CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNI XÂY DỰNG DÂN DỤNG 1.1 Tổng quan về QLCL CTXD 1.11 Quản lý chất lượng 1.1 Khái nệm về QLCL Theo định nghĩa của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thì “QLCL là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chưng nhằm xác dịnh và thực hiện chính sách chất lượng” Tay một cách hiểu khác, QIƠI, là việc đâm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm vá những việc quan trọng, đạt được mục tiêu chung. QLCL được áp dựng trang hẳn hết các ngành công nghiệp, áp đụng trên nguyên tắc đúng người, đứng việc và có hiệu quả. Không chỉ trong sẵn xuất. trà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại tình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho đủ có tham gia vào thị trường quốc tế hay không thì QLCL, liên là việc cần thiệt 3.2 Nguyên tẳc ctla OLCL Theo TCVN ISO 9000:2015 đa Bộ Khoa học và Công nghệ công bổ có 7 nguyên tắc QLCL: ®>- Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng Trọng lâm chính của QLCT, là đáp ứng các yêu cầu của khách bàng và phân đầu vượt xa hơn mong đọt của khách hàng.
Thanh cong bén vững dat được kìu một tổ chức thu hút và giữ được lòng tin của +khách hàng và các bên quan tâm liên quan khác. Mọi khía cạnh trong việc tương tác với khách hàng đều mang Tại cơ hội tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng. Việc luểu nhụ cầu và mong, đợi hiện tại và tương lại của khách hàng vả các bên quan tam khác đóng góp cho sự thành câng bên vững của tổ chức. > Nguyên tắc ?: Sụ lãnh đạo Người lãnh dạo ở tất cả các cáp thiết lập sự thông nhất trong mục đích va dinh hưởng và tạo ra các điều kiện theo đỏ mọi người củng tham gia vào việc đạt được Tục tiêu chất lượng của tô chức Việc tạo được sự thống nhất trong mục đích và định hướng và sự tham gia của mọi người giúp tổ chức hải hỏa cluến lược, chỉnh sách, quá trình vả nguồn lục dé dat được các mục tiêu của mình.
> Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người Thân sự có năng lực, quyển hạn và được tham gia ở tất cả các câp trong tổ chức là điều thiết yến để nâng cao năng lực của tỗ chức trong việc tạo dựng và chuyển giao giả trị. Đổ quân lý tả chức một cách liệu lực và hiệu quả, điều quan trọng là phải tồn trọng, và lôi kéo mợi người ở tất cá các cấp. Việc thửa nhận, trao quyển và phát huy năng, lực giúp thúc đẩy gự tham gia của mọi người vào việc dat được các mục liêu chất lượng của tổ chức. ®_ Nguyễn tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình Các kết quả ôn đình và có thế dự báo đạt được một cách hiệu lực và hiệu quả hơn khi các hoạt động được hiểu và quản lý thea các quá trình có liên quan đến nhau, vận hành trong một hệ thống gẵn kết Hệ thống QLCT, bao gồm các quá trình có liên quan đến nhau.
Hiểu được cách thức hệ thống này tạo ra các kết quả giúp tỏ chức tối ưa hỏa hệ thống và kết quả thực “hiện hệ thông, Ð> Nguyên tắc 5: Cải tiến Các tổ chức thánh công, đều tập trưng liên tục vào việc cái tiến. Cái tiến là việc thiết yếu đối với tổ chức để duy trì các mức kết quả thực hiện hiện. tại, để ứng phó với những thay đổi trong điều kiện nội bộ và bên ngoài và để tạo ra áo cơ hột mới > Nguyên tắc 6: Ra quyết định dựa trên bằng chứng, Các quyết dịnh dựa trên phân tích và dành giá đữ liệu và thông tin sẽ có khả năng, cao hơn trong việc tạo ra các kết quả dự kiến. Ra quyết định có thể là một quá trinh phức tạp và luôn có sự không chắc chắn nhật định.
Quá trình nảy thường bao gồm nhiều loại hỉnh và nguồn đầu vào cũng như việc diễn giải chúng và có thể mang tinh chủ quan. Quan trọng là phải hiểu các môi quan hệ nguyên nhân và kết quả và odc hé qua tiém ẫn ngoài đự kiên. Phân tích sự kiện, bằng chứng và dữ liệu mang lại tính khách quan cao hơn và sự tự tin trong, việc ra quyết dịnh. > Nguyên tắc 7: Quân lý mỗi quan hệ Đổ thành công bên vững, tổ chức quản lý các mới quan hệ của mình với các bên.
quan tâm liên quan, ví dụ như nhà cung cập. Các bên quan tâm liên quan anh hưởng đến kết quá thực hiện của tổ chức. công bên vững có khả năng đạt được cao hơn nêu tổ chức quản lý các mỗi quan hệ với tất cả các bền quan tâm của mình dễ tối ưu tác động của hợ tới kết quả thực hiện. của tổ chứ.
Việc quản lý môi quan hệ với mạng lưới nhà cung cấp và đối tác của tổ chúc là đặc biệt quan trọng, 1. Các giai đoạn phái triển của Q1.CL Có Š giai đoạm phát triển của QI.CT, 1) Kiểm tra chất lượng: Phân loại sẵn phẩm lồi và xấu. 2) Kiểm soát chất lượng: tạo ra sản phẩm thỏa mãn khách hàng bằng cách kiểm soát các quả trình 4M và 1L - 4M: Man (con nguiti), Machine (may mde), Material (nguyén vat }, MethoE (phuong phap) ~ 1; Information (théng tin) 3) Dam bảo chất lượng: Tiên từ sân phẩm thỏa mãn khách hàng lên dễn tạo ra niềm. tin cho khách hàng 4) QUCL: Dạt được chất lượng và hợp ly héa chi phi 5) QUCU toàn diện: Lấy con người lắm trung tâm để tạo ra chất lượng Quân lý chất Đảm bảo Quận chất lŸ `g, tung toàn điện lượn chất lượng t Kiếm soát.
Các giai đoạn phát triển của QLCT, [5] 11. Quân lý chất heong CTXD 1. Khái niệm về OLCL CIXD Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yêu tổ cỏ liên quan chặt chế với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cẩn phải quan ly một cách đúng đán các yếu tổ này.
QLCL xây dựng là một khía cạnh của chức năng quản lý và thực hiện chính sách cÌ L lượng. Hoạt động QT. tong tinh vực xây đụng được gọi là QLCL xây dựng, Tiiện nay đang tổn tại các quan điểm kháo nhau về QLCT, xây dựng: - Theo GOST 15467-70: QLUCL xây dựng lả đảm bảo vá duy trì mức chất lượng tất yêu của sân phẩm xây dụng khi quy hoạch, thiết kế, đủ công, vận hành khai thác. Điều này dược thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động tới các nhân tổ chất lượng, chỉ phí.G-Robertson, mét chuyên gia người Anh vẻ chất lượng cho ring: QLCL xây dựng được xác định như là một hệ thống quán trị nhằm xây dựng chương trình.
và sự phối hợp của những đơn vị khác rửưau để đuy trì và làng cường CI.XD trong các tổ chức quản lý, quy hoạch, thiết kế, thi công, vận hành khai thác.sao cho dim 'bảo có hiệu quả nhất, thỏa mãn đây đủ các yêu cầu của người tiêu dùng, - Theo cáo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (H3) xác định: QLCL xây đựng là hệ thông các phương pháp tạo nên sân phẩm xây đựng có chât lượng cao thỏa mãn yêu câu của người tiêu dùng, - Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực QLCL eita Nhat Ban đưa ra định nghĩa QLCL có nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế, thì công và bảo trì công trình có chất lượng, kinh tế nhất, thöa mãn nữ cầu của người tiêu dime. - Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng dinh nghia QLCL: la một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc triển khai tất cả các thành phân. gủa rnội kê hoạch chất lượng, - Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL xây đựng là một hoạt động có chức nắng quản lý chung, nhằm mục đích để ra chỉnh sảoh, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chật lượng, đâm bảo chải. lượng và cải tiến chải.
lượng trong khuôn khổ xnột hệ thống chất lượng. QLCL: quản lý chất lượng QLcL. CSCL: chính sách chất lượng 1IICL: hệ thông chất lượng DBCLy dam béo chat lượng tên trong ĐPCI+y: đâm bảo chất lượng, DBCLy tiên ngoài Hình 1.2 Mô hình hóa khải niệm QLLCT. xây dụng |3] Nhu vay, luy củn tôn tại nhiều định nghĩa khác nhau về QLCT, xây dựng, sơng nhìn chung chúng có những điểm giéng nhau như: - Mục tiêu trực tiếp của QLCL là đảm bảo chất lượng, và cải tiên chất lượng phù hợp với nhu câu thị trưởng với chỉ phi hợp lý.
- thực chất của QLCL là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch. định, lổ chức, kiểm soát và điền chữnh Nói cách khác, QLCT, gắn Hên với chất lượng của quản lý. - QLCL là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội). QLCL, là nhiệm vụ của tắt cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả 1.
Các phương thức QI. xây dựng > Phương thức kiểm tra chất lượng (Trpeclion) Một phương thức dam bão CTLXD phủ hợp với qui định là kiểm tra các sân phẩm và chỉ tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chủ tiết, bộ phận không đâm bão tiêu chuẩn hay quy cach kỳ thuật. Đây chính là phương thức kiểm tra chất lượng. Theo bộ tiểu chuẩn ISO 9000 thì “Kiểm tra CLXD là các hoạt động như thâm tra, thẩm định, thử nghiệm heặc kiểm định một bay nhiều đặc tính chất lượng và ao sánh kết qua voi yêu câu quy dịnh nhằm xác định sự không phủ hợp vé CLXD” Nhu vay, kiểm tra chí góp một phần trong Q1LCL xây dựng, ngăn chặn dược một số khiếm khuyết về CLXD.
Diễu đỏ có nghĩa là chất lượng không được tạo đụng nên. qua kiểm tra. Ngoài ra, để đảm bảo CI.XD phủ hợp qui định bằng cách kiếm tra cân phái thöa mãn những điều kiện sau: - Công việc kiểm tra cần được tiên hành đúng quy định. - Chỉ phí cho sự kiểm tra phải ít hơn chỉ phí tồn thất đo khuyết tật và những thiết hại do ánh hướng của khuyết tật.
- Quả trình kiểm tra không được ảnh hướng đến chất lượng. > Phương thức kiểm soát chất lượng QC (Quality Control) Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dựng, đề đáp ứng các yêu câu chất lượng. Dé kiếm soát chất lượng, phải kiếm soát được mọi yêu tố ãnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng. Việc kiểm soái này nhằm ngăn ngừa sẵm xuất ra sẵn phẩm khuyết tat.