Nghiên cứu hoạt hóa bùn hoạt tính xử lý nước thải cao su (UASB-DHS-DNR)

Luận văn nghiên cứu hoạt hóa bùn hoạt tính cho hệ UASBDHSDNR xử lý nước thải cao su. Tối ưu hóa hiệu quả xử lý, giảm ô nhiễm môi trường.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2021

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu nước thải cao su.

1.2. Tình hình sản xuất cao su tại Việt Nam.

1.3. Nguồn gốc phát sinh nước thải cao su.

1.4. Đặc tính nước thải cao su

1.5. Hệ thống hợp khối UASB-DHS-DNR

1.6. Thiết bị xử lý kỵ khí dòng chảy ngược qua lớp bùn hoạt tính (UASB).

1.7. Thiết bị lọc nhỏ giọt qua lớp vật liệu xốp (DHS)

1.8. Thiết bị khử nitơ (DNR)

1.9. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt hóa hệ bùn hoạt tính.

1.10. Hệ bùn hoạt động trong thiết bị UASB.

1.11. Hoạt hóa hệ bùn DHS.

1.12. Hoạt hóa hệ bùn khử nitơ

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Hóa chất phân tích.

2.2. Thiết bị phân tích.

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Các phương pháp phân tích.

2.5. Bố trí thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát nước thải tại nhà máy cao su.

3.2. Hoạt hóa hệ bùn UASB.

3.3. Khả năng xử lý nước thải của thiết bị UASB trong giai đoạn 1.

3.4. Đặc tính bùn hạt PVA tại ngày 100.

3.5. Đặc tính nước thải UASB trong giai đoạn 2

3.6. Hoạt hóa hệ bùn DHS.

3.7. Khả năng xử lý nước thải trên thiết bị DHS quy mô 2L.

3.8. Khả năng xử lý nước thải của thiết bị DHS quy mô 40L.

3.9. Hoạt hóa hệ bùn DNR.

3.10. Khả năng xử lý nước thải của thiết bị DNR.

3.11. Hiệu suất sinh khí trên thiết bị DNR2

3.12. Đặc tính của bùn trong thiết bị DNR2

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Bùn Hoạt Tính Xử Lý Nước Thải Cao Su

Ngành công nghiệp cao su đóng góp quan trọng vào nền kinh tế Việt Nam, tuy nhiên, quá trình sản xuất tạo ra lượng lớn nước thải cao su gây ô nhiễm môi trường. Các phương pháp xử lý truyền thống thường gặp hạn chế về diện tích và hiệu quả. Hệ thống hợp khối UASB-DHSDNR nổi lên như một giải pháp tiềm năng, hứa hẹn loại bỏ COD và nitơ hiệu quả. Luận văn nghiên cứu này tập trung vào hoạt hóa hệ bùn hoạt tính trong hệ thống này để tối ưu hóa hiệu suất xử lý nước thải cao su. Nghiên cứu đánh giá các chỉ số đặc trưng của nước thải, hiệu suất xử lý, và các thông số của bùn trong hệ thống UASB-DHSDNR.

1.1. Thực Trạng Ô Nhiễm Nước Thải Ngành Cao Su Tại Việt Nam

Việt Nam là quốc gia hàng đầu về sản xuất và xuất khẩu cao su, đi kèm với đó là lượng lớn nước thải chế biến cao su chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường. Nước thải này chứa hàm lượng cao các chất ô nhiễm hữu cơ, nitơ, và các hợp chất độc hại khác. Ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước mặt và nước ngầm. Cần có các giải pháp công nghệ xử lý nước thải cao su tiên tiến và hiệu quả hơn để giải quyết vấn đề này.

1.2. Giới Thiệu Về Hệ Thống Hợp Khối UASB DHSDNR Tiên Tiến

Hệ thống hợp khối UASB-DHSDNR là một tổ hợp các quá trình sinh học xử lý nước thải. UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) xử lý kỵ khí, DHSDNR (Downflow Hanging Sponge Denitrification Reactor) xử lý hiếu khí và khử nitrat. Sự kết hợp này giúp loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm hữu cơ và nitơ. Ưu điểm là tiết kiệm diện tích, chi phí vận hành thấp và hiệu quả xử lý cao. Nghiên cứu này tập trung vào việc hoạt hóa bùn hoạt tính trong các thiết bị này để tăng cường hiệu suất.

1.3. Tầm Quan Trọng Của Hoạt Hóa Bùn Hoạt Tính Trong UASB DHSDNR

Bùn hoạt tính đóng vai trò then chốt trong quá trình sinh học xử lý nước thải. Hoạt hóa bùn hoạt tính là quá trình tạo điều kiện tối ưu cho vi sinh vật trong bùn hoạt tính phát triển và hoạt động hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng phân hủy chất ô nhiễm. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các điều kiện hoạt hóa tối ưu cho bùn hoạt tính trong hệ thống UASB-DHSDNR, đặc biệt là trong điều kiện nước thải ngành cao su.

II. Thách Thức Xử Lý Nước Thải Cao Su Vai Trò Bùn Hoạt Tính

Nước thải cao su có đặc tính phức tạp, chứa nhiều chất ô nhiễm khó phân hủy và biến động về thành phần. Điều này gây khó khăn cho quá trình xử lý. Bùn hoạt tính trong hệ thống UASB-DHSDNR cần được hoạt hóa để thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của nước thải cao su. Bài toán đặt ra là tìm ra phương pháp hoạt hóa phù hợp để cải thiện hiệu suất UASB-DHSDNR và đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn.

2.1. Khó Khăn Trong Xử Lý Nước Thải Cao Su Tổng Quan Các Vấn Đề

Nước thải cao su thường có hàm lượng COD, BOD, TSS, TN, NH4+ cao, pH thấp, và chứa các hợp chất độc hại như phenol, cyanide. Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm này thay đổi theo mùa vụ và quy trình sản xuất. Các phương pháp xử lý thông thường thường không đạt hiệu quả mong muốn, hoặc chi phí vận hành cao. Việc tìm kiếm giải pháp công nghệ xử lý nước thải cao su hiệu quả và bền vững là vô cùng cấp thiết.

2.2. Vai Trò Của Vi Sinh Vật Trong Bùn Hoạt Tính Với Nước Thải Cao Su

Vi sinh vật trong bùn hoạt tính đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy các chất hữu cơ và nitơ trong nước thải cao su. Các nhóm vi sinh vật khác nhau đảm nhiệm các quá trình khác nhau như phân hủy kỵ khí, hiếu khí, khử nitrat. Hoạt hóa bùn hoạt tính nhằm mục đích tăng cường số lượng và hoạt tính của các nhóm vi sinh vật này, giúp tăng hiệu quả xử lý sinh học nước thải.

2.3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Hoạt Hóa Bùn Hoạt Tính

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt hóa bùn hoạt tính, bao gồm: pH, nhiệt độ, nồng độ oxy hòa tan, tải trọng hữu cơ, tỷ lệ C/N/P, và sự hiện diện của các chất ức chế. Cần kiểm soát và tối ưu hóa các yếu tố này để đảm bảo bùn hoạt tính phát triển khỏe mạnh và hoạt động hiệu quả trong hệ thống UASB-DHSDNR. Theo tài liệu, ảnh hưởng của pH đến bùn hoạt tính rất đáng kể, cần duy trì ở mức phù hợp.

III. Phương Pháp Hoạt Hóa Hệ Bùn Cho UASB DHSDNR Hướng Dẫn Chi Tiết

Nghiên cứu này tập trung vào phương pháp hoạt hóa bùn hoạt tính cho từng thiết bị trong hệ thống UASB-DHSDNR. Quá trình bao gồm việc lựa chọn nguồn bùn giống, điều chỉnh các thông số vận hành như thời gian lưu nước, tải trọng hữu cơ, và bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết. Mục tiêu là tạo ra hệ bùn hoạt tính ổn định, có khả năng xử lý nước thải cao su hiệu quả và đáp ứng tiêu chuẩn xả thải.

3.1. Hoạt Hóa Bùn UASB Bí Quyết Tối Ưu Hiệu Quả Kỵ Khí

Quá trình hoạt hóa bùn UASB bắt đầu bằng việc lựa chọn bùn kỵ khí từ các hệ thống xử lý nước thải tương tự. Bùn được nuôi cấy trong môi trường giàu chất hữu cơ và được điều chỉnh pH, nhiệt độ phù hợp. Tải trọng hữu cơ được tăng dần để thích nghi bùn với nước thải cao su. Theo dõi hiệu quả xử lý COD và khí methane sinh ra để đánh giá hiệu quả hoạt hóa.

3.2. Hoạt Hóa Bùn DHS Tăng Cường Quá Trình Hiếu Khí Nitrat Hóa

Hoạt hóa bùn DHS tập trung vào việc tạo lớp màng sinh học trên vật liệu lọc. Bùn hiếu khí được cấy vào thiết bị DHS và được cung cấp oxy liên tục. Điều chỉnh tải trọng hữu cơ và thời gian lưu nước để tối ưu hóa quá trình nitrat hóa. Giám sát nồng độ amoni và nitrat để đánh giá hiệu quả hoạt hóa. Cần bổ sung các nguyên tố vi lượng để tăng cường quá trình hiếu khí.

3.3. Hoạt Hóa Bùn DNR Khử Nitrat Hiệu Quả Cho Nước Thải Cao Su

Hoạt hóa bùn DNR đòi hỏi tạo điều kiện thiếu oxy và cung cấp nguồn carbon dễ phân hủy. Bùn khử nitrat được cấy vào thiết bị DNR và được bổ sung methanol hoặc acetate làm nguồn carbon. Kiểm soát chặt chẽ nồng độ oxy hòa tan và tỷ lệ C/N để tối ưu hóa quá trình khử nitrat. Theo dõi nồng độ nitrat và nitrogen total để đánh giá hiệu quả khử nitrat.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Kết Quả Nghiên Cứu Hoạt Hóa UASB DHSDNR

Nghiên cứu đã tiến hành hoạt hóa hệ bùn hoạt tính trong hệ thống UASB-DHSDNR tại một nhà máy chế biến cao su. Kết quả cho thấy, sau quá trình hoạt hóa, hiệu suất xử lý nước thải của hệ thống đã được cải thiện đáng kể. Nồng độ COD, BOD, TN, NH4+ trong nước thải sau xử lý đều đạt QCVN 01-MT:2015/BTNMT. Đây là minh chứng cho tính khả thi của phương pháp hoạt hóa bùn này.

4.1. Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Sau Hoạt Hóa Hệ Bùn UASB

Sau quá trình hoạt hóa bùn UASB, nồng độ COD trong nước thải giảm đáng kể. Hiệu quả xử lý COD đạt trên 80%. Khí methane sinh ra trong quá trình xử lý kỵ khí có thể được thu hồi và sử dụng làm năng lượng. Bên cạnh đó, sự ổn định của hệ bùn kỵ khí cũng được cải thiện đáng kể.

4.2. Hiệu Quả Xử Lý Nitơ Sau Hoạt Hóa Hệ Bùn DHS DNR

Sau quá trình hoạt hóa bùn DHS và DNR, nồng độ amoni và nitrat trong nước thải giảm đáng kể. Hiệu quả xử lý nitơ tổng đạt trên 70%. Hệ thống UASB-DHSDNR sau hoạt hóa có khả năng loại bỏ nitơ hiệu quả hơn so với các hệ thống xử lý truyền thống. Cần theo dõi động học quá trình xử lý sinh học để đánh giá hiệu quả lâu dài.

4.3. Phân Tích Cộng Đồng Vi Sinh Vật Trong Bùn Hoạt Tính Sau Hoạt Hóa

Phân tích cộng đồng vi sinh vật trong bùn hoạt tính sau hoạt hóa cho thấy sự đa dạng và phong phú của các nhóm vi sinh vật tham gia vào quá trình phân hủy chất hữu cơ và nitơ. Các nhóm vi sinh vật kỵ khí, hiếu khí, khử nitrat đều có mặt với số lượng lớn. Điều này chứng tỏ quá trình hoạt hóa bùn đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các nhóm vi sinh vật có lợi.

V. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Về Hoạt Hóa Bùn Hoạt Tính Cho UASB

Luận văn nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của phương pháp hoạt hóa bùn hoạt tính cho hệ thống UASB-DHSDNR trong xử lý nước thải cao su. Kết quả này mở ra hướng đi mới trong việc nâng cấp hệ thống UASB-DHSDNR. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình hoạt hóa và ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Đồng thời đánh giá hiệu quả xử lý của bùn hoạt tính trên nhiều loại nước thải khác nhau.

5.1. Tổng Kết Các Kết Quả Chính Của Nghiên Cứu Hoạt Hóa Bùn

Nghiên cứu đã thành công trong việc hoạt hóa hệ bùn cho từng thiết bị trong hệ thống UASB-DHSDNR. Hiệu suất xử lý nước thải của hệ thống sau hoạt hóa đã được cải thiện đáng kể. Chất lượng nước thải sau xử lý đạt QCVN 01-MT:2015/BTNMT. Phân tích cộng đồng vi sinh vật cho thấy sự đa dạng và phong phú của các nhóm vi sinh vật có lợi.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Bùn Hoạt Tính

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình hoạt hóa bùn, đặc biệt là trong điều kiện tải trọng hữu cơ cao và sự hiện diện của các chất ức chế. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến bùn hoạt tính. Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới như nano, enzyme để tăng cường hiệu quả hoạt hóa bùn. Phát triển các mô hình toán học để dự đoán hiệu suất của hệ thống UASB-DHSDNR.

5.3. Triển Vọng Ứng Dụng Thực Tế Của Công Nghệ UASB DHSDNR

Công nghệ UASB-DHSDNR có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước thải của nhiều ngành công nghiệp khác nhau, không chỉ riêng ngành cao su. Chi phí đầu tư và vận hành thấp, hiệu quả xử lý cao, và thân thiện với môi trường là những ưu điểm vượt trội của công nghệ này. Cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích để thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ UASB-DHSDNR trong thực tế. Cần xem xét đến chi phí vận hành hệ thống UASB-DHSDNR.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN TÀI LITU 1. Giới thiệu nước thải cao su. Tỉnh hình sẵn xuất cao su tại Việt Nam. Nguồn gốc phát sinh nước thải cao su.

Đặc tính nước thải cao su 1. Hệ thông hợp khối UASB-DHS-DNR. Thiết bị xử lý ky khí đồng chây ngược qua lớp bùn hoạt tính (UASB). Thiết bị lọc nhỏ giọt qua lớp vật liêu xốp (DHS) 1.

Thiết bị khé nila (DNR) 1. Cao nghiên cửu trong và ngoài nước về hoạt hỏa hệ bùn hoạt tỉnh. Hệ bùn hoạt động trong thiết bị UASE. Tioạt hóa hệ bùn DHS.

nen He nieerer 1. 1ioạt hóa hệ bún khử nitơ CHƯƠNG 2: VẬT 1TEU PHƯƠNG PHÁP. Tóa chất phân tích. Thiết bị phân tích.

Phương pháp nghiên cứu 221. Các phương pháp phân tích. Bê trí thí nghiệm CHUONG3: KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN. Khảo sát nước thải tại nha may cao su.2 Hoạt hỏa hệ bùn ASB.

Khả năng xử lý nước thải của thiết bị UASB trong giai doạn 1. Đặc tính bìm hại PVA tại ngày 100. Đặc tỉnh nước thải UASP trong giải đoạn 2 3.3, Hoạt hòa hệ bùn DH8. Khả năng xử lý nước thải trên thiết bị DHS quy mô 21, 3.

Khả năng xử lý nước thải của thiết bị DI1S quy mô 40L. TOM TAT NOI DUNG LUAN VAN Việt Nam lả một trong những nước dẫn đầu thể giới về sản lượng và xuất khẩu cao su. Ngành dông nghiệp cao su đong phát triển nhanh theo đã lăng trưởng kinh tế, dong gop mét phan khéng nhé GDP cho dat nude. Bên cạnh những triển vọng, ngành công nghiệp này cũng đang phải đổi mặt với những van dé dang lo ngại về chất lương môi trường, đặc biệt là ê nhiễm do nước thải đối với nguồn nước ngâm vả nước mặt.

Hiện nay Việt Nam đã áp dụng một số công nghệ xử lý nước thãi sơ chế mủ cao su chủ yêu như hỗ ky khí — hiến khí, mương, oxi hôa. Tuy nhiên, các công nghệ này bị hạn chế về điện tích xây dung và thời gian xứ lý. Một số công nghệ khác cho chất lượng dòng thải chưa đạt tiêu chuẩn. thai QCVN 01 -MT:2015/BTNMT Ba thiết bị UASB-DHSDNR được mắc nói tiếp hứa hẹn sẽ loại bỗ COD tối đa, chuyển hóa mươ từ dạng độc về dang khi mita thân thiện với mỗi uường và làm giám lượng nitơ ương nước thải sơ chế cao su Vi những lý do đó, đẻ tài: “Nghiên cứu hoat hảa hệ bùn hoạt tính cha hệ thắng hợp khối UASB-DHS-DNR xử lý nước thấi cao sự” được thực biện.

Để tài dã tiến hảnh đánh giả các chỉ số đặc trưng cúa nước thải tại một nhà máy sơ chế cao su thiên nhiên ở Thanh Hoa. Cac chi sé pH, BOD, COB, TSS, TN, NH; được phan tich theo TCVN và kết thử của nhà sản xuất, chất lượng nước thải chưa dạt QCVN 01 -MT:2015/BTNMT. Dã tiến hành hoạt hóa, đánh giả hiệu suất xứ lý nước thải và một số thông sẻ đặc trưng của bùn tại các thiết bị trong hệ hop khdi UASB-DHS-DNR. Két qua chỉ ra rằng: Œ) Đã hoạt hỏa thánh công hệ bun LASH, ngày 100 bùn hat PVA cé mau vang nau, SMA dat 0,217 (gCOD/gVSS ngày).

(ii) Đã hoạt hóa thành công hé bun DHS, gia thé ngay 120 có máu vang néu, mat dé VSS dat 3,22 gVSS/ L-sponge, ty 16 VSS/SS 1a 0,91. Téc độ hắp thụ xi riêng nội sinh, tự đưỡng, đị đưỡng của bùn lần lượt là 0,0452, 0. (IÓ Đã hoạt hỏa thành công hệ bùn DNR, Bùn tại ngày 120 có hàm lượng MLSS là 74.01 g/L, tỷ lệ MI,VSS/MLVBB dạt 0.71, SVI, của bùn đạt 54 mÙ/g MILSS. Nước thải dòng ra của toàn hệ thông đã đã đạt cột A QƠVN0I :2015/BTNMT.

Hệ vi sinh vật trong các mẫu bùn chứa nhiều nhỏm vi sinh vật liên quan dén quả trinh phân giải chất hữu cơ và chuyển hoa nite. Khin chưng kết quả của của luận văn phủ hợp và giải quyết được các vẫn để dã đặt ra DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT Ky tr Tiếng Anh Chủ giải BOD BiologicalOxygen Demand Nhu cau oxi hóa sinh học cop Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxi hóa học URT Tlydraulic retention time — Thời gian km của nước OLR Organic Loading Rate Tải trọng hữu eơ QCVN Quy chin Viet Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam. ss Suspended Solid Chat ran lơ lửng, TN Total Nitrogen Nit tang UASB Upflow Anerobic Siugde Hệ thống xử lý ky khí với đóng chảy Blanket ngược qua lớp bùn hoạt lính USB Upflow Slugde Blanket Tlé thống xử với đòng chảy ngược qua lớp bùn hoạt tính DHS Dowmilow bayïng sponge — Thiết bị lọc nhổ giọt qua lớp vật liệu xốp DNR Denitrification Reaclor Thiết bi phan nitrat VFA Volatile Fatty acid Axit béo bay hoi SBR Sequencing batch reactor 36 phan img theo mé PVA Polyvinyl alechol Polyvinyl alechol MLSS Mixed liquor suspended Hỗn hop chat rin lo hing solids MLVSS — Mixed liquor volatile Hỗn hop chất rắn lơ lửng dé bay hơi suspended solids SVI Sludge Volume Index Chỉ số thể tích lắng của bùn. SMA Specific Methane Activity Hoại tính sinh melanriêng DO Dissolved oxygen Oxi hoa tan SOUR Specific oxygen uptake rate Téc 46 hap thy oxi riéng DRC Dry rubber conten! Tầm lượng cao su khô DANH MUC CAC BANG Bang 1.1 Dién tích, sản lượng, năng suất cây cao su Việt Nam tử 201 5-2019 3 Bang 1.2 Đặc tính nước thôi so chế cao su thiên nhiê we Bang 1.3 Các thông số đặc trung của bùn trong thiét bi VASB ow.4 Ham long COD và amoni trong nước thai dong ra UASB well Bang 1.5 Các thông số đặc rung của bữn trong thiết bị DHS ~.6 Một số loái trong các nhóm vị sinh vật khử nitơ.7 Các thông số đánh giá hệ bảm hoạt tính Irong các thiết bị khé milo 16 Bang 3.1 Đặc tỉnh nước thải sơ chế cao su.2 Cac théng sé ctia bun bat PVA sau 100 ngay hoat hOa.3 Ty lé cde nhom vi khudn chiếm wu thé ong mau bin UASB 38 Bảng 3.4 Đặc tình nước thải UASB trong giai doan 2.5 Dặc tính nước thải của thiếtbị DITS quy mô 2 L.6 Đặc tính nước thải của thiết bị DHS quy mô 40 L.7 Các thông số của bủn IDHS.8 Dặc tỉnh nước thải đồng ra thiết bị DNR.9 Cac thong 86 cia bin trong thiết bị DNR2 - 32 NHIỆM VỤ FÓT NGHIỆP Ho va tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Dung Ngành: Công nghệ Sinh hoc Khoa: 20198 Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ 1hực phẩm.

Đề tài nghiên cứu. Nghiên cứu hoạt hóa bệ bùn hoạt tính cho hệ thông hợp khối UASB-DHS-DNR xử lị nước thai cao su `. Nội dụng chính của đề tài: - Khao sat muc độ ö nhiễm hữu cơ vả nito trong nước thải cao sự. -_ Hoạt hỏa hệ bùn hoạt tính ky khi cho thiết bị UASB.

~_ Hoạt hóa hộ bùn hoại tỉnh cho thiết bi DHS. ~_ Hoại hóa hệ bửn hoại tĩnh cho thiết bị DNR. Hạ và tên cản bộ hướng din: PGS. Nguyễn Lan Hương 4.

Ngày giaa nhiệm vụ: 05/11/2019 3. Ngày hoàn (hành nhiệm vụ: 30/04/2021 Ngày thang năm 2021 TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN IIƯỚNG DẪN (KỶ ghỉ rõ họ iên) (ý ghi rõ họ lên) TOM TAT NOI DUNG LUAN VAN Việt Nam lả một trong những nước dẫn đầu thể giới về sản lượng và xuất khẩu cao su. Ngành dông nghiệp cao su đong phát triển nhanh theo đã lăng trưởng kinh tế, dong gop mét phan khéng nhé GDP cho dat nude. Bên cạnh những triển vọng, ngành công nghiệp này cũng đang phải đổi mặt với những van dé dang lo ngại về chất lương môi trường, đặc biệt là ê nhiễm do nước thải đối với nguồn nước ngâm vả nước mặt.

Hiện nay Việt Nam đã áp dụng một số công nghệ xử lý nước thãi sơ chế mủ cao su chủ yêu như hỗ ky khí — hiến khí, mương, oxi hôa. Tuy nhiên, các công nghệ này bị hạn chế về điện tích xây dung và thời gian xứ lý. Một số công nghệ khác cho chất lượng dòng thải chưa đạt tiêu chuẩn. thai QCVN 01 -MT:2015/BTNMT Ba thiết bị UASB-DHSDNR được mắc nói tiếp hứa hẹn sẽ loại bỗ COD tối đa, chuyển hóa mươ từ dạng độc về dang khi mita thân thiện với mỗi uường và làm giám lượng nitơ ương nước thải sơ chế cao su Vi những lý do đó, đẻ tài: “Nghiên cứu hoat hảa hệ bùn hoạt tính cha hệ thắng hợp khối UASB-DHS-DNR xử lý nước thấi cao sự” được thực biện.

Để tài dã tiến hảnh đánh giả các chỉ số đặc trưng cúa nước thải tại một nhà máy sơ chế cao su thiên nhiên ở Thanh Hoa. Cac chi sé pH, BOD, COB, TSS, TN, NH; được phan tich theo TCVN và kết thử của nhà sản xuất, chất lượng nước thải chưa dạt QCVN 01 -MT:2015/BTNMT. Dã tiến hành hoạt hóa, đánh giả hiệu suất xứ lý nước thải và một số thông sẻ đặc trưng của bùn tại các thiết bị trong hệ hop khdi UASB-DHS-DNR. Két qua chỉ ra rằng: Œ) Đã hoạt hỏa thánh công hệ bun LASH, ngày 100 bùn hat PVA cé mau vang nau, SMA dat 0,217 (gCOD/gVSS ngày).

(ii) Đã hoạt hóa thành công hé bun DHS, gia thé ngay 120 có máu vang néu, mat dé VSS dat 3,22 gVSS/ L-sponge, ty 16 VSS/SS 1a 0,91. Téc độ hắp thụ xi riêng nội sinh, tự đưỡng, đị đưỡng của bùn lần lượt là 0,0452, 0. (IÓ Đã hoạt hỏa thành công hệ bùn DNR, Bùn tại ngày 120 có hàm lượng MLSS là 74.01 g/L, tỷ lệ MI,VSS/MLVBB dạt 0.71, SVI, của bùn đạt 54 mÙ/g MILSS. Nước thải dòng ra của toàn hệ thông đã đã đạt cột A QƠVN0I :2015/BTNMT.

Hệ vi sinh vật trong các mẫu bùn chứa nhiều nhỏm vi sinh vật liên quan dén quả trinh phân giải chất hữu cơ và chuyển hoa nite. Khin chưng kết quả của của luận văn phủ hợp và giải quyết được các vẫn để dã đặt ra LOI CAM ON Dé hoàn thành nhiệm vụ được giao của luận văn, ngoài nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng đẫn lận tình: của hây cô và sự giúp đỡ động viên của bạn bè, người thân và gia định. Qua trang viết này, em xin bảy tỏ lòng cám ơn chân thanh tdi PGS. Nguyễn Tan Hương — Bộ môn Công ng ảnh học — Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm ‘Tong Dai học Bách Khoa Hả Nội dã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Tuận vẫn này Hm cũng xi: cắm ơn L8.

Nguyễn Thị Thanh cán bộ phòng thì nghiệm Trung tâm khoa học và công nghệ cao su và các thầy cỗ thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thục phẩm đã giúp đỡ chỉ bảo em trong thời gian làm việc tại phòng thi nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ