Luận văn tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả NHTM Việt Nam

Luận văn nghiên cứu tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động các ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích thực trạng và giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2025

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tác động của thu nhập ngoài lãi đến ngân hàng thương mại

Thu nhập ngoài lãi phản ánh mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Thu nhập này bao gồm phí dịch vụ, hoa hồng, kinh doanh ngoại hối và các hoạt động đầu tư. Quá trình phi trung gian hóa tài chính thúc đẩy ngân hàng tìm kiếm nguồn thu mới ngoài lãi vay truyền thống. Xu hướng này giúp giảm áp lực phụ thuộc vào tăng trưởng tín dụng đơn thuần. Sự gia tăng thu nhập phi tín dụng góp phần mở rộng mạng lưới khách hàng và tăng cường liên kết hệ sinh thái. Các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam đang chủ động tái cấu trúc danh mục tài sản sinh lời. Mục tiêu cốt lõi là duy trì biên lợi nhuận ổn định trong bối cảnh biên lãi thuần chịu nhiều sức ép thu hẹp. Thu nhập ngoài lãi hỗ trợ giảm thiểu tổn thất khi thị trường tín dụng gặp biến động tiêu cực. Nguồn thu phi tín dụng còn thể hiện năng lực cung ứng sản phẩm công nghệ tài chính hiện đại. Các ngân hàng có tỷ trọng dịch vụ cao thường sở hữu lợi thế cạnh tranh vượt trội và khả năng thanh khoản linh hoạt hơn trên thị trường tài chính.

1.1. Khái niệm và phân loại thu nhập ngoài lãi ngân hàng

Thu nhập ngoài lãi cấu thành từ nhiều khoản mục tài chính đa dạng. Khoản mục cốt lõi gồm thu từ dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, tài trợ thương mại và phân phối bảo hiểm liên kết. Ngoài ra, lợi nhuận từ hoạt động mua bán ngoại tệ, giao dịch chứng khoán nợ và cổ phiếu cũng chiếm tỷ trọng đáng kể. Mỗi nhóm thu nhập phản ánh một mảng nghiệp vụ chuyên biệt của ngân hàng thương mại. Hoạt động thu phí dịch vụ thường mang tính ổn định cao và ít chịu rủi ro chu kỳ kinh tế. Ngược lại, thu nhập từ kinh doanh chứng khoán và ngoại hối dễ biến động theo thị trường tài chính quốc tế. Do đó, việc phân loại chính xác giúp ngân hàng định hình chiến lược phân bổ nguồn lực hiệu quả.

1.2. Mối quan hệ giữa thu nhập phi tín dụng và hiệu quả hoạt động

Lý thuyết kinh tế hiện đại khẳng định thu nhập phi tín dụng tác động mạnh mẽ đến các chỉ số sinh lời như ROA và ROE. Đa dạng hóa nguồn thu giúp ổn định dòng tiền doanh thu khi thị trường tín dụng suy giảm. Việc tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng công nghệ và chi nhánh sẵn có giúp ngân hàng cắt giảm chi phí vận hành biên. Hiệu quả kinh tế nhờ quy mô và phạm vi phát huy tác dụng rõ rệt. Tuy nhiên, sự mở rộng quá mức vào các hoạt động đầu cơ rủi ro cao có thể làm tăng chi phí quản trị và suy giảm chất lượng tài sản tổng thể. Mối quan hệ này đòi hỏi cơ chế kiểm soát rủi ro chặt chẽ.

II. Phân tích thực trạng thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại

Thực tiễn hoạt động của 25 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2013-2023 cho thấy sự phân hóa rõ nét trong cơ cấu thu nhập. Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi có xu hướng tăng trưởng nhưng vẫn duy trì ở mức trung bình khiêm tốn so với các nước trong khu vực. Hoạt động tín dụng truyền thống vẫn chiếm ưu thế áp đảo trong tổng thu nhập thuần của hệ thống ngân hàng. Thu nhập dịch vụ tuy tăng trưởng đều nhưng chủ yếu tập trung vào bancassurance và phí thanh toán điện tử. Các mảng dịch vụ tư vấn đầu tư, quản lý tài sản và phái sinh tài chính chưa phát triển tương xứng với tiềm năng. Sự biến động của thị trường chứng khoán và bất động sản ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính. Chi phí dự phòng và chi phí hoạt động tăng cao trong các giai đoạn khủng hoảng cũng gây áp lực lớn lên tỷ suất sinh lời thực tế của các ngân hàng thương mại.

2.1. Hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu nguồn thu phi tín dụng

Cơ cấu thu nhập của các ngân hàng thương mại Việt Nam còn thiếu tính đồng đều và bền vững. Nguồn thu phí dịch vụ phụ thuộc lớn vào một vài sản phẩm truyền thống. Sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty công nghệ tài chính (Fintech) làm xói mòn biên lợi nhuận của mảng dịch vụ thanh toán. Hoạt động liên kết bảo hiểm từng tăng trưởng nóng nhưng đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý và phản ứng từ người tiêu dùng. Hoạt động kinh doanh ngoại hối và chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường cao khi lãi suất quốc tế biến động. Năng lực phát triển các sản phẩm tài chính phức tạp của nhiều ngân hàng vẫn còn hạn chế.

2.2. Tác động của các yếu tố vĩ mô và rủi ro hoạt động

Hiệu quả hoạt động ngân hàng chịu sự chi phối mạnh mẽ từ môi trường kinh tế vĩ mô. Tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP và các cú sốc bất ngờ như đại dịch ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu sử dụng dịch vụ tài chính. Bên cạnh đó, quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu và tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản đóng vai trò quyết định đến khả năng sinh lời ROE và ROA. Khi quy mô tăng lên, ngân hàng có điều kiện mở rộng thu nhập ngoài lãi hiệu quả hơn. Tuy nhiên, sự gia tăng chi phí quản lý vận hành có thể làm suy giảm lợi nhuận ròng nếu thiếu kiểm soát.

III. Phương pháp nghiên cứu và mô hình định lượng thu nhập ngoài lãi

Để đánh giá khách quan tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động ngân hàng, nghiên cứu thực nghiệm áp dụng dữ liệu bảng từ 25 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Giai đoạn phân tích kéo dài 11 năm, từ 2013 đến 2023, tạo ra mẫu dữ liệu có độ tin cậy cao. Các kỹ thuật kinh tế lượng bao gồm hồi quy gộp Pooled OLS, mô hình tác động cố định FEM và mô hình tác động ngẫu nhiên REM. Kiểm định Hausman được thực hiện để lựa chọn mô hình phù hợp nhất cho dữ liệu bảng. Nhằm khắc phục triệt để hiện tượng phương sai sai số thay đổi, tự tương quan và tính nội sinh của các biến số tài chính, phương pháp ước lượng tổng quát phương sai không đồng nhất FGLS và phương pháp momen tổng quát SGMM được vận dụng toàn diện. Hệ số phóng đại phương sai VIF được tính toán để kiểm tra và loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến giải thích trong mô hình.

3.1. Thiết lập hệ thống biến phụ thuộc và biến giải thích

Mô hình định lượng sử dụng hai chỉ tiêu đại diện cho hiệu quả hoạt động là tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Biến giải thích trọng tâm là tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập (NII). Hệ thống biến kiểm soát nội tại ngân hàng bao gồm quy mô tài sản (SIZE), tỷ lệ vốn chủ sở hữu (EQT), tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LTA) và tỷ lệ tiền gửi (DEPT). Các biến kiểm soát vĩ mô bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát (INF) và biến giả phản ánh tác động đại dịch COVID-19.

3.2. Quy trình kiểm định khuyết tật và ước lượng SGMM

Quy trình phân tích dữ liệu bảng đòi hỏi kiểm định nghiêm ngặt các giả định hồi quy cổ điển. Kiểm định Wooldridge kiểm tra hiện tượng tự tương quan giữa các sai số theo thời gian. Kiểm định White và Modified Wald phát hiện hiện tượng phương sai thay đổi giữa các ngân hàng. Khi xuất hiện các khuyết tật mô hình hoặc hiện tượng biến nội sinh tiềm ẩn giữa NII và hiệu quả hoạt động, phương pháp SGMM hai bước được áp dụng. Phương pháp này sử dụng các biến trễ làm biến công cụ, đảm bảo các hệ số ước lượng đạt tính vững, không chệch và hiệu quả cao nhất.

IV. Kết luận và giải pháp nâng cao thu nhập ngoài lãi cho ngân hàng

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cung cấp bằng chứng khoa học quan trọng cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Việc đa dạng hóa danh mục sang thu nhập ngoài lãi giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng và củng cố nền tảng tài chính dài hạn. Tuy nhiên, tác động sinh lời đòi hỏi sự đồng bộ giữa công nghệ, nguồn nhân lực và hệ thống kiểm soát rủi ro nội bộ. Các nhà quản trị ngân hàng cần đẩy mạnh chuyển đổi số nhằm tự động hóa quy trình cung ứng dịch vụ tài chính cá nhân và doanh nghiệp. Phát triển các dịch vụ ngân hàng số thế hệ mới giúp hạ thấp chi phí giao dịch và gia tăng trải nghiệm khách hàng. Đồng thời, ngân hàng cần nâng cao năng lực thẩm định đối với các sản phẩm bảo hiểm, quản lý gia sản và chứng khoán phái sinh. Cơ quan quản lý nhà nước cũng cần hoàn thiện khung khổ pháp lý để tạo môi trường kinh doanh dịch vụ tài chính minh bạch và an toàn.

4.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển dịch vụ ngân hàng số

Chuyển đổi số là chìa khóa then chốt để mở rộng nguồn thu phi tín dụng. Ngân hàng thương mại cần đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng ngân hàng mở (Open Banking) và giao diện lập trình ứng dụng (API). Việc tích hợp dịch vụ thanh toán vào các nền tảng thương mại điện tử và dịch vụ công giúp thu hút lượng lớn khách hàng giao dịch thường xuyên. Trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn cần được ứng dụng để cá nhân hóa gói sản phẩm tài chính, từ đó gia tăng thu nhập từ phí dịch vụ ngân hàng bán lẻ một cách bền vững.

4.2. Hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động phi tín dụng

Gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi phải luôn đi đôi với năng lực kiểm soát rủi ro vận hành và rủi ro thị trường. Ngân hàng cần xây dựng khung quản trị rủi ro chuyên biệt cho từng nhóm dịch vụ phi tín dụng. Đào tạo đội ngũ nhân sự tư vấn tài chính chuyên nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt đạo đức nghề nghiệp và quy định pháp luật. Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm giúp ngăn ngừa tổn thất từ các biến động tỷ giá và thị trường tài chính, đảm bảo mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Luận văn nghiên cứu tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã trình bày một cách khái quát về đề tài nghiên cứu, nêu rõ tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu cần đạt được, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đồng thời, chương này cũng giới thiệu các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện luận án, cùng với việc trình bày tổng quan kết cấu của toàn bộ đề tài. 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TÁC ĐỘNG CỦA THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 2. Cơ sở lý thuyết về thu nhập ngoài lãi, hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại 2.

Thu nhập ngoài lãi của NHTM 2. Thu nhập ngoài lãi Theo nghiên cứu của Đoàn Việt Hùng (2020), TNNL là tổng TN từ các hoạt động kinh doanh sau khi đã trừ đi TN lãi thuần và là các khoản TN khác ngoài các hoạt động cho vay. Theo De Young & Rice (2004), TNNL là doanh thu không liên quan trực tiếp đến lãi suất. Nó bao gồm phí dịch vụ trên tài khoản tiền gửi, phí ủy thác,.

TNNL = Lợi nhuận/lỗ thuần từ các hoạt động dịch vụ + Lợi nhuận/lỗ thuần từ kinh doanh ngoại hối và vàng + Lợi nhuận/lỗ thuần từ giao dịch chứng khoán + Lợi nhuận/lỗ thuần từ kinh doanh chứng khoán đầu tư + TN từ việc góp vốn, mua cổ phần. Các thành phần TNNL Theo Clark và Siems (2002), TNNL được hình thành từ các hoạt động kinh doanh quốc tế, bao gồm lãi và phí môi giới, lợi nhuận từ thanh lý tài sản, chứng khoán hóa ròng, phí quản lý tài khoản và phí giao dịch. Tương tự, Hidayat và cộng sự (2012) cũng cho rằng TNNL bắt nguồn từ cả dịch vụ ngân hàng truyền thống, như quản lý séc và tiền mặt, cũng như các dịch vụ tài chính hiện đại, chẳng hạn như quản lý tài khoản ngân hàng và hoạt động ngân hàng đầu tư. Nhìn chung, TNNL chủ yếu bao gồm các khoản thu từ phí dịch vụ, phí phạt, cùng doanh thu từ việc bán và cho thuê tài sản.

Theo Phan Thị Thu Hằng (2024), TNNL bao gồm TN từ các hoạt động như dịch vụ ngân hàng, kinh doanh tiền tệ, vàng bạc, đá quý, mua bán chứng khoán, và các hoạt động dịch vụ khác. Dựa trên các nghiên cứu trong và ngoài nước, trong 11 phạm vi nghiên cứu của luận văn này, TNNL của các NHTMCP được định nghĩa là các khoản TN khác ngoài TN từ hoạt động tín dụng, được ghi nhận trên BCTC. Công thức tính TNNL như sau: TNNL = TN từ hoạt động dịch vụ + TN từ hoạt động đầu tư + TN từ hoạt động khác Trong đó: TN từ hoạt động dịch vụ bao gồm: dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, ủy thác và đại lý, cung cấp dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ/két an toàn, tư vấn, môi giới tiền tệ và các dịch vụ khác. TN từ hoạt động kinh doanh bao gồm: kinh doanh tiền tệ và vàng, chứng khoán, góp vốn và chuyển nhượng cổ phần.

TN từ hoạt động khác bao gồm: các khoản thu từ nợ đã xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro, tiền phạt và bồi thường từ khách hàng, bảo hiểm bồi thường, công cụ tài chính phái sinh, mua bán nợ, thanh lý tài sản, hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, cùng các hoạt động khác theo quy định pháp luật. Tỷ lệ TNNL NHNN vẫn chưa ban hành quy định cụ thể về cách tính chỉ tiêu này. Thực tế, các NHTM thường tự áp dụng phương pháp tính toán trong nội bộ hoặc công khai trong các BCTC. Một số chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá TNNL của NHTM gồm: Tỷ lệ TNNL trên tổng tài sản của ngân hàng: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của tài sản trong việc tạo ra TNNL, thể hiện mỗi đồng tài sản bình quân có thể tạo ra bao nhiêu TN ngoài lãi trong kỳ.

Tỷ lệ càng cao cho thấy quy mô và hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng càng lớn, đồng thời là căn cứ để đánh giá xu hướng phát triển của các hoạt động này (Nguyễn Minh Sáng và Nguyễn Thị Hạnh Hoa, 2012). Công thức: TN từ hoạt động phi tín dụng Tỷ lệ TNNL (%) = *100% Tổng giá trị tài sản bình quân Tỷ lệ TNNL trên tổng TN thuần: Đây là tỷ lệ phần trăm giữa TNNL và tổng TN thuần, phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động ngoài tín dụng vào tổng TN của 12 ngân hàng. Chỉ tiêu này đã được áp dụng trong các nghiên cứu như Nguyễn Minh Sáng và Nguyễn Thị Thùy Trang (2018), Lê Long Hậu và Phạm Xuân Quỳnh (2017), Maudos (2017). Công thức tính: TN từ hoạt động phi tín dụng Tỷ lệ TNNL (%) = *100% Tổng TN thuần từ ngân hàng Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn tỷ lệ TNNL trên tổng TN thuần của ngân hàng làm chỉ tiêu chính để tính toán và áp dụng trong mô hình nghiên cứu.Trong phạm vi luận văn này, 2.

Hiệu quả hoạt động Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): Theo Lee và cộng sự (2014), ROE là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá KNSL của một ngân hàng. Qua tỷ lệ này, các cổ đông của ngân hàng sẽ biết được mức lợi nhuận kiếm được trên mỗi đô la vốn đầu tư vào cổ phiếu của ngân hàng. ROE càng cao, HQHĐ và KNSL của ngân hàng càng tốt. Lợi nhuận trên VCSH được đo bằng LNST chia cho VCSH và được biểu thị qua công thức: LNST ROE = VCSH Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): ROA là thước đo hiệu quả và năng lực của quản lý trong việc sử dụng tài sản để tạo ra TN ròng.

ROA của ngân hàng càng cao, tài sản của ngân hàng càng hiệu quả. Khi ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn hơn, nó sẽ hỗ trợ rất nhiều cho các hoạt động cho vay để tạo ra TN lãi suất cho ngân hàng. Lợi nhuận trên tổng tài sản được đo bằng LNST chia cho tổng tài sản và được biểu thị qua công thức: LNST ROA = Tổng tài sản 2. Tác động thu nhập ngoài lãi đến hiệu hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Nghiên cứu tác động của TN từ các hoạt động ngoài lãi đến HQHĐ của các ngân hàng đã được nghiên cứu rộng rãi nhưng không có sự đồng thuận giữa các 13 nghiên cứu.

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng các hoạt động ngoài lãi vay có thể gia tăng KNSL và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Tuy nhiên, có những quan điểm đối lập cho rằng việc đa dạng hóa TN thông qua các hoạt động ngoài lãi có thể làm gia tăng rủi ro, khiến nguồn TN dễ bị ảnh hưởng tiêu cực và làm giảm HQHĐ. Theo Lý thuyết đa dạng hóa thu nhập (Income Diversification Theory), việc mở rộng các nguồn thu nhập ngoài hoạt động truyền thống (tín dụng) giúp ngân hàng giảm rủi ro, ổn định dòng tiền và cải thiện hiệu quả hoạt động tổng thể. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong những thời kỳ kinh tế biến động hoặc khi rủi ro tín dụng tăng cao.

Theo Lý thuyết trung gian tài chính (Financial Intermediation Theory) cũng chỉ ra rằng ngân hàng với vai trò là tổ chức trung gian tài chính có thể tối ưu hóa hiệu suất hoạt động không chỉ qua hoạt động cấp tín dụng mà còn qua các dịch vụ hỗ trợ và hoạt động ngoài bảng cân đối kế toán. Việc phát triển thu nhập ngoài lãi phản ánh năng lực khai thác tối đa giá trị từ cơ sở khách hàng và các sản phẩm tài chính đa dạng. Theo Alhassan (2015), sự đa dạng hóa này có thể đóng vai trò như một cơ chế giúp ngân hàng tạo ra lợi nhuận và cải thiện HQHĐ, đặc biệt khi quy mô và phạm vi của ngân hàng ngày càng mở rộng. Sang Nguyen Minh & Tam Tran Thi Thanh (2020) cũng ủng hộ quan điểm sự đa dạng hóa TN có thể đóng vai trò như một cơ chế giúp ngân hàng tạo ra lợi nhuận và cải thiện HQHĐ.

Nguyễn Minh Sáng & Nguyễn Thị Thùy Trang (2018) nghiên cứu ra rằng TNNL có tác động tích cực với HQHĐ của ngân hàng. Tuy nhiên, không phải tất cả các nghiên cứu đều cho thấy tác động tích cực. Một số nghiên cứu, chẳng hạn như của Lee & cộng sự (2014), chỉ ra rằng TNNL có thể làm giảm rủi ro nhưng không tác động đáng kể đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Bian và cộng sự (2015) cũng cho rằng các hoạt động ngoài lãi có tác động ngược chiều với HQKD của ngân hàng.

Theo Maudos (2017) và Thi Thu Hang Phan & cộng sự (2022) cũng nhấn mạnh rằng TNNL làm giảm HQHĐ của ngân hàng. 14 Tóm lại, tác động của TN từ các hoạt động ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng vẫn là một câu hỏi chưa có câu trả lời thống nhất, với các nghiên cứu đưa ra những kết luận khác nhau về tác động tích cực, tiêu cực hay hai chiều. Tổng quan các nghiên cứu trước đây 2. Nghiên cứu trong nước Phan Thị Thu Hằng (2024), sử dụng dữ liệu từ 32 NHTM trong giai đoạn 2012-2022 với 352 quan sát để nghiên cứu tác động của TNNL đến HQHĐ của các NHTM tại Việt Nam.

Các phương pháp phân tích bao gồm hồi quy OLS, FEM, REM, FGLS, SGMM và Bayes. Nghiên cứu cũng xác định được quy mô ngân hàng có tác động ngược chiều, còn tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, mức độ tập trung thị trường, công nghệ và GDP có tác động cùng chiều. Kết quả cho thấy TNNL có ảnh hưởng tích cực đến HQHĐ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng TNNL từ hoạt động dịch vụ và hoạt động khác làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản của các NHTM, mặc dù TNNL từ hoạt động khác có thể làm tăng chi phí.

Nguyễn Minh Sáng & Nguyễn Thị Thùy Trang (2018), phân tích tác động của TNNL đến rủi ro và KNSL của 26 NHTMVN trong giai đoạn 2008-2016 bằng mô hình phân tích dữ liệu bảng. Kết quả cho thấy TNNL không ảnh hưởng đến rủi ro nhưng có tác động tích cực đến KNSL của các ngân hàng. Tuy nhiên, tác động của TNNL đến rủi ro không có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu. Hang Phan Thu Nguyen, Ngoc Minh Tran & Vuong Minh Pham (2023), nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với mẫu 23 ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong giai đoạn 2012-2020, sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát để khắc phục sự biến động của biến và tự tương quan trong mô hình nghiên cứu.

Kết quả cho thấy quy mô ngân hàng có ảnh hưởng tích cực đến mức độ đa dạng hóa TN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ