Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng thi công công trình xây dựng ngành giáo dục tỉnh Kiên Giang

Luận văn về giải pháp nâng cao chất lượng thi công công trình xây dựng ngành giáo dục tỉnh Kiên Giang. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Quản lý Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2019

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thi Công Xây Dựng

Chất lượng thi công công trình xây dựng là yếu tố then chốt đảm bảo sự bền vững, an toàn và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. Trong bối cảnh ngành giáo dục tỉnh Kiên Giang đang được đầu tư mạnh mẽ, việc nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng trở nên vô cùng cấp thiết. Điều này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các bên liên quan, từ chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn giám sát đến cơ quan quản lý nhà nước. Theo báo cáo của Sở Xây dựng Kiên Giang, nhiều công trình trường học sau khi hoàn thành chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, gây lãng phí nguồn lực và ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học. Vì vậy, việc nghiên cứu và triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng thi công là một nhiệm vụ quan trọng và cần được ưu tiên hàng đầu. Các giải pháp này cần tập trung vào việc kiểm soát chặt chẽ quy trình thi công, sử dụng vật liệu chất lượng, nâng cao năng lực đội ngũ kỹ thuật và áp dụng các công nghệ tiên tiến. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng và sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo.

1.1. Vai trò và tầm quan trọng của quản lý chất lượng QLCL

Quản lý chất lượng (QLCL) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng thi công công trình. Theo tiêu chuẩn ISO 9000, QLCL là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý nhằm xác định và thực hiện chính sách chất lượng. QLCL không chỉ là việc kiểm tra sản phẩm cuối cùng mà còn là quá trình kiểm soát toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, từ khâu thiết kế, lựa chọn vật liệu, thi công đến nghiệm thu và bảo trì. Một hệ thống QLCL hiệu quả giúp ngăn ngừa sai sót, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo công trình đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và công năng sử dụng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các công trình giáo dục, nơi mà sự an toàn và tiện nghi của học sinh và giáo viên cần được đặt lên hàng đầu.

1.2. Các giai đoạn phát triển của QLCL trong ngành xây dựng

QLCL trong ngành xây dựng đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ kiểm tra chất lượng đơn thuần đến kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC). Giai đoạn kiểm tra chất lượng tập trung vào việc phân loại sản phẩm lỗi và loại bỏ chúng. Giai đoạn kiểm soát chất lượng tập trung vào việc kiểm soát các quá trình 4M (Man, Machine, Material, Method) và 1I (Information) để tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu. Giai đoạn đảm bảo chất lượng tập trung vào việc tạo dựng niềm tin cho khách hàng thông qua hệ thống quản lý chất lượng. Giai đoạn QLCL tập trung vào việc đạt được chất lượng và hợp lý hóa chi phí. Giai đoạn QLCL toàn diện (TQC) lấy con người làm trung tâm để tạo ra chất lượng. Mỗi giai đoạn đều đóng góp vào sự hoàn thiện của hệ thống QLCL, hướng đến mục tiêu cao nhất là đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

II. Thách Thức Tồn Tại Chất Lượng Thi Công Ở Kiên Giang

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng thi công, thực tế cho thấy vẫn còn tồn tại nhiều thách thức và hạn chế. Chất lượng công trình chưa đồng đều, một số công trình còn xảy ra tình trạng xuống cấp nhanh chóng sau khi đưa vào sử dụng. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý chất lượng chưa chặt chẽ, năng lực của một số nhà thầu còn hạn chế, việc sử dụng vật liệu không đảm bảo chất lượng và công tác kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả. Bên cạnh đó, tình trạng vi phạm các quy định về xây dựng, như xây dựng không phép, xây dựng sai phép, vẫn còn diễn ra, gây ảnh hưởng đến chất lượng và mỹ quan đô thị. Theo số liệu thống kê của Sở Xây dựng Kiên Giang, trong năm 2022, đã có hơn 100 trường hợp vi phạm về xây dựng bị xử lý, trong đó có nhiều trường hợp liên quan đến chất lượng công trình. Việc khắc phục những tồn tại này đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và sự tham gia tích cực của cộng đồng.

2.1. Hạn chế trong công tác quản lý chất lượng tại BQL dự án

Công tác quản lý chất lượng tại Ban Quản lý dự án (BQLDA) còn tồn tại một số hạn chế như: Thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn cao về QLCL, đặc biệt là các chuyên gia về vật liệu xây dựng, kiểm định chất lượng. Hệ thống QLCL chưa được xây dựng một cách bài bản, thiếu các quy trình, hướng dẫn cụ thể cho từng công đoạn thi công. Công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên, liên tục, đặc biệt là trong quá trình thi công các công việc khuất lấp. Việc xử lý các vi phạm về chất lượng còn chậm trễ, thiếu kiên quyết, chưa đủ sức răn đe. Sự phối hợp giữa BQLDA với các đơn vị tư vấn, nhà thầu còn chưa chặt chẽ, dẫn đến việc khó kiểm soát chất lượng công trình.

2.2. Nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng chất lượng

Chất lượng thi công công trình chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Yếu tố khách quan bao gồm: Điều kiện tự nhiên, thời tiết bất lợi; Biến động giá cả vật liệu xây dựng; Sự thay đổi chính sách, quy định của nhà nước. Yếu tố chủ quan bao gồm: Năng lực của nhà thầu hạn chế; Sử dụng vật liệu không đảm bảo chất lượng; Thiếu kiểm tra, giám sát; Thiếu kinh nghiệm trong quản lý dự án; Sự yếu kém trong công tác thiết kế. Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này giúp đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thi công công trình.

III. Phương Pháp Hiệu Quả Nâng Cao Chất Lượng Thi Công

Để khắc phục những tồn tại và nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng ngành giáo dục tại Kiên Giang, cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau: Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ QLCL; Tăng cường kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng; Áp dụng công nghệ tiên tiến trong thi công và giám sát; Xây dựng và hoàn thiện quy trình QLCL theo tiêu chuẩn quốc tế; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của chất lượng công trình cho các bên liên quan. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ góp phần tạo ra những công trình chất lượng, bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành giáo dục tỉnh Kiên Giang.

3.1. Giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức tại BQL dự án

Cần kiện toàn bộ máy tổ chức của BQLDA, bổ sung nhân lực có trình độ chuyên môn cao về QLCL, đặc biệt là các chuyên gia về vật liệu xây dựng, kiểm định chất lượng. Xây dựng hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, bao gồm việc xây dựng các quy trình, hướng dẫn cụ thể cho từng công đoạn thi công. Phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân, bộ phận trong BQLDA về QLCL. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ QLCL.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thi công

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng thi công công trình. Cần yêu cầu các nhà thầu tuyển dụng đội ngũ kỹ sư, công nhân có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, có kinh nghiệm thi công các công trình tương tự. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho đội ngũ công nhân. Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực của đội ngũ công nhân, kỹ sư, làm cơ sở cho việc tuyển dụng, bố trí công việc và trả lương.

3.3. Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến

Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thi công và giám sát giúp nâng cao năng suất, chất lượng và giảm thiểu sai sót. Cần khuyến khích các nhà thầu áp dụng các công nghệ mới như: Thi công bằng máy móc hiện đại; Sử dụng phần mềm quản lý dự án; Áp dụng công nghệ BIM (Building Information Modeling) trong thiết kế và thi công; Sử dụng thiết bị kiểm tra, thí nghiệm hiện đại. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý chất lượng, cho phép theo dõi, giám sát chất lượng công trình một cách trực tuyến.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Kết Quả Nghiên Cứu và Đề Xuất Cụ Thể

Các giải pháp nêu trên cần được cụ thể hóa thành các kế hoạch, chương trình hành động cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của từng công trình. Nghiên cứu đề xuất các tiêu chuẩn, quy trình QLCL cụ thể cho các công trình xây dựng ngành giáo dục. Xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng công trình khách quan, minh bạch. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về QLCL. Xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai và điều chỉnh cho phù hợp. Thường xuyên cập nhật, bổ sung kiến thức mới về QLCL cho đội ngũ cán bộ.

4.1. Đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào

Quy trình kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào cần được thực hiện một cách chặt chẽ, từ khâu lựa chọn nhà cung cấp, kiểm tra chất lượng tại nguồn, đến kiểm tra chất lượng khi nhập kho và sử dụng tại công trình. Cần xây dựng danh mục các vật liệu được phép sử dụng cho các công trình xây dựng ngành giáo dục, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng. Yêu cầu các nhà cung cấp cung cấp đầy đủ các chứng chỉ chất lượng, kết quả thí nghiệm của vật liệu. Tổ chức kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu tại công trình trước khi đưa vào sử dụng.

4.2. Xây dựng hệ thống đánh giá nhà thầu dựa trên chất lượng

Để khuyến khích các nhà thầu nâng cao chất lượng thi công, cần xây dựng hệ thống đánh giá nhà thầu dựa trên chất lượng công trình. Hệ thống này cần dựa trên các tiêu chí khách quan, minh bạch, có thể đo lường được, như: Tỷ lệ công trình đạt chất lượng; Số lượng sai sót, khiếm khuyết trong quá trình thi công; Mức độ tuân thủ các quy định về QLCL. Kết quả đánh giá sẽ được sử dụng làm cơ sở cho việc lựa chọn nhà thầu cho các dự án tiếp theo.

V. Kết Luận Tầm Quan Trọng và Hướng Đi Tương Lai

Nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng ngành giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng và cần được ưu tiên hàng đầu. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các bên liên quan, từ chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn giám sát đến cơ quan quản lý nhà nước. Các giải pháp cần tập trung vào việc kiểm soát chặt chẽ quy trình thi công, sử dụng vật liệu chất lượng, nâng cao năng lực đội ngũ kỹ thuật và áp dụng các công nghệ tiên tiến. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng. Với sự nỗ lực của tất cả các bên, chúng ta có thể xây dựng được những công trình giáo dục chất lượng, bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành giáo dục tỉnh Kiên Giang.

5.1. Đề xuất các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước

Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý chất lượng công trình, cho phép theo dõi, giám sát chất lượng công trình một cách trực tuyến. Ban hành các quy định, hướng dẫn cụ thể về QLCL cho các công trình xây dựng ngành giáo dục. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ QLCL của các cơ quan quản lý nhà nước.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về QLCL công trình giáo dục

Nghiên cứu các mô hình QLCL tiên tiến trên thế giới và áp dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam. Nghiên cứu các giải pháp sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường trong xây dựng công trình giáo dục. Nghiên cứu các giải pháp thiết kế công trình giáo dục đảm bảo an toàn, tiện nghi và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh. Nghiên cứu các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành các công trình giáo dục.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNI XÂY DỰNG DÂN DỤNG 1.1 Tổng quan về QLCL CTXD 1.11 Quản lý chất lượng 1.1 Khái nệm về QLCL Theo định nghĩa của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thì “QLCL là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chưng nhằm xác dịnh và thực hiện chính sách chất lượng” Tay một cách hiểu khác, QIƠI, là việc đâm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm vá những việc quan trọng, đạt được mục tiêu chung. QLCL được áp dựng trang hẳn hết các ngành công nghiệp, áp đụng trên nguyên tắc đúng người, đứng việc và có hiệu quả. Không chỉ trong sẵn xuất. trà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại tình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho đủ có tham gia vào thị trường quốc tế hay không thì QLCL, liên là việc cần thiệt 3.2 Nguyên tẳc ctla OLCL Theo TCVN ISO 9000:2015 đa Bộ Khoa học và Công nghệ công bổ có 7 nguyên tắc QLCL: ®>- Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng Trọng lâm chính của QLCT, là đáp ứng các yêu cầu của khách bàng và phân đầu vượt xa hơn mong đọt của khách hàng.

Thanh cong bén vững dat được kìu một tổ chức thu hút và giữ được lòng tin của +khách hàng và các bên quan tâm liên quan khác. Mọi khía cạnh trong việc tương tác với khách hàng đều mang Tại cơ hội tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng. Việc luểu nhụ cầu và mong, đợi hiện tại và tương lại của khách hàng vả các bên quan tam khác đóng góp cho sự thành câng bên vững của tổ chức. > Nguyên tắc ?: Sụ lãnh đạo Người lãnh dạo ở tất cả các cáp thiết lập sự thông nhất trong mục đích va dinh hưởng và tạo ra các điều kiện theo đỏ mọi người củng tham gia vào việc đạt được Tục tiêu chất lượng của tô chức Việc tạo được sự thống nhất trong mục đích và định hướng và sự tham gia của mọi người giúp tổ chức hải hỏa cluến lược, chỉnh sách, quá trình vả nguồn lục dé dat được các mục tiêu của mình.

> Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người Thân sự có năng lực, quyển hạn và được tham gia ở tất cả các câp trong tổ chức là điều thiết yến để nâng cao năng lực của tỗ chức trong việc tạo dựng và chuyển giao giả trị. Đổ quân lý tả chức một cách liệu lực và hiệu quả, điều quan trọng là phải tồn trọng, và lôi kéo mợi người ở tất cá các cấp. Việc thửa nhận, trao quyển và phát huy năng, lực giúp thúc đẩy gự tham gia của mọi người vào việc dat được các mục liêu chất lượng của tổ chức. ®_ Nguyễn tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình Các kết quả ôn đình và có thế dự báo đạt được một cách hiệu lực và hiệu quả hơn khi các hoạt động được hiểu và quản lý thea các quá trình có liên quan đến nhau, vận hành trong một hệ thống gẵn kết Hệ thống QLCT, bao gồm các quá trình có liên quan đến nhau.

Hiểu được cách thức hệ thống này tạo ra các kết quả giúp tỏ chức tối ưa hỏa hệ thống và kết quả thực “hiện hệ thông, Ð> Nguyên tắc 5: Cải tiến Các tổ chức thánh công, đều tập trưng liên tục vào việc cái tiến. Cái tiến là việc thiết yếu đối với tổ chức để duy trì các mức kết quả thực hiện hiện. tại, để ứng phó với những thay đổi trong điều kiện nội bộ và bên ngoài và để tạo ra áo cơ hột mới > Nguyên tắc 6: Ra quyết định dựa trên bằng chứng, Các quyết dịnh dựa trên phân tích và dành giá đữ liệu và thông tin sẽ có khả năng, cao hơn trong việc tạo ra các kết quả dự kiến. Ra quyết định có thể là một quá trinh phức tạp và luôn có sự không chắc chắn nhật định.

Quá trình nảy thường bao gồm nhiều loại hỉnh và nguồn đầu vào cũng như việc diễn giải chúng và có thể mang tinh chủ quan. Quan trọng là phải hiểu các môi quan hệ nguyên nhân và kết quả và odc hé qua tiém ẫn ngoài đự kiên. Phân tích sự kiện, bằng chứng và dữ liệu mang lại tính khách quan cao hơn và sự tự tin trong, việc ra quyết dịnh. > Nguyên tắc 7: Quân lý mỗi quan hệ Đổ thành công bên vững, tổ chức quản lý các mới quan hệ của mình với các bên.

quan tâm liên quan, ví dụ như nhà cung cập. Các bên quan tâm liên quan anh hưởng đến kết quá thực hiện của tổ chức. công bên vững có khả năng đạt được cao hơn nêu tổ chức quản lý các mỗi quan hệ với tất cả các bền quan tâm của mình dễ tối ưu tác động của hợ tới kết quả thực hiện. của tổ chứ.

Việc quản lý môi quan hệ với mạng lưới nhà cung cấp và đối tác của tổ chúc là đặc biệt quan trọng, 1. Các giai đoạn phái triển của Q1.CL Có Š giai đoạm phát triển của QI.CT, 1) Kiểm tra chất lượng: Phân loại sẵn phẩm lồi và xấu. 2) Kiểm soát chất lượng: tạo ra sản phẩm thỏa mãn khách hàng bằng cách kiểm soát các quả trình 4M và 1L - 4M: Man (con nguiti), Machine (may mde), Material (nguyén vat }, MethoE (phuong phap) ~ 1; Information (théng tin) 3) Dam bảo chất lượng: Tiên từ sân phẩm thỏa mãn khách hàng lên dễn tạo ra niềm. tin cho khách hàng 4) QUCL: Dạt được chất lượng và hợp ly héa chi phi 5) QUCU toàn diện: Lấy con người lắm trung tâm để tạo ra chất lượng Quân lý chất Đảm bảo Quận chất lŸ `g, tung toàn điện lượn chất lượng t Kiếm soát.

Các giai đoạn phát triển của QLCT, [5] 11. Quân lý chất heong CTXD 1. Khái niệm về OLCL CIXD Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yêu tổ cỏ liên quan chặt chế với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cẩn phải quan ly một cách đúng đán các yếu tổ này.

QLCL xây dựng là một khía cạnh của chức năng quản lý và thực hiện chính sách cÌ L lượng. Hoạt động QT. tong tinh vực xây đụng được gọi là QLCL xây dựng, Tiiện nay đang tổn tại các quan điểm kháo nhau về QLCT, xây dựng: - Theo GOST 15467-70: QLUCL xây dựng lả đảm bảo vá duy trì mức chất lượng tất yêu của sân phẩm xây dụng khi quy hoạch, thiết kế, đủ công, vận hành khai thác. Điều này dược thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động tới các nhân tổ chất lượng, chỉ phí.G-Robertson, mét chuyên gia người Anh vẻ chất lượng cho ring: QLCL xây dựng được xác định như là một hệ thống quán trị nhằm xây dựng chương trình.

và sự phối hợp của những đơn vị khác rửưau để đuy trì và làng cường CI.XD trong các tổ chức quản lý, quy hoạch, thiết kế, thi công, vận hành khai thác.sao cho dim 'bảo có hiệu quả nhất, thỏa mãn đây đủ các yêu cầu của người tiêu dùng, - Theo cáo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (H3) xác định: QLCL xây đựng là hệ thông các phương pháp tạo nên sân phẩm xây đựng có chât lượng cao thỏa mãn yêu câu của người tiêu dùng, - Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực QLCL eita Nhat Ban đưa ra định nghĩa QLCL có nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế, thì công và bảo trì công trình có chất lượng, kinh tế nhất, thöa mãn nữ cầu của người tiêu dime. - Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng dinh nghia QLCL: la một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc triển khai tất cả các thành phân. gủa rnội kê hoạch chất lượng, - Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL xây đựng là một hoạt động có chức nắng quản lý chung, nhằm mục đích để ra chỉnh sảoh, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chật lượng, đâm bảo chải. lượng và cải tiến chải.

lượng trong khuôn khổ xnột hệ thống chất lượng. QLCL: quản lý chất lượng QLcL. CSCL: chính sách chất lượng 1IICL: hệ thông chất lượng DBCLy dam béo chat lượng tên trong ĐPCI+y: đâm bảo chất lượng, DBCLy tiên ngoài Hình 1.2 Mô hình hóa khải niệm QLLCT. xây dụng |3] Nhu vay, luy củn tôn tại nhiều định nghĩa khác nhau về QLCT, xây dựng, sơng nhìn chung chúng có những điểm giéng nhau như: - Mục tiêu trực tiếp của QLCL là đảm bảo chất lượng, và cải tiên chất lượng phù hợp với nhu câu thị trưởng với chỉ phi hợp lý.

- thực chất của QLCL là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch. định, lổ chức, kiểm soát và điền chữnh Nói cách khác, QLCT, gắn Hên với chất lượng của quản lý. - QLCL là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội). QLCL, là nhiệm vụ của tắt cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả 1.

Các phương thức QI. xây dựng > Phương thức kiểm tra chất lượng (Trpeclion) Một phương thức dam bão CTLXD phủ hợp với qui định là kiểm tra các sân phẩm và chỉ tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chủ tiết, bộ phận không đâm bão tiêu chuẩn hay quy cach kỳ thuật. Đây chính là phương thức kiểm tra chất lượng. Theo bộ tiểu chuẩn ISO 9000 thì “Kiểm tra CLXD là các hoạt động như thâm tra, thẩm định, thử nghiệm heặc kiểm định một bay nhiều đặc tính chất lượng và ao sánh kết qua voi yêu câu quy dịnh nhằm xác định sự không phủ hợp vé CLXD” Nhu vay, kiểm tra chí góp một phần trong Q1LCL xây dựng, ngăn chặn dược một số khiếm khuyết về CLXD.

Diễu đỏ có nghĩa là chất lượng không được tạo đụng nên. qua kiểm tra. Ngoài ra, để đảm bảo CI.XD phủ hợp qui định bằng cách kiếm tra cân phái thöa mãn những điều kiện sau: - Công việc kiểm tra cần được tiên hành đúng quy định. - Chỉ phí cho sự kiểm tra phải ít hơn chỉ phí tồn thất đo khuyết tật và những thiết hại do ánh hướng của khuyết tật.

- Quả trình kiểm tra không được ảnh hướng đến chất lượng. > Phương thức kiểm soát chất lượng QC (Quality Control) Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dựng, đề đáp ứng các yêu câu chất lượng. Dé kiếm soát chất lượng, phải kiếm soát được mọi yêu tố ãnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng. Việc kiểm soái này nhằm ngăn ngừa sẵm xuất ra sẵn phẩm khuyết tat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ