CHƯƠNG IH. THIẾT KÉ CÁP PHÓI BÊ TONG TY LEN VA LUA CHỌN GIẢI PHÁP. 42 TANG KHA NANG CHONG THAM CHO BE TONG TU’ LEN SU DUNG CIO CONG, BAP XA LAN. Các yêu oda ky thufit chung ola BTTT.
Thiết kẻ cắp phối BTIL. Các yêu câu và điều kiện cần thiết khi thiết kế cắp mái BITE 42 3. Kết quả thí nghiệm vật liệu chế tạo BTTT, -. Các bước thiết kế cấp phối BTTL thí nghiệm: 33 3.
Kết quá thí nghiệm xác định các chỉ tiêu của 13I'TL khe " 8. Thí nghiệm xác định tính công tác (độ chảy xoà) của hỗn hợp BTTL bằng rút `. Thí nghiệm xác định khả năng chây qua cốt thép của hỗn hợp HTTL, bằngL bor. TM nghiệm xác định cường độ nên Nua,.
Thi nghiệm xác định độ chồng thấm nước của bê tâng. Phân tích các kết quả thí nghiệm đại được. Nguyên nhân gãy thắm và các biện pháp tăng khả năng chống thấm cho BTTL. Nguyên nhân gây thẩm ở bê lông.
Cac bign pháp nâng cao khá năng chúng thấm cho BLIL ooo. Cơ sở lựa chọn giải pháp tăng khả năng chống thâm cho BTTL. Nâng cao độ đặc chắc vĩ cầu tric BTTL sử đụng phụ gia khoáng, hóa. Tạo lớp màng bọc bảo vệ bê tông,.
Kết quả nghiên cứu năng cao khả năng chẳng thảm cho TYTTL 72 3. Nghiên cứu nâng cao khả nắng, chẳng thấm sử dụng phụ gia hỏa học. Nghiên cửu nâng cao khá năng chồng thâm sử dung phy gia khoang. Nghiên cứu nâng cao khả năng chống thâm sử đựng vật liệu thắm thâu kết tỉnh gốc xi măng (VLTTKT GXM).
nh Họ HH He Ha 79 3. Lựa chọn phương pháp tăngkhả năng chóng thảm của BTTL. Kết luận chương 3 - 86 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHHI. 'TÀI LIỆU THAM KHẢO.
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1-1: Sử dụng RTT cho Mô noo của cầu Akashi-Kaikyo - 6 Tỉnh 1-2: Đường hàm Sodra T.amken - Thuy Bién - thi cong bằng BTTI, 6 Hinh 1-3: Thap Ma Cao - Trung Quốc - thị công bằng BTTI, - ¬- Tình 1.4: Nhà thí đầu Đà Nẵng, cáo đầm xiêu thí công năm 2010 bằng BTTI.10 Hình 1-5: Thi công BTTL tại mút đầm - cột, nhà 34 tầng - T34 dự án Trung Hỏa.11 Hình 1-6: Thi công đập xả lan bằng BLIL trong hỗ mỏng tập trung ở OMon Xa No. 13 Hình 1-7: Tháo nước vào hỗ móng cho xa lan nếi trước khi di chuyển céng trinh đến vị trí xây dựng. 13 Hình 1-8: Lai dắt xả lan di chuyên đến vị trí xây dựng công trỉnh.13 Hình 1-9: Đắp đất thị công mang cống công trình cống Phước Long - Bạc Liêu.14 linh 1-10: Kẻ lát báo vệ mái thượng hạ lưu, cổng Phước Long - Bạc Liêu. 14 Hình 1-11: Cổng Háy Chẻ - tĩnh Sóc Trăng, hoản thành năm 2011 bằng BT1L.14 Tĩnh 1-12: Công Dá - tỉnh Sóc Trăng, hoàn thành nắm 2011 bằng BTTL.
14 Hình 1-13: Công Minh Hà - Cà Mau thị công năm 2007 bằng BTTL. 15 Tỉnh 1-14: Công Ba Thôn - Bạc Liêu, hoàn thành nấm 2011 bằng BTTL 15 Hình 1-15: Đập xà lan di động Phước Long - tình Bạc Liều thí công năm 2004 bằng BTTL - 16 Tinh 1-16: Công KIIRC Kiên Giang - hoàn thành năm 2007 thi công bằng BTTL.16 Hình 1-17: Cổng T17-23 Xã Khánh An, huyện U Minh - Ca Mau, thi céng 2008 bang BITL 16 inh 1-18: Céng thily loi Ba Bet - Liệu Giang, thi công năm 2007 ding BYTL.16 Tlinh 2-1: Dung cong bién dang cha ä khả năng tự lèn của hỗn hop bé téng.30 Tlinh 2-2: Thí nghiệm xác định độ chảy xoẻ của hỗn hợp BTTL - 37 Hình 2-3: Sơ đề câu tạo của thiết bị L-box. - e Hinh 2-4: May đo mắc chẳng thâm W của bê tông (Trung Quốc). Tình 3-1: Xi măng PC 40 Hà Tiêu 1 sử dụng trong nghiên cứu thí nghiệm Hình 3-2: Cát sông Tiền sử dụng trone nghiện cửu.socscs:522 1Hỉnh 3-3: Dá dăm Lông Nai sử dụng trong nghiên cửu.ec Hình 3-5: Phụ gia siêu hóa dẻo HPA - Ú.
ào ceirieere Tĩinh 3-6: Phụ gia điều chỉnh tính lưu biển VISCOMA - 02 Tĩinh 3-7: Thí nghiệm xác định độ chảy xòe của hỗn hợp BTTL. Tỉnh 3-§: Đo kiếm tra đường kính chãy xòe của hỗn hợp BTTL sau khi rút côn Tình 3-9: Thí nghiệm hỗn hợp BTTI. bằng thiết bị L~box. Hình 3-10: Kiểm tra khả năng chảy qua cốt thép của hỗn hop BTTL.
Tình 3-11: Đúc mẫu lập phương Hình 3-12: Kiểm tra mau lap phương, Tình 3-13. Câu trúc của hỗ và đá xì miống với các tỷ lê NZX khác nhau. Tình 3-14: Sự hình thành bọt khi trong bê tông Hình 3-15. Cơ chế hoá dễo của phụ gia hoá học.
ccc~ Hình 3-16: Hình dạng hạt tro bay Hình 3-17: Mô phỏng sự phân bố cũa hạt xi mãng vá hạt tro khi bắt đầu thủy hóa. Linh 3-18: Chồng thấm bằng sơn chồng thấm và mảng, chồng thắm. Linh ảnh các lễ mao quản được lắp đây bởi khoảng có cường độ. Tinh 3-20: Bê mặt bê tổng không sử đụng vật liệu thẩm thâu kết tỉnh.
Hình 3-21: Bẻ mặt bê tỏng sử đựng vật liêu thấm thấu kết tỉnh Hình 3-22: Ảnh hưởng của silioa fume đến tính oông tác BTTL Hình 3-23: Ảnh hưởng của silica lưne đến cường độ nén tuổi 7 ngày BTTT, Hình 3-24: Ánh hướng của silica fume dén cường đô nén tuối 28 ngày BTTL Tình 3-25: Phu VITTKT GXM lên bê mặt của bổ tông tại công trình. DANH MUC BANG BIEU Bang 1-1: Luong vật Hệu cho TmẺ bê tông tự lèn dùng để chế tạo đập xả lan 19 Bang 2-1: Tiêu chuẩn thí nghiệm xỉ mẫng,. - 234 Bang 2-2: Tiéu chuan thi nghiém eat. - - 35 Bảng 2-3: Tiêu chuẩn thí nghiệm đó đăm.
- - 35 Bảng 2-4: Tiếu chuẩn thí nghiệm phụ gia tro bay.36 Bang 3-1: Tinh chat oo ly cia xi ming 45 Bang 3-2: Tỉnh chất cơ lý của cát .46 Bang 3-3: Thanh phan bat của cát.46 Bang 34: ‘tinh chit oo ly ota da dim thí nghiệm. essssteeerinneneeeestinnssieeers e t AB Bang 3-5 Thành phẫn hạt của dã đầm thí nghiệm .- Bang 3-6: 'Linh chất kỳ thuậtcủa Silica Rune. 49 Bang 3-7: Tỉnh chất kỳ thuật của tro bay Pha Lai 50 Bang 3-8: Thành phần hoá của bột đá vỗi. oS] Bang 3-9: Phu gia siéu déo ding trong thi nghiém.
52 Bang 3-10: Phụ gia cải thiện tỉnh lưu biến dùng thị nghiệm "- Bảng 3-11: Bang thành phần cắp phối BTTL M40. Tảng 3-12: Kết quả thí nghiệm cường độ nén bê tổng. Bang 3-13: Kết quả thí nghiệm độ chóng thâm của bẻ tông. - 60 Bang 3-14: Bang thành phân cấp phải BTTL M40 73 Bang 3-15: Tinh chat BITL ở các tý lệ lượng đảng LIPA-80.
73 Bang 3-16: Bang thanh phan cap phéi BTTL M40 74 Bàng 3-17: Tính chất BTTL ở các tỹ lệ lượng dùng silica frme so với cắp phối đổi chứng (CP0) - - - 74 Bảng 3-18: Các chỉ tiêu và mức chất lượng 80 Bang 3-19: Thanh phần VLTTKT GXM theo trọng lượng, 81 Bang 3-20: Thanh phan cấp phối của BTTI, có và không dũng VILTTKT GXML 81 Bảng 3-21: Kết quả thí nghiệm của BTTT, gỏ và không dùng VLTTKT GXM. 81 Bảng 3-22: Cấp phối hợp lý vị lượng dùng phụ gia cho BTTI, 83 Bảng 3-23: Cấp phối tối im về cuờng độ khi khảo sát lượng đùng Silica Ñlưne.83 Bang 3-24: Cấp phối hợp ly về cường độ và tính công tác khi thay đổi lượng đẳng. phụ gia hóa 84 Bang 3-25: Két qua tinh chất BTTL của CP§'. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI Trên thế giới hiện nay, kỹ thuật và công nghệ thị cóng lĩnh vực xây dụng đã phát triển một.
cách vượt bậc. Tắc dộ xây đựng ở Việt man cùng dang phái wién mạnh mẽ, Các ngảnh xây dựng dân dụng, công nghiệp, thuý lợi, cầu đường,. được mở rộng củng với sự thiết kế đa đạng, phong phú trong đó có nhiều dạng kết câu mà ở đỏ việc dâm bê tông rất khó thực hiện, mặt khác nhiều hang mục công trình cân sức chịu tải rất cao, kết cầu phức tạp, đặc biết là với những công trình có mật độ cốt. thép lớn cũng như các yêu cầu ngày càng cao về chất lượng của hỗn hợp bể tổng va bê tông để phù hợp với các đặc thù của công trình, riểu sử đụng bê tông thông, thường thi khả nàng tự đảm bằng trọng lượng bản thân của các hạng mục công trình.
đó không thế đâm nhận được, chính vì vậy cân phải có một giải pháp để nâng cao chất lượng của bê tổng, hay nói cách khác là các bạng mục đó cần sử đụng bê Lông tự lên (BTTL). Với tính chất tự chảy xöe I3TTL sẽ lấp đây các kết câu phức tạp, hỗn. hop BTTL có khả nắng chây rất cao, tự đầm bằng trọng lượng bản thân, không cẩn ngoại lực tác động, có khả năng xuyên qua các không gian hcp, không bị phân tang. Sw dung BIL eó nhiều ưu điểm hơn so với bê tông truyền thông như: thi công dễ đăng, rút ngắn được thời gian thị sông đến 20-25%, giảm chú phí nhân công, thiết bị dầm lên, đảm báo chất lượng bẻ tòng, chất lượng kết câu, giảm chỉ phí hoàn thiện 'bể mặt bê tông.
Một trong những giải pháp quyết định đến chất lượng các công trình. đó là việc ứng dụng công nghệ BTTL vào việc thủ công gác công trình, có thể kế đến như tòa nhá Trung Hóa do công ty VINACONEX thí công, đã được ứng dựng, trong xây dựng thủy lợi cá công kiếu đập xã lan đi động như cảng Minh 114, Rạch. Trầm - Cả mau; cổng Sáu Hỹ - Bạc Liêu. Việc sử dụng BTTL tong xây chụng các công trình có hình dang kết câu phức tạp, cốt thép dày đặc, yêu cấu chất lượng cao.
là một bước tiễn quan trạng trỏng công nghé thi Hiện nay trong xây đựng, đổi với ngành thủy lợi những kết cẩn mông đây cột thép như công dudi dé, xi phông dẫn nước, cửa van bê tông cốt thép rồng, dập xà kở lan di động. cũng đòi hỗi các mác bê tông cao từ 30+40MIPa hoặc lớn hơn, ngoải 7a còn đi hỏi tỉnh chỗng thảm tết, tính bên cao, nên cân thiết phải áp dụng công, nghệ BTTL. Việc sử đụng BTTL treng xây đựng các công trình có hình đảng kết câu phức tạp, cốt thép dảy dặc, yêu câu chất lượng cao là một bước tiền quan wong, trong công nghé thi công bê tông và bê tổng cốt thép nhật là đối với các công trình. thủy lợi là rât cân thiết Ở Việt Nam, việc nghiên cửa ứng dụng: công nghệ BTTI, chưa phố biến và ving dung rộng rãi, đặc biệt đổi với các công trính có hình đảng kết câu phúc tạp, cốt thép day đặc, yêu cầu chất lượng cao.
Vì vậy đối với nganh xây đựng nói chung, xây dựng Thủy lợi nói riêng thì việc nghiên píaa ứng dụng BTTT, cho gác kết câu. phức tạp móng và dãy cót thép là điều cân thiết.