Tổng quan nghiên cứu

Hàng năm, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang dành nguồn lực đầu tư rất lớn cho ngành Giáo dục và Đào tạo, chiếm từ 20% đến 25% tổng chi ngân sách tỉnh, tương đương quy mô nguồn vốn khoảng 500 tỷ đồng mỗi năm. Tốc độ đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng trường học, cơ sở vật chất kỹ thuật tại địa phương diễn ra nhanh chóng với hàng loạt dự án từ bậc mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) đến các trung tâm giáo dục thường xuyên (TT GDTX). Tuy nhiên, thực tế triển khai cho thấy nhiều công trình sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng vẫn bộc lộ khiếm khuyết kỹ thuật, xuống cấp cục bộ và chưa đạt tuổi thọ thiết kế theo quy định. Thực trạng này gây lãng phí nguồn lực công, làm giảm hiệu quả đầu tư và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho giáo viên cùng học sinh.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ công tác quản lý chất lượng thi công vốn chịu tác động phức tạp bởi năng lực chủ thể, địa chất ven biển và quy trình kiểm soát hiện trường. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu và thiết lập hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng ngành giáo dục do Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang quản lý. Phạm vi nghiên cứu bao quát các dự án được triển khai thi công trong giai đoạn 2013 – 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, hỗ trợ địa phương tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách 500 tỷ đồng hàng năm, kéo dài tuổi thọ công trình lên trên 50 năm và giảm tỷ lệ sự cố, khuyết tật sau bàn giao xuống dưới mức 5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý chất lượng hiện đại và hệ thống tiêu chuẩn quốc tế TCVN ISO 9000:2015 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành với 7 nguyên tắc quản trị căn bản: hướng vào khách hàng, sự lãnh đạo, sự tham gia của mọi người, tiếp cận theo quá trình, cải tiến liên tục, ra quyết định dựa trên bằng chứng và quản lý mối quan hệ. Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) và chu trình cải tiến liên tục Deming PDCA (Plan - Do - Check - Act) nhằm kiểm soát chặt chẽ 5 yếu tố cấu thành chất lượng bao gồm 4M và 1I: Con người (Man), Máy móc thiết bị (Machine), Vật liệu xây dựng (Material), Phương pháp thi công (Method) và Hệ thống thông tin (Information).

Hệ thống khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa xuyên suốt bao gồm: Kiểm tra chất lượng (Inspection - phương thức sàng lọc loại bỏ sai sót), Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC, các biện pháp kỹ thuật tác nghiệp nhằm ngăn ngừa khuyết tật), Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA, hệ thống tạo dựng niềm tin cho chủ đầu tư) và Quản lý chất lượng toàn diện (TQC/TQM). Nghiên cứu kế thừa định nghĩa chuẩn hóa: "QLCL là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung" nhằm định hướng chính sách và mục tiêu chất lượng công trình. Khung pháp lý điều chỉnh trực tiếp bao gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 gồm 10 chương và 168 điều, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP gồm 5 chương và 78 điều, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình gồm 8 chương và 37 điều, cùng Thông tư số 26/2016/TT-BXD hướng dẫn chi tiết về quản lý chất lượng thi công xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp phân tích lý thuyết văn bản quy phạm pháp luật với phương pháp điều tra, khảo sát thực nghiệm định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo giám sát thi công, biên bản nghiệm thu, hồ sơ hoàn công của hơn 30 dự án trường học tại tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2013 – 2017. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 105 cán bộ chuyên trách, kỹ sư tư vấn giám sát, chỉ huy trưởng công trường và đại diện chủ đầu tư trực tiếp tham gia các công trình giáo dục. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng có chủ đích (purposive stratified sampling) nhằm đảm bảo bao quát 5 nhóm đối tượng: cán bộ Ban Quản lý dự án (chiếm 22%), tư vấn giám sát (chiếm 28%), nhà thầu thi công (chiếm 32%), tư vấn thiết kế (chiếm 10%) và cán bộ quản lý tại các trường học thụ hưởng (chiếm 8%). Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm thống kê để tính toán trị số trung bình (Mean), độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu đạt ngưỡng trên 0.70) và xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các biến số vô hình, loại bỏ tính chủ quan và xác định chuẩn xác các điểm nghẽn kỹ thuật trong dây chuyền quản lý thi công thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu khảo sát và hồ sơ thực tiễn đã chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi về công tác quản lý chất lượng thi công trường học tại Kiên Giang:

Thứ nhất, năng lực chuyên môn và tính chuyên nghiệp của lực lượng giám sát hiện trường còn nhiều hạn chế. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có khoảng 42% cán bộ kỹ thuật của Ban Quản lý dự án và các đơn vị tư vấn có trên 10 năm kinh nghiệm công tác, trong khi tỷ lệ nhân sự có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công chuyên sâu hạng II trở lên chỉ đạt xấp xỉ 45%. Tình trạng cán bộ giám sát kiêm nhiệm nhiều dự án ở các địa bàn huyện đảo xa xôi (như Phú Quốc, Kiên Hải) làm giảm tần suất kiểm tra hiện trường xuống dưới 50% so với kế hoạch ban đầu.

Thứ hai, công tác kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào và thí nghiệm đối chứng chưa được thực hiện triệt để. Tại hơn 38% gói thầu xây lắp được khảo sát, việc kiểm tra chứng chỉ xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ) của vật tư như thép, xi măng, gạch xây còn mang tính hình thức. Tỷ lệ thực hiện thí nghiệm nén mẫu bê tông độc lập, kiểm định khả năng chịu tải của cọc và kết cấu móng chỉ đạt khoảng 60% tổng số gói thầu, 40% còn lại chủ yếu phụ thuộc vào kết quả tự thí nghiệm của nhà thầu.

Thứ ba, tiến độ thi công và quy trình nghiệm thu chuyển bước thường xuyên bị gián đoạn. Khoảng 35% dự án trường học rơi vào tình trạng chậm tiến độ từ 2 đến 6 tháng. Thời gian xử lý thủ tục nghiệm thu công việc xây dựng tại hiện trường bình quân kéo dài từ 48 đến 72 giờ, vượt quá mốc 24 giờ theo quy định của Thông tư số 26/2016/TT-BXD, dẫn đến việc nhà thầu thi công cuốn chiếu hoặc lấp kín các bộ phận ẩn giấu trước khi có xác nhận văn bản.

Thứ tư, áp lực phân cấp quản lý theo quy định hiện hành giao trên 99% các dự án nhóm B và C cho địa phương quản lý tạo áp lực quá tải lên bộ máy Ban Quản lý dự án Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang. Với biên chế chỉ từ 15 đến 20 cán bộ chuyên trách nhưng phải quản lý danh mục hàng chục dự án trải dài trên 15 huyện, thị, thành phố, tỷ lệ thời gian dành cho việc cập nhật kiến thức quản trị mới và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành chỉ chiếm dưới 10% quỹ thời gian làm việc hàng năm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chất lượng thi công chưa cao bắt nguồn từ sự phối hợp lỏng lẻo giữa 4 chủ thể chính: Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát và Nhà thầu thi công. Nhiều nhà thầu áp dụng biện pháp thi công thủ công, thiếu máy móc kiểm định chuyên dụng và sử dụng lực lượng lao động thời vụ chiếm hơn 70% quân số công trường, dẫn đến tay nghề không đồng đều. Cơ chế chế tài phạt vi phạm chất lượng trong hợp đồng kinh tế chưa đủ sức răn đe, mức phạt vi phạm tiến độ và kỹ thuật thường chỉ dừng ở mức tượng trưng từ 1% đến 2% giá trị hợp đồng.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua Bảng ma trận xếp hạng thứ bậc các nhóm nhân tố ảnh hưởng (với nhóm Năng lực nhà thầu và Giám sát hiện trường đạt điểm trung bình Mean cao nhất lần lượt là 4.35 và 4.28 trên thang điểm 5.0) và Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu nguyên nhân gây lỗi kỹ thuật (trong đó lỗi do thi công sai quy trình chiếm 45%, vật liệu không đạt chuẩn chiếm 30%, sai sót thiết kế chiếm 15% và điều kiện thời tiết chiếm 10%).

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, tại Cộng hòa Pháp, luật định bắt buộc chi phí kiểm tra chất lượng độc lập chiếm 2% tổng giá trị dự án và áp dụng chế độ bảo hiểm công trình 10 năm với mức phí từ 1.5% đến 4% giá thành. Trong khi đó, tại Singapore, Cục Kiểm soát Xây dựng kiểm tra định kỳ 5 năm một lần đối với công trình công cộng. Việc thiếu vắng cơ chế kiểm định độc lập và cưỡng chế bảo hiểm chất lượng như tại Pháp khiến các dự án giáo dục tại Kiên Giang gánh chịu toàn bộ chi phí sửa chữa từ ngân sách nhà nước khi công trình xuống cấp sau thời hạn bảo hành 12 tháng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng trường học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa chức năng nhiệm vụ tại Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang. Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng phòng chuyên môn theo ma trận RACI, bổ sung biên chế kỹ sư xây dựng chuyên trách cho các địa bàn trọng điểm. Mục tiêu đặt ra là 100% các dự án được bố trí ít nhất 02 cán bộ giám sát chuyên trách theo dõi xuyên suốt từ giai đoạn khởi công đến bàn giao, hoàn thành tái cấu trúc bộ máy trong vòng 6 tháng kể từ khi phê duyệt đề án.

Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo định kỳ và bắt buộc chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức tối thiểu 02 khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm về quản lý rủi ro và cập nhật quy chuẩn xây dựng mới (TCVN, QCVN). Thiết lập chỉ tiêu đến năm 2022, 100% cán bộ giám sát chủ trì phải sở hữu chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng dân dụng hạng II trở lên và 100% chỉ huy trưởng công trường phải có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm thi công công trình công cộng.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường thiết bị kiểm định hiện trường. Triển khai phần mềm nhật ký thi công điện tử và camera giám sát trực tuyến tại 100% công trường trường học có quy mô vốn trên 10 tỷ đồng. Ban Quản lý dự án chủ động trang bị hoặc thuê đơn vị LAS-XD độc lập thực hiện thí nghiệm đối chứng với tỷ lệ tối thiểu 10% khối lượng cấu kiện chịu lực chính (móng, dầm, sàn bê tông cốt thép), trích lập chi phí kiểm tra chuyên ngành chiếm từ 1.5% đến 2% tổng mức đầu tư dự án.

Thứ tư, xây dựng và hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng chuẩn hóa dạng lưu đồ (Flowchart). Quy định chặt chẽ 3 quy trình then chốt: Quy trình kiểm soát vật liệu đầu vào (kiểm tra chứng chỉ CO/CQ và lấy mẫu thí nghiệm trong vòng 24 giờ), Quy trình nghiệm thu chuyển bước thi công (cam kết phản hồi văn bản trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận yêu cầu của nhà thầu) và Quy trình lập, lưu trữ hồ sơ hoàn công theo định dạng số hóa, lưu trữ tối thiểu 10 năm theo niên hạn công trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng cấp tỉnh, huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây dựng. Tài liệu cung cấp bộ công cụ đánh giá thực trạng, biểu mẫu kiểm tra hiện trường và khung quy trình quản lý chất lượng chuẩn hóa, giúp nâng cao hiệu lực kiểm soát các dự án đầu tư công quy mô từ 5 đến 50 tỷ đồng.

Thứ hai, các đơn vị tư vấn giám sát (TVGS) và tư vấn thiết kế (TVTK) hoạt động trong lĩnh vực công trình dân dụng. Đơn vị tư vấn có thể khai thác các bảng kiểm (checklist) nghiệm thu, tiêu chuẩn giám sát tác giả và quy trình xử lý sai khác thiết kế tại hiện trường để hạn chế rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín nghề nghiệp.

Thứ ba, các doanh nghiệp, nhà thầu thi công xây dựng (NTTC). Luận văn giúp nhà thầu nhận diện rõ các lỗi kỹ thuật thường gặp trong thi công trường học vùng đồng bằng sông Cửu Long, từ đó chủ động xây dựng hệ thống tự kiểm soát chất lượng (QC) nội bộ, tối ưu hóa chi phí máy móc thiết bị và bảo đảm tiến độ bàn giao.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế thang đo khảo sát và hệ thống số liệu thực nghiệm phong phú tại khu vực Tây Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý chất lượng thi công công trình trường học tại Kiên Giang có đặc thù gì so với các công trình dân dụng thông thường? Công trình giáo dục đòi hỏi tiêu chuẩn an toàn chịu lực và thoát hiểm rất nghiêm ngặt do phục vụ đối tượng học sinh với mật độ tập trung cao từ 500 đến 1500 người mỗi điểm trường. Địa bàn tỉnh Kiên Giang có địa chất yếu và môi trường xâm nhập mặn ven biển, đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ cấp phối bê tông, độ dày lớp bảo vệ cốt thép và giải pháp chống nứt lún công trình.

Chu trình Deming (PDCA) được vận dụng cụ thể như thế nào trong quản lý chất lượng thi công trường học? Chu trình PDCA được vận hành khép kín: Hoạch định (Plan) lập kế hoạch kiểm soát chất lượng và chỉ dẫn kỹ thuật trước khi khởi công; Thực hiện (Do) thi công theo đúng bản vẽ thiết kế và biện pháp được duyệt; Kiểm tra (Check) đo đạc, lấy mẫu thí nghiệm và nghiệm thu chuyển bước trong 24 giờ; Hành động (Act) xử lý dứt điểm các sai sót kỹ thuật và điều chỉnh quy trình cho các giai đoạn tiếp theo.

Thời hạn quy định để tư vấn giám sát thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng tại hiện trường là bao lâu? Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 26/2016/TT-BXD, người giám sát thi công phải tiến hành nghiệm thu công việc và xác nhận bằng biên bản tối đa không quá 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu nghiệm thu chuyển bước của nhà thầu thi công xây dựng.

Chi phí thực hiện thí nghiệm đối chứng và kiểm định chất lượng công trình do bên nào chi trả? Trường hợp kết quả thí nghiệm đối chứng hoặc kiểm định chứng minh được lỗi thuộc về nhà thầu thi công, nhà thầu thiết kế hoặc nhà cung ứng thì đơn vị đó phải chi trả toàn bộ chi phí phát sinh. Ngược lại, nếu kết quả chứng minh chất lượng đạt yêu cầu thiết kế, chi phí này được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình đã được duyệt.

Mô hình quản lý chất lượng của Pháp và Singapore có thể áp dụng ngay giải pháp nào cho tỉnh Kiên Giang? Kiên Giang có thể áp dụng ngay quy định trích lập tối thiểu 1.5% đến 2.0% giá trị dự án cho công tác kiểm định độc lập của bên thứ ba theo kinh nghiệm của Pháp, đồng thời thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ bắt buộc 5 năm một lần đối với hệ thống an toàn kết cấu và phòng cháy chữa cháy trường học theo mô hình của Singapore.

Kết luận

Đề tài "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh Kiên Giang" đã giải quyết thấu đáo những bất cập thực tiễn trong quản lý đầu tư công tại địa phương. Những đóng góp cốt lõi của nghiên cứu được cô đọng qua các điểm nhấn sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2015, TQM, chu trình PDCA gắn liền với hệ thống pháp luật xây dựng hiện hành (Luật Xây dựng 2014, Nghị định 46/2015/NĐ-CP).
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý chất lượng nguồn vốn 500 tỷ đồng hàng năm của ngành giáo dục Kiên Giang giai đoạn 2013 – 2017, chỉ rõ các điểm nghẽn về năng lực giám sát và thí nghiệm đối chứng.
  • Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố tác động thông qua khảo sát thực nghiệm 105 chuyên gia với độ tin cậy Cronbach's Alpha đạt chuẩn.
  • Xây dựng bộ quy trình kiểm soát chất lượng thi công chuẩn hóa dạng lưu đồ trực quan, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục nghiệm thu xuống dưới 24 giờ.
  • Đề xuất lộ trình thực thi 4 nhóm giải pháp từ kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực nhân sự đến số hóa quản lý công trường giai đoạn 2020 – 2025.

Hệ thống giải pháp này là cẩm nang thực tiễn giúp các nhà quản lý dự án, kỹ sư tư vấn và doanh nghiệp xây dựng nâng cao hiệu quả đầu tư công. Hãy liên hệ và áp dụng ngay các quy trình kiểm soát chuẩn hóa vào thực tế công trường để kiến tạo những công trình giáo dục bền vững, an toàn và chất lượng cao cho thế hệ tương lai.