học dạng son Tint” nhằm cung cấp cho chị em có sự lựa chọn hoàn hảo nhất mà không ảnh hưởng đến sức khỏe.2 Mục tiêu của đề tài 1.1 Mục tiêu tổng quát: Xây dựng được quy trình sản xuất son môi sinh học từ tự nhiên, sản xuất thử nghiệm quy mô phòng thí nghiệm và cung cấp ra thị trường, phù hợp với mục đích của người tiêu dùng.2 Mục tiêu cụ thể: - Tách chiết được chất màu (dầu gấc) có hàm lượng chất màu cao - Tạo sản phẩm son môi từ gấc 1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài: - Nghiên cứu quy trình sản xuất son môi sinh học dạng Tint thu được từ các nguyên liệu tự nhiên không làm ảnh hưởng đến sức khỏe người khi sử dụng.2 ý nghĩa thực tiễn của đề tài: - Đa dạng các sản phẩm son môi - Son môi không ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về son môi sinh học 2.1 Khái niệm Son môi sinh học là một sản phẩm mỹ phẩm có chứa chất màu tự nhiên, vaselin, dầu bơ, dầu castor, vitamin E, … có tác dụng tạo màu sắc, bề mặt và bảo vệ đôi môi [6]. Son môi là vật dụng chính dùng để trang điểm, tô thêm vẻ duyên dáng, xinh xắn cho người phụ nữ.
Có thể nói nguồn gốc của son môi đã xuất hiện từ thời xa xưa với nhiều màu sắc khác nhau và chúng thường chứa hàm lượng kim loại nặng gây ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng [16].2 Thành phần - Dầu gấc: Là một loại dầu được chiết tách từ gấc, lỏng, sánh có chứa hàm lượng carotenoid lớn. Dầu gấc tinh khiết có chứa Beta Carotenoid 150 mg%, Lycopen, Vitamin E (Alphatocopherol 12 mg%) rất nhiều chất béo thực vật như Oleic 14,4%; Linoleic 14,7%; Stearic 7,69%; Palmatic 33,38% và các vi chất rất cần thiết cho cơ thể con người [10]. Dầu gấc là thành phần quan trọng trong son quyết định màu sắc của son. Bơ còn được sử dụng làm cơ sở cho thuốc mỡ, một số thành phần hóa học trong bơ có tính chống viêm, làm mềm và giữ độ ẩm.
Bơ được sử dụng như kem chống nắng và một số thành phần có khả năng hạn chế hấp thụ tia cực tím [17], sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp mỹ phẩm cho các sản phẩm có liên quan đến da và tóc (son bóng, kem giữ ẩm da và nhũ tương, và tóc cho tóc khô và giòn). Với số lượng nhỏ (5-7% lượng dầu trong công thức), vì nó có rất nhiều chất không biến đổi và lượng cao hơn sẽ tạo ra các xà phòng nhẹ nhàng có khả năng làm sạch ít hơn [15]. - Vaseline: Vaseline được làm từ 100% dầu tinh khiết và được pha trộn từ dầu khoáng và sáp. Vaseline là một trong những sản phẩm dưỡng da có kết cấu dạng sáp, khả năng dưỡng ẩm của vaseline rất tốt nhờ kết cấu dạng đặc.
n 4 - Dầu castor: Dầu thầu dầu (dầu castor)có khả năng giữ ẩm tốt do nó là một loại dầu sánh và hạn chế mất nước qua da, bản thân nó cũng là một chất hút ẩm, có khả năng giúp làm dài, dày lông mi và trị tàn nhang, dầu castor còn có khả năng tạo độ bóng, ngăn cản được sự lắng phẩm màu trong thỏi son, giúp màu lan đều trên môi. - Hương liệu thực phẩm: Hương liệu thực phẩm hiện nay đã và đang được sử dụng khá phổ biến trong các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cũng như trong ngành mỹ phẩm, chúng có tác dụng tạo nên các mùi vị, màu sắc đặc trưng khác nhau cho các món ăn, thức uống. Hương liệu thực phẩm gồm 2 loại cơ bản là loại có nguồn gốc tự nhiên (tinh chất) và loại được tổng hợp từ các loại hóa chất, những giá trị của của hai loại hương liệu này có đặc điểm hoàn toàn khác biệt [3].3 Phân loại [7] Việc sử dụng son ngày càng trở nên phổ biến, khiến các hãng mỹ phẩm cũng ngày càng đa dạng. Dựa trên cấu trúc và màu sắc của các sản phẩm mà hiện nay son được phân loại thành nhiều loại son khác nhau, các loại son được phân loại như sau: - Son lì (Matte lipstick) Son lì hay còn được gọi là son mờ là loại son khi thoa lên môi sẽ cho ra màu sắc đậm và giống gần như hoàn toàn màu son chúng ta nhìn thấy mà không bị phụ thuộc nhiều vào màu môi.
- Son kem(Crem lipstick) Trong loại son này có chứa dầu dưỡng ẩm vì vậy nó giúp môi bạn trở nên nhẹ và mềm hơn, khi son se khô thì mịn như lụa, tự nhiên như màu môi thật. - Son nhũ(Pearly/frost lipstick) Là loại son có chất màu tạo hiệu ứng lấp lánh trên môi. Loại son này đặc biệt thích hợp cho những dịp đặc biệt như tiệc tùng, lễ hội vào ban đêm vì lớp son sẽ phản chiếu ánh sáng khiến cho làn môi bạn long lanh rạng rỡ. - Son đổi màu (Sheer/Stain lipstick) n 5 Hay còn gọi là son gió, giúp đôi môi khô nẻ của bạn trở nên mềm mại và tự nhiên.
- Son bóng (Lip gloss) Son bóng thường ở dạng gel, lên màu khá kém và nhanh trôi, khi dùng thường để lại cảm giác dính nhớp. - Chì kẻ môi (Lip contour/lip liner) Lip contour/Lip liner dùng để viền môi (chì viền môi hặc viền môi dạng kem, sáp), giúp định hình môi. Các sản phẩm viền môi còn giúp cho môi dày nhỏ lại, hoặc môi mỏng dày hơn. - Son lâu trôi (Long lasting lipstick) Là loại son bền màu được giữ yên trên môi trong cả ngày dài, thậm chí cả khi ăn uống, lớp son đó vẫn gần như còn nguyên và nó sẽ chỉ trôi đi khi dùng đến kem/nước tẩy trang.
Son lâu trôi có thể là son lì, son tint hoặc son kem. - Son dưỡng môi (Lip balm) Đây là loại son không thể không có dù bạn có sử dụng son môi thường xuyên hay không. Cơ thể chúng ta luôn cần những chất dinh dưỡng và đôi môi cũng vậy. Son dưỡng môi chứa các thành phần như vitamin E, glycery, bơ hay dầu dừa là những dưỡng chất quan trọng giúp giữ ẩm cho môi và làm cho môi bạn mềm mại.
- Son Tint (Lip Tint) Là loại son có xuất xứ từ Hàn Quốc, thường có dạng nước và kết cấu lỏng nhẹ, thiết kế kèm theo cọ để dễ điều chỉnh lượng son. Đây là loại son đặc biệt phù hợp với lối đánh giữa lòng môi, rất trẻ trung và dễ thương.2 Tổng quan về chất màu Chất tạo màu hay các chất màu phụ gia trong thực phẩm là những chất màu tự nhiên hay chất màu tổng hợp, nó được thêm vào trong thực phẩm nhằm bổ sung thêm màu hoặc thay thế các màu tạo nên các giá trị cảm quan cho sản phẩm [2]. Chất màu tự nhiên là chất màu được chiết xuất từ các nguyên liệu tự nhiên như: Rau, củ, quả, hoa… nhưng các chất màu tự nhiên này dễ bị tác động, dễ bị thay đổi nhiều các yếu tố khác nhau: Nhiệt độ, pH, thời gian… n 6 Chất màu nhân tạo là chất màu hiện nay đang được sử dụng rất nhiều trong các quá trình chế biến mỹ phẩm, sản phẩm thực phẩm, bởi sự đa dạng về màu sắc, độ bền màu, tuy nhiên nguy cơ tiềm tàng đối với sức khỏe con người [4]. Hiện nay, màu tự nhiên vẫn được tin dùng và đạt được chất lượng cao về tính đảm bảo an toàn con người sử dụng khi cho vào sản phẩm.
Có bốn loại nhóm màu chính: - Chlorophylls: Diệp lục hay chất màu xanh lá. - Carotenoids: Có trong lục lạp, rau quả màu vàng. - Flanvonoids: Có trong không bào, màu đỏ, xanh, vàng. Betalanin : có trong không bào tạo sắc tố màu vàng đỏ [4].
Là những hợp chất màu tự nhiên có trong rau củ quả và được sử dụng phổ biến. Phổ biến các loại màu tự nhiên được chế biến sử dụng trong son làm đa dạng màu sắc của son: Son màu đỏ, màu hồng, cam… 2.3 Chất màu tự nhiên trong gấc 2.1 Đặc điểm thực vật Hình 2.1 Gấc tươi Gấc (Momordica cochinchinensis), là một trái cây Đông Nam Á, được tìm thấy trên khắp các khu vực từ miền Nam Trung Quốc đến Đông Bắc Úc, bao gồm Thái Lan, Lào, Myanmar, Campuchia và Việt Nam.